Bảng 3.2 Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu tới Bảng 3.3 Nội lực sàn chiếu tới Bảng 3.4 Tính toán và bố trí cốt thép sàn chiếu tới Bảng 3.5 Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ Bảng 3.6 N
Trang 1i
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
*
CHUNG CƯ AN DƯƠNG VƯƠNG – TP HUẾ
Sinh viên thực hiện: ĐẶNG PHƯỚC DUY
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2
ii
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó, các chung cư là khá phổ biến Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Chung cư An Dương Vương, thành phố Huế “ Trong giới hạn đồ án thiết kế :
- Phần I: Kiến trúc: 10% - Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn
- Phần II: Kết cấu: 60% - Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn
- Phần III: Thi công: 30% - Giáo viên hướng dẫn: TS Lê Khánh Toàn
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai xót
Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, trong khoa Xây dựng Dân Dụng và Công Nghiệp, đặc biệt là các thầy đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Trang 3iii
CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp sẽ thực hiện nghiêm túc các quy định về liêm chính học thuật:
- Không gian lận, bịa đặt, đạo văn, giúp người học khác vi phạm
- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ hoạt động học thuật của bản thân
- Không giả mạo hồ sơ học thuật
- Không dùng các biện pháp bất hợp pháp hoặc trái quy định để tạo nên ưu thế cho bản thân
- Chủ động tìm hiểu và tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật, chủ động tìm hiểu và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ
- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác phải có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ
án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc
rõ ràng và được phép công bố
Sinh viên thực hiện
Đặng Phước Duy
Trang 4iv
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư 1
1.2 Nội dung và quy mô đầu tư công trình 1
1.2.1 Các hạng mục đầu tư 1
1.2.2 Quy mô đầu tư 2
1.3 Điều kiện tự nhiên 2
1.3.1 Khí hậu 2
1.3.2 Địa chất 3
1.4 Giải pháp thiết kế 3
1.4.1 Tổng mặt bằng 3
1.4.2 Giải pháp kiến trúc 4
1.4.3 Giải pháp kết cấu 5
1.4.4 Các giải pháp kĩ thuật khác 6
1.5 Chỉ tiêu kinh tế 7
1.5.1 Hệ số sử dụng KSD 7
1.5.2 Hệ số khai thác khu đất KXD 8
1.6 Kết luận 8
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÀN THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 9
2.1 Phân tích sơ đồ kết cấu 9
2.1.1 Hệ sàn sườn 9
2.1.2 Hệ sàn ô cờ 9
2.1.3 Hệ sàn không dầm (không có mũ cột) 9
2.1.4 Hệ sàn không dầm ứng lực trước 9
2.1.5 Kết luận 9
2.2 Số liệu tính toán 10
2.3 Bố trí hệ lưới dầm, sơ đồ sàn tầng 2÷11 10
2.3.1 Phân loại ô sàn 11
2.4 Cấu tạo sàn tầng điển hình 11
2.4.1 Chọn chiều dày sàn 11
2.4.2 Cấu tạo sàn 12
2.5 Xác định tải trọng 12
2.5.1 Tĩnh tải sàn 12
2.5.2 Hoạt tải sàn 14
Trang 5v
2.5.3 Tổng tải trọng thẳng đứng tác dụng lên sàn 15
2.6 Xác định nội lực trong các ô sàn 15
2.6.1 Nội lực trong các sàn bản loại dầm 15
2.6.2 Nội lực trong các bản kê bốn cạnh 15
2.7 Tính toán cốt thép 16
2.7.1 Sơ đồ tính toán 17
2.7.2 Tải trọng và nội lực trong ô sàn 17
2.7.3 Tính toán cột thép 17
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH 21
3.1 Phương án chịu lực 21
3.2 Tính bản thang 22
3.2.1 Tải trọng tác dụng lên bản thang 22
3.2.2 Xác định nội lực 23
3.2.3 Tính toán cốt thép 23
3.3 Tính toán sàn chiếu tới 24
3.3.1 Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu tới 24
3.3.2 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 24
3.4 Tính toán sàn chiếu nghỉ 25
3.4.1 Tải trong tác dụng lên sàn chiếu nghỉ 25
3.4.2 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 25
3.5 Tính dầm chiếu nghỉ D2 26
3.5.1 Tải trọng tác dụng 26
3.5.2 Xác định nội lực 27
3.5.3 Tính toán cốt thép 27
3.6 Tính dầm chiếu tới D1 28
3.6.1 Tải trọng tác dụng 28
3.6.2 Xác định nội lực 29
3.6.3 Tính toán cốt thép 29
3.7 Tính dầm chiếu nghỉ D3 31
3.7.1 Tải trọng tác dụng 31
3.7.2 Xác định nội lực 31
3.7.3 Tính toán cốt thép 32
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN DẦM LIÊN TỤC TRỤC B 34
4.1 Sơ đồ và vị trí dầm 34
4.1.1 Vật liệu 34
4.1.2 Chọn kích thước của dầm 34
Trang 6vi
4.2 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 35
4.2.1 Trọng lượng bản thân của dầm và lớp vữa 35
4.2.2 Tải trọng từ các ô sàn truyền vào 35
4.2.3 Tải trọng tường xây trên dầm 37
4.2.4 Tổng tải trọng tác dụng lên dầm 38
4.3 Tính toán nội lực trong dầm 38
4.3.1 Sơ đồ tính 38
4.3.2 Kết quả nội lực 40
4.4 Tính toán và bố trí cốt thép 42
4.4.1 Cốt thép dọc 42
4.4.2 Cốt thép ngang 44
CHƯƠNG 5: TÍNH KHUNG TRỤC 3 47
5.1 Chọn sơ bộ các kích thước 47
5.1.1 Chọn sơ bộ kích thước sàn 47
5.1.2 Chọn sơ bộ kích thước dầm 47
5.1.3 Chọn sơ bộ kích thước cột 47
5.1.4 Sơ bộ kích thước vách thang máy, vách biên 49
5.2 Xác định tải trọng 49
5.2.1 Tĩnh tải tác dụng lên sàn 49
5.2.2 Hoạt tải tác dụng lên sàn 51
5.2.3 Tĩnh tải tác dụng lên dầm 53
5.2.4 Tải trọng gió 54
5.3 Xác định nội lực 60
5.3.1 Các thành phần tải trọng 60
5.3.2 Tổ hợp tải trọng 60
5.3.3 Biểu đồ momen các trường hợp tải trọng 60
5.4 Tính toán cốt thép dầm khung trục 3 62
5.4.1 Tổ hợp nội lực 63
5.4.2 Tính toán cốt dọc 64
5.4.3 Tính toán cốt thép đai 68
5.5 Tính toán cốt thép cột 68
5.5.1 Tổ hợp nội lực 68
5.5.2 Tính toán cốt thép 70
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 3 75
6.1 Điều kiện địa chất công trình 75
6.1.1 Địa chất 75
Trang 7vii
6.1.2 Đánh giá nền đất 75
6.1.3 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 76
6.1.4 Lựa chọn giải pháp nền móng 76
6.2 Các loại tải trọng để tính toán 76
6.3 Thiết kê móng M1 (móng dưới cột C1) 76
6.3.1 Vật liệu 76
6.3.2 Tải trọng 76
6.3.3 Chọn kích thước cọc 77
6.3.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 77
6.3.5 Sức chịu tải của cọc 78
6.3.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 80
6.3.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 81
6.3.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 82
6.3.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 85
6.3.10 Tính toán đài cọc 87
6.4 Thiết kế móng M2 (móng dưới cột C4) 89
6.4.1 Vật liệu 89
6.4.2 Tải trọng 89
6.4.3 Chọn kích thước cọc 90
6.4.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 90
6.4.5 Sức chịu tải của cọc 91
6.4.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 91
6.4.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 92
6.4.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 93
6.4.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 97
6.4.10 Tính toán đài cọc 98
CHƯƠNG 7: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN NGẦM 102
7.1 Tổ chức thi công cọc khoan nhồi và tường vây 102
7.1.1 Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi 102
7.1.2 Quy trình thi công cọc khoan nhồi 102
7.1.3 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc 109
7.1.4 Công tác phá đầu cọc 110
7.1.5 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 111
7.2 Tổ chức thi công tường cừ 111
7.2.1 Tính toán số lượng cừ và chiều dài cừ 111
7.2.2 Thi công hạ cừ thép 114
Trang 8viii
7.3 Tổ chức thi công đất 116
7.3.1 Thi công đào đất 116
7.3.2 Thi công đắp đất 118
7.3.3 Chọn máy thi công đào đất 118
7.3.4 Chọn xe vận chuyển đất 119
7.3.5 Chọn tổ thợ thi công đào đất 120
7.4 Tổ chức thi công bê tông móng 120
7.4.1 Lựa chọn loại cốp pha sử dụng 120
7.4.2 Thiết kế ván khuôn đài móng 123
7.5 Tổ chức đổ bê tông móng 126
7.5.1 Tính toán khối lượng 126
7.5.2 Tổ chức thi công bê tông móng 129
7.6 Tổ chức đổ bê tông sàn tầng hầm 132
7.6.1 Công tác chuẩn bị 132
7.6.2 Công tác bê tông 132
CHƯƠNG 8: THI CÔNG PHẦN THÂN 134
8.1 Lựa chọn loại cốp pha sử dụng 134
8.2 Thiết kế ván khuôn cho các kết cấu 134
8.2.1 Ván khuôn cột 134
8.2.2 Ván khuôn sàn 136
8.2.3 Ván khuôn dầm 139
8.2.4 Ván khuôn cầu thang bộ 142
8.2.5 Ván khuôn vách thang máy 146
8.2.6 Tính toán hệ công xôn đỡ giàn giáo 149
Trang 9Bảng 3.2 Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu tới
Bảng 3.3 Nội lực sàn chiếu tới
Bảng 3.4 Tính toán và bố trí cốt thép sàn chiếu tới
Bảng 3.5 Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ
Bảng 3.6 Nội lực sàn chiếu nghỉ
Bảng 3.7 Tính toán và bố trí cốt thép sàn chiếu nghỉ
Bảng 4.1 Tĩnh tải và hoạt tải truyền vào dầm
Bảng 4.2 Tổng tĩnh tải và hoạt tải từ ô sàn truyền vào dầm Bảng 4.3 Tải trọng phân bố đều của tường và cửa lên dầm Bảng 4.4 Tĩnh tải tác dụng lên dầm
Bảng 4.5 Hoạt tải tác dụng lên dầm
Trang 10x
Bảng 5.6 Tĩnh tải bể nước
Bảng 5.7 Hoạt tải sàn tầng 1
Bảng 5.8 Hoạt tải sàn tầng 2÷11
Bảng 5.9 Hoạt tải sàn tầng thượng
Bảng 5.10 Hoạt tải sàn tầng mái
Bảng 5.11 Hoạt tải bể nước
Bảng 5.12 Tải trọng của tường và cửa lên dầm tầng 1 Bảng 5.13 Tải trọng của tường và cửa lên dầm tầng 2÷11 Bảng 5.14 Áp lực gió tĩnh tác dụng lên công trình
Bảng 5.15 Chu kì và tầng số dao động theo phương X Bảng 5.16 Chu kì và tầng số dao động theo phương Y Bảng 5.17 Tải trọng gió động theo phương X
Bảng 5.18 Tải trọng gió động theo phương Y
Bảng 7.1 Thông số kĩ thuật máy KH-100
Bảng 7.2 Thông số máy trộn Bentonite
Trang 11xi
Bảng 7.3 Quá trình thi công 1 cọc khoan nhồi
Bảng 7.4 Thông số cọc cừ Larsen
Bảng 7.5 Khối lượng đào đất bằng máy cho các móng
Bảng 7.6 Khối lượng đào đất thủ công móng
Bảng 7.7 Khối lượng đào đất giằng móng
Bảng 7.8 Thể tích đài móng
Bảng 7.9 Thể tích cột và vách
Bảng 7.10 Bảng đặc tính kỹ thuật của tấm ván khuôn Hòa Phát Bảng 7.11 Chi tiết của giàn giáo nêm
Bảng 7.12 Thể tích bê tông lót đài móng
Bảng 7.13 Thể tích bê tông lót giằng móng
Bảng 7.14 Thể tích bê tông đài móng
Bảng 7.15 Thể tích bê tông giằng móng
Bảng 7.16 Diện tích ván khuôn đài móng
Bảng 7.17 Diện tích ván khuôn giằng móng
Bảng 7.18 Khối lượng cốt thép đài móng
Bảng 7.19 Khối lượng cốt thép giằng móng
Bảng 7.20 Nhịp công tác của dây chuyền bê tông đài móng Bảng 7.21 Nhịp công tác của dây chuyền bê tông giằng móng Bảng 8.1 Tổ hợp tải trọng
Hình 2.1 Sơ đồ bố trí sàn tầng điển hình
Hình 2.2 Cấu tạo sàn tầng điển hình
Hình 2.3 Phân bố mô men trong bản kê bốn cạnh
Hình 3.1 Mặt bằng và mặt cắt cầu thang
Hình 3.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang
Hình 3.3 Sơ đồ tính bản thang
Hình 4.1 Sơ đồ tính và vị trí dầm trục B
Hình 4.2 Sự phân phối tải từ sàn lên dầm trục B
Hình 5.1 Mô hình công trình với phần mềm Etabs 17
Trang 12Hình 7.6 Kích thước giáo nêm
Hình 7.7 Sơ đồ tính ván khuôn đài
Hình 7.8 Sơ đồ tính cột chống
Hình 7.9 Bố trí ván khuôn móng
Hình 7.10 Phân chia phân đoạn thi công móng và giằng móng Hình 7.11 Tổng tiến độ thi công bê tông móng và nền tầng hầm Hình 8.1 Bố trí ván khuôn cột
Hình 8.2 Sơ đồ tính ván khuôn cột
Hình 8.3 Bố trí ván khuôn sàn
Trang 13Hình 8.10 Bố trí ván khuôn ô sàn cầu thang
Hình 8.11 Sơ đồ tính ván khuôn sàn cầu thang
Hình 8.12 Sơ đồ tính xà gồ
Hình 8.13 Bố trí ván khuôn dầm chiếu tới
Hình 8.14 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm chiếu nghỉ
Hình 8.15 Sơ đồ tính ván khuôn vách
Hình 8.16 Sơ đồ tính thanh ngang
Hình 8.17 Thi công vách lõi thang máy
Hình 8.18 Sơ đồ tính xà gồ đỡ giàn giáo
Hình 8.19 Sơ đồ tính thanh công xôn
Hình 8.20 Biểu đồ mô men và phản lực gối tựa của công xôn Hình 8.21 Bố trí hệ công xôn đỡ giàn giáo
Trang 14Sinh viên thực hiện: Đặng Phước Duy Hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn- TS Lê Khánh Toàn 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư
Cùng với sự phát triển vượt bật của các nước trong khu vực, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể Đi đôi với chính sách đổi mới, chính sách
mở cửa thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết Mặt khác với xu thế phát triển của thời đại thì việc thay thế các công trình thấp tầng bằng các công trình cao tầng là việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đất đai cũng như thay đổi cảnh quan
đô thị cho phù hợp với tầm vóc của một thành phố
Với quỹ đất ngày càng hạn hẹp như hiện nay, việc lựa chọn hình thức xây dựng các trụ sở làm việc cũng được cân nhắc và lựa chọn kỹ càng sao cho đáp ứng được nhu cầu làm việc đa dạng của thành phố, tiết kiệm đất và đáp ứng được yêu cầu thẩm mỹ, phù hợp với tầm vóc của thủ đô cả nước Trong hoàn cảnh đó, việc lựa chọn xây dựng một chung cư là một giải pháp thiết thực bởi vì nó có những ưu điểm sau:
- Tiết kiệm đất xây dựng: Đây là động lực chủ yếu của việc phát triển kiến trúc cao tầng của thành phố, ngoài việc mở rộng thích đáng ranh giới đô thị, xây dựng nhà cao tầng là một giải pháp trên một diện tích có hạn, có thể xây dựng nhà cửa nhiều hơn và tốt hơn
- Có lợi cho công tác sản xuất và sử dụng: Một chung cư cao tầng khiến cho công tác và sinh hoạt của con người được không gian hóa, khiến cho sự liên hệ theo chiều ngang và theo chiều đứng được kết hợp lại với nhau, rút ngắn diện tích tương hỗ, tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu suất và làm tiện lợi cho việc sử dụng
- Tạo điều kiện cho việc phát triển kiến trúc đa chức năng: Để giải quyết các mâu thuẫn giữa công tác cư trú và sinh hoạt của con người trong sự phát triển của đô thị đã xuất hiện các yêu cầu đáp ứng mọi loại sử dụng trong một công trình kiến trúc độc nhất
- Làm phong phú thêm bộ mặt đô thị: Việc bố trí các kiến trúc cao tầng có số tầng khác nhau và hình thức khác nhau có thể tạo được những hình dáng đẹp cho thành phố Những tòa nhà cao tầng có thể đưa đến những không gian tự do của mặt đất nhiều hơn, phía dưới có thể làm sân bãi nghỉ ngơi công cộng hoặc trồng cây cối tạo nên cảnh đẹp cho đô thị
Từ đó việc dự án xây dựng Chung cư An Dương Vương được ra đời đúng lúc để đáp ứng nhu cầu
1.2 Nội dung và quy mô đầu tư công trình
1.2.1 Các hạng mục đầu tư
Trang 15Sinh viên thực hiện: Đặng Phước Duy Hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn- TS Lê Khánh Toàn 2
Căn cứ vào mô hình tổ chức, các tiêu chuẩn, qui phạm, nhu cầu diện tích sử dụng cho từng khối, từng ban của công trình Về cơ bản công trình đầu tư vào những hạng mục chính như sau:
Bảng 1.1 Các hạng mục của công trình
(m2)
Số phòng
1.2.2 Quy mô đầu tư
Qui mô công trình bao gồm :
- Khối nhà cao 11 tầng, công trình có mặt bằng hình chữ nhật có kích thước
tầng hầm
- Trong khối nhà có các phòng sau:
+ Tầng kĩ thuật, mái: Chứa thiết bị kỹ thuật
+ Tầng 2÷11: Phòng ở cho thuê
+ Tầng trệt : Sảnh và quầy bán hàng
+ Tầng ngầm 1: Nơi đậu xe, xử lý nước thải, hệ thống điện và đặt các thiết bị
1.3 Điều kiện tự nhiên
1.3.1 Khí hậu
Khí hậu ở Huế thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa nhưng mang tính chất chuyển tiếp từ á xích đới lên nội chí tuyến gió mùa Do đó ở đây không có mùa đông và mùa khô rõ rệt như ở Nam Bộ hay Bắc Bộ của Việt Nam
Trang 16Sinh viên thực hiện: Đặng Phước Duy Hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn- TS Lê Khánh Toàn 3
Thời tiết ở Huế thời có hai khuynh hướng là khô nóng và mưa ẩm, lạnh Mùa khô thường bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 8 do ảnh hưởng của gió Tây Nam Nhiệt độ trung bình của mùa này là từ 27 – 29 độ C Tháng 5 và tháng 6 thường nóng nhất trong năm
có thể lên tới 38 – 40 độ C Trong khi đó, mùa mưa thường kéo dài từ tháng 8 đến tháng
1 năm sau Vào thời gian này, do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên ở Huế mưa nhiều và thời tiết khá lạnh Nhiệt độ trung bình dao động từ 20 – 22 độ C Thấp nhất cũng có thể hạ xuống còn 8 độ C Mùa xuân kéo dài từ tháng 1 đến cuối tháng 2
1.3.2 Địa chất
Theo kết quả khoan khảo sát tại 3 lỗ khoan, mỗi lỗ sâu 60 (m) trong phạm vi mặt bằng công trình thì ta thấy nền đất gồm các lớp đất sau:
Lớp 1: Cát san đắp dày 1 (m)
Lớp 2: Bùn sét màu xám đen dày 11,5 (m)
Lớp 3: Lớp cát pha màu xám vàng dày 9,0 (m)
- Về giao thông công trình:
Công trình có 1 sảnh chính đón khách từ mặt tiền vào Có hệ thống ra vào đường hầm và hệ thống thang bộ, thang máy để giao thông lên xuống và thoát hiểm khi có sự
Trang 17Sinh viên thực hiện: Đặng Phước Duy Hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn- TS Lê Khánh Toàn 4
Công trình có góc nhìn từ mọi hướng, là biểu tượng về cảnh quan và là công trình hiện đại toàn khu vực Rất phù hợp cho mục đích kinh doanh cho thuê văn phòng
1.4.2 Giải pháp kiến trúc
1.4.2.1 Mặt bằng công trình
Đây là một trong những khâu quan trọng nhất nhằm thỏa mãn dây chuyền công năng cũng như tổ chức không gian bên trong Đối với công trình này ta chọn mặt bằng hình chữ nhật có giác 1 góc nhằm làm giảm bớt khả năng cản gió của công trình, làm giảm tính đơn điệu và tăng thêm mỹ quan cho công trình
Diện tích phòng và cửa được bố trí theo yêu cầu thoát người là: cứ 50 người thì
bố trí một cửa đi, người ngồi xa nhất so với cửa không quá 25 (m), một luồng người chạy ra khỏi phòng có bề rộng nhỏ nhất là 0,6 (m)
Đối với công trình này, diện tích các phòng đều tương đối lớn nên ta bố trí một cửa đi hai cánh (rộng 1,2 -1,6 m)
Mỗi tầng đều bố trí khu vệ sinh tập trung và cách biệt
Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang và phương thẳng đứng
Phương tiện giao thông nằm ngang gồm các sảnh tầng và các hành lang Tại mỗi tầng cho thuê văn phòng được thiết kế trồng nhằm tạo điều kiên thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức khi vào thuê văn phòng Các hành lang và sảnh tầng rộng 2m đáp ứng được nhu cầu đi lại và thoát hiểm cho công trình
Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 2 cầu thang bộ và 2 cầu thang máy với kích thước mỗi lồng thang 1900×2800 có đối trọng sau, vận tốc di chuyển
2 (m/s) Do mặt nhà có dạng hình chữ nhật và chia thanh nhiều khối nên ta bố trí cầu thang máy ở giữa các khối nhà và các cầu thang bộ liền sát với các thang máy nhằm đảm bảo thoát người khi thang máy có sự cố
Như vậy, với mặt bằng được bố trí gọn và hợp lí, hệ thống cầu thang rõ ràng, thuận tiện cho việc đi lại và thoát người khi có sự cố Các phòng làm việc, quản li được
bố trí phù hợp với chức năng làm việc vừa dễ quản lý, bảo vệ phù hợp hợp với tính chất của công trình
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất:
Trang 18Sinh viên thực hiện: Đặng Phước Duy Hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn- TS Lê Khánh Toàn 5
K= (0,6÷0,8) hợp lí
1.4.2.2 Giải pháp mặt đứng
Mặt đứng sẽ ảnh hưởng đến tính nghệ thuật của công trình và kiến trúc cảnh quan của khu phố Khi nhìn từ xa ta có thể cảm nhận toàn bộ công trình trên hình khối kiến trúc của nó Với mặt bằng hình chữ nhật, nhưng ở mặt trước tòa nhà đươc vát góc tạo một dáng vẽ đồ sộ với những đường nét hiện đại Mặt trước và mặt sau của công trình được cấu tạo bằng kính, với mặt kính là những ô cửa rộng nhằm đảm bảo chiếu sáng tự nhiên và tăng phần sang trọng cho công trình Hai mặt bên của công trình sử dụng và khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, bố trí cách điệu với các loại kính khác nhau làm tăng thêm vẻ hiện đại Ngoài ra công trình có thiết kế mái đón sang trọng phù hợp với hình mẫu công trình văn phòng cho thuê cao cấp cho các công ty trong nước và ngoài nước
Về mỹ thuật: Tòa chung cư 11 tầng, hình dáng cao vút, vươn thẳng lên khỏi tầng kiến trúc cũ ở dưới thấp với kiểu dáng hiện đại, mạnh mẽ, thể hiện ước mong kinh doanh phát đạt sẽ thõa mãn được nhu cầu kinh doanh của khách hàng thuê văn phòng Từ trên cao ngôi nhà có thể ngắm toàn cảnh thành phố
1.4.2.3 Giải pháp mặt cắt ngang
Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện chiếu sáng, thông thủy, thoáng gió cho các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng nhà như sau:
- Mỗi tầng điển hình cao 3,6 (m);
- Tầng 1, 2-11, sân thượng+ mái cao lần lượt 5 (m); 3,6 (m); 5,6 (m);
- Tầng hầm sâu 1,5 (m)
Về mặt bố cục: khối chung cư có giải pháp mặt bằng thoáng, tạo không gian rộng
để bố trí các văn phòng nhỏ bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ (kính khung nhôm) làm vách ngăn rất phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại
1.4.3 Giải pháp kết cấu
Nằm ở vùng trọng điểm - nơi tập trung nguồn cốt liệu liệu để sản xuất bêtông phong phú, tận dụng hết nguyên vật liệu địa phương sẽ góp phần làm hạ giá thành công trình Mặt khác kết cấu bê tông cốt thép còn có những ưu điểm sau:
Trang 19Sinh viên thực hiện: Đặng Phước Duy Hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn- TS Lê Khánh Toàn 6
Tường bao che bằng vật liệu kính chống cháy, cách âm Các đường ống kỹ thuật được bố trí phía dưới sàn, đóng trần để che lại Cốt khu vệ sinh thấp hơn cốt bên ngoài
5 (cm) để tránh cho nước khỏi chảy ra ngoài
Giải pháp kết cấu: Sau khi phân tích tính toán và lựa chọn các phương án kết cấu khác nhau trong đồ án tiến hành lựa chọn giải pháp kết cấu tối ưu cho công trình như sau: hệ kết cấu chính được sử dụng cho công trình này là hệ khung - lõi Hệ lõi thang máy được bố trí ở chính giữa công trình suốt dọc chiều cao công trình có bề dày là 30cm chịu tải trọng ngang rất lớn Hệ thống cột và dầm tạo thành các khung cùng chịu tải trọng thẳng đứng trong diện chịu tải của nó và tham gia chịu một phần tải trọng ngang tương ứng với độ cứng chống uốn của nó Hai hệ thống chịu lực này bổ sung và tăng cường cho nhau tạo thành một hệ chịu lực kiên cố Hệ sàn dày 150mm với các ô sàn tạo thành một vách cứng ngang liên kết các kết cấu với nhau và truyền tải trọng ngang về
hệ lõi Mặt bằng công trình theo phương cạnh ngắn bằng một nữa phương cạnh dài nên
hệ kết cấu làm việc chủ yếu theo phương cạnh ngắn Tuy nhiên, do công trình cao tầng nên còn chịu tác động vặn xoắn do tải trọng động, khi đó hệ sàn có tác dụng rất hiệu quả trong việc chống xoắn Sơ đồ tính toán đúng nhất cho hệ kết cấu của công trình này là
sơ đồ không gian
Do mặt bằng xây dựng công trình hẹp công trình lại cao nên giải pháp móng cho công trình phải được tính toán thiết kế hết sức tốn kém Trong phạm vi đồ án này
có xét đến cả tải trọng gió động và động đất nên công trình cần có hệ móng hết sức vững chắc
1.4.4 Các giải pháp kĩ thuật khác
1.4.4.1 Cấp thoát nước
Giải pháp cấp thoát nước: Thấy rõ tầm quan trọng của cấp thoát nước đối với công trình cao tầng, nhà thiết kế đã đặc biệt chú trọng đến hệ thống này Các thiết bị vệ sinh phục vụ cấp thoát nước rất hiện đại lại trang trọng Khu vệ sinh tập trung tầng trên tầng vừa tiết kiệm diện tích xây dựng, vừa tiết kiệm đường ống, tránh gẫy khúc gây tắc đường ống thoát
Mặt bằng khu vệ sinh bố trí hợp lý, tiện lợi, làm cho người sử dụng cảm thấy thoải máy Hệ thống làm sạch cục bộ trước khi thải được lắp đặt với thiết bị hợp lý Độ dốc thoát nước mưa là 5% phù hợp với điều kiện khí hậu mưa nhiều, nóng ẩm ở Việt Nam Nguồn cung cấp nước lấy từ mạng lưới cấp nước thành phố đạt tiêu chuẩn sạch
vệ sinh Dùng 3 máy bơm cấp nước (1 máy dự trữ) Máy bơm hoạt động theo chế độ tự động đóng ngắt đưa nước lên dự trữ trên bể nước tầng kĩ thuật Bể chứa nước tầng kĩ
khi cần thiết Ngoài ra, hệ thống bình cứu hoả được bố trí dọc hành lang, trong các phòng
Trang 20Sinh viên thực hiện: Đặng Phước Duy Hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn- TS Lê Khánh Toàn 7
1.4.4.2 Mạng lưới thông tin liên lạc
Sử dụng hệ thống điện thoại hữu tuyến bằng dây dẫn vào các phòng
1.4.4.3 Thông gió và chiếu sáng
Chiếu sáng tự nhiên: Công trình lấy ánh sáng tự nhiên qua các ô cửa kính lớn, do các phòng đều được bố trí quanh nhà nên lấy ánh sáng tự nhiên rất tốt
Chiếu sáng nhân tạo: Hệ thống chiếu sáng nhân tạo luôn phải được đảm bảo 24/24, nhất là hệ thống hành lang và cầu thang vì hai hệ thống này gần như nằm ở trung tâm ngôi nhà
Hệ thống thông gió: Vì công trình có sử dụng tầng ngầm nên hệ thống thông gió luôn phải được đảm bảo Công trình sử dụng hệ thống điều hoà trung tâm, ở mổi tầng đều có phòng điều khiển riêng
1.4.4.4 Cấp điện
Nguồn điện được cung cấp cho công trình phần lớn là từ trạm cấp điện của nhà máy thông qua trạm biến thế riêng Ngoài ra cần phải chuẩn bị một máy phát điện riêng cho công trình phòng khi điện lưới có sự cố Điện cấp cho công trình chủ yếu để chiếu sáng, điều hòa không khí và dùng cho máy vi tính
1.4.4.5 Hệ thông chống sét
Xác suất bị sét đánh của nhà cao tầng tăng lên theo căn bậc hai của chiều cao nhà nên cần có hệ thống chống sét đối với công trình Thiết bị chống sét trên mái nhà được nối với dây dẫn có thể lợi dụng thép trong bê tông để làm dây dẫn xuống dưới
1.4.4.6 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Dùng hệ thống cứu hỏa cục bộ gồm các bình hóa chất chữa cháy bố trí thuận lợi tại các điểm nút giao thông của hành lang và cầu thang Ngoài ra còn bố trí hệ thống các đường ống phun nước cứu hỏa tại các cầu thang bộ ở mỗi tầng
1.4.4.7 Vệ sinh môi trường
Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước, đảm bảo sự trong sạch cho khu vực thì khi thiết kế công trình phi thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình Ngoài ra trong khu vực còn phải trồng cây xanh để tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường xung quanh
Trang 21Sinh viên thực hiện: Đặng Phước Duy Hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn- TS Lê Khánh Toàn 8
về nhu cầu nhà ở hiện tại cũng như trong tương lai
Trang 22Sinh viên thực hiện: Đặng Phước Duy Hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn- TS Lê Khánh Toàn 9
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÀN THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
2.1 Phân tích sơ đồ kết cấu
Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là điều rất quan trọng
Do vậy, cần phải có sự phân tích đúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình
2.1.3 Hệ sàn không dầm (không có mũ cột)
Cấu tạo: gồm các bản kê trực tiếp lên cột
2.1.4 Hệ sàn không dầm ứng lực trước
Ưu điểm: Ngoài các đặc điểm chung của phương án sàn không dầm thì phương
án sàn không dầm ứng lực trước sẽ khắc phục được một số nhược điểm của phương án sàn không dầm:
- Giảm chiều dày sàn khiến giảm được khối lượng sàn dẫn tới giảm tải trọng ngang tác dụng vào công trình, cũng như giảm tải trọng đứng truyền xuống móng
- Tăng độ cứng của sàn lên, làm thoả mãn về yêu cầu sử dụng bình thường
- Sơ đồ chịu lực trở nên tối ưu hơn do cốt thép ứng lực trước được đặt phù hợp với biểu đồ mô men do tải trọng gây ra, làm tiết kiệm được cốt thép
Nhược điểm: Tuy khắc phục được các ưu điểm của sàn không dầm thông thường nhưng lại xuất hiện một số khó khăn cho việc chọn lựa phương án này như sau:
- Thiết bị thi công phức tạp hơn, yêu cầu việc chế tạo và đặt cốt thép phải chính xác do đó yêu cầu tay nghề thi công phải cao hơn, tuy nhiên với xu thế hiện đại hoá hiện nay thì điều này sẽ là yêu cầu tất yếu
2.1.5 Kết luận
Qua phân tích các đặc điểm trên và xem xét các đặt điểm về kết cấu ta chọn phương án sàn có dầm để sử dụng cho công trình
Trang 23Sinh viên thực hiện: Đặng Phước Duy Hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn- TS Lê Khánh Toàn 10
Sàn vừa chịu tải trọng thẳng đứng vừa là kết cấu chịu tải trọng ngang và dọc trong
sơ đồ khung không gian Theo phương thẳng đứng sàn làm việc chịu uốn Căn cứ vào mặt bằng tầng 2 ta chia sàn thành các ô bản hình chữ nhật, bản chịu tải trọng phân bố đều, tùy theo các cạnh được liên kết mà bản bị uốn theo một phương hay hai phương:
- Khi l2 ≤ 2l1 tính toán bản bị uốn theo 2 phương
- Khi l2>2l1 bỏ qua sự uốn theo phương cạnh dài, tính toán như bản loại dầm theo phương cạnh ngắn
Hình 2.1 Sơ đồ bố trí sàn tầng điển hình
Trang 24Sinh viên thực hiện: Đặng Phước Duy Hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn- TS Lê Khánh Toàn 11
l2: Kích thước theo phương cạnh dài
Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bảng như sau:
Bảng 2.1 Phân loại ô sàn tầng điển hình
Dựa vào cấu tạo kiến trúc mặt cắt sàn xác định tĩnh tải tác dụng lên sàn
Sơ bộ chọn chiều dày bản sàn:
- Chọn chiều dày sàn theo nhịp:
l = l1: Kích thước cạnh ngắn của bản
Trang 25Sinh viên thực hiện: Đặng Phước Duy Hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn- TS Lê Khánh Toàn 12
nhất cho các ô bản còn lại để thuận tiện trong việc thi công và tính toán Ta phải đảm bảo hb > 6 (cm) đối với các công trình dân dụng
Đối với các bản loại dầm, chọn m = 30÷35
Đối với các bản loạ kê 4 cạnh, chọn m= 40÷45
Chọn D = 0,9; m = 45; l = 7200 (mm)
2.4.2 Cấu tạo sàn
Sàn được cấu tạo như hình sau:
Hình 2.2 Cấu tạo sàn tầng điển hình Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn được xác định theo công thức:
g = n Trong đó:
Trong đó: γ(daN/cm3): Trọng lượng riêng của vật liệu
n: Hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995
Trang 26Sinh viên thực hiện: Đặng Phước Duy Hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn- TS Lê Khánh Toàn 13
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:
Bảng 2.2 Tải trọng tác dụng lên sàn
(m)
Trọng lượng riêng γ (daN/m3)
gtc(daN/m2)
Hệ
tt(daN/m2)
2.5.1.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che
Do tường đặt trực tiếp trên sàn, ta quy về tải trọng đó phân bố đều trên sàn Chiều cao tường được xác định:
ht = H - hbTrong đó:
ht: Chiều cao tường
H: Chiều cao tầng nhà
hb: Chiều cao bản sàn trên tường tương ứng
Công thức quy đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:
nt, nc: Hệ số độ tin cậy đối với tường và cửa.(nt=1,1; nc=1,3)
δt (m): Chiều dày của mảng tường
γt= 1500 (kg/m3): Trọng lượng riêng của tường
γc= 18 (kg/m2): Trọng lượng của 1m2 cửa
Si (m2): Diện tích ô sàn đang tính toán
Ta có bảng tính tĩnh tải các ô sàn tầng điển hình:
Trang 27Sinh viên thực hiện: Đặng Phước Duy Hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn- TS Lê Khánh Toàn 14
Chiều dày tường
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/cm2) lấy theo TCVN 2737-1995
Hệ số độ tin cậy n Với ptc < 200 (daN/m2) thì n=1,3
ptc ≥ 200 (daN/m2) thì n=1,2
Ở đây, tùy thuộc vào công năng của các ô sàn, tra TCVN 2737-1995, mà nhân thêm với hệ số giảm tải cho sàn Theo điều 4.3.4.1 của TCVN 2737-1995, các phòng ngủ, phòng khách, phòng giặt, phòng vệ sinh, bếp có diện tích A>A1 = 9 (m2) thì được giảm giá trị hoạt tải bằng cách nhân với hệ số giảm tải ΨA
√A A⁄ 1Trong đó A (m2) là diện tích chịu tải
Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng điển hình:
Trang 28Sinh viên thực hiện: Đặng Phước Duy Hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn- TS Lê Khánh Toàn 15
Bảng 2.4 Hoạt tải các ô sàn tầng điển hình
n
Hệ số giảm tải ψ
2.6.1 Nội lực trong các sàn bản loại dầm
Cắt dãy bản rộng b = 1 (m) và xem như là một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q = (g + p) × b (daN/m)
2.6.2 Nội lực trong các bản kê bốn cạnh
Dựa vào liên kết theo các cạnh, ta có sơ đồ tính của 9 loại ô bản thường gặp
Sơ đồ nội lực tổng quát:
Trang 29Sinh viên thực hiện: Đặng Phước Duy Hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn- TS Lê Khánh Toàn 16
Hình 2.3 Phân bố momen trong bản kê bốn cạnh Trong đó: M1, M2: Momen giữa nhịp
MI, MII, MI', MII' : Momen trên gối Đối với bản kê 4 cạnh ta tính như sau:
- Mômen dương lớn nhất ở giữa nhịp bản:
a: Khoảng cách từ mép bê tông đến chiều cao làm việc, chọn lớp dưới a=2cm M: Moment tại vị trí tính thép
- Kiểm tra điều kiện:
Trang 30Sinh viên thực hiện: Đặng Phước Duy Hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn- TS Lê Khánh Toàn 17
2.7.2 Tải trọng và nội lực trong ô sàn
- Tải trọng: (như đã tính ở phần trên):
Trang 31Sinh viên thực hiện: Đặng Phước Duy Hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn- TS Lê Khánh Toàn 18
s
3
2 1
Trang 32Sinh viên thực hiện: Đặng Phước Duy Hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn- TS Lê Khánh Toàn 19
Chọn a = 28 (mm) vì lớp thép này đặt trên lớp thép theo phương cạnh ngắn,
Trang 33Sinh viên thực hiện: Đặng Phước Duy Hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn- TS Lê Khánh Toàn 20
+ Cốt thép lớp dưới theo 2 phương (thép chịu momen dương): Ø8a150
+ Cốt thép lớp trên theo 2 phương (thép chiu momen âm): Ø12a170
Tương tự với những ô sàn còn lại, ta được kết quả trong bảng sau:
Bảng 2.6 Bảng tính cốt thép sàn tầng điển hình
Trang 34Sinh viên thực hiện: Đặng Phước Duy Hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn- TS Lê Khánh Toàn 21
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH
Trang 35Sinh viên thực hiện: Đặng Phước Duy Hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn- TS Lê Khánh Toàn 22
3.2 Tính bản thang
3.2.1 Tải trọng tác dụng lên bản thang
Tải trọng tác dụng lên bản thang gồm trọng lượng bậc thang, bản thang và hoạt tải sử dụng
Sơ bộ chọn bề dày bản thang 12 (cm), chiều cao bậc thang là h= 15 (cm), chiều rộng bậc thang b= 30 (cm)
Hình 3.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang
Trang 36Sinh viên thực hiện: Đặng Phước Duy Hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn- TS Lê Khánh Toàn 23
- Tổng tải trọng thẳng đứng tác dụng lên 1 (m2) bản thang:
Bản thang được kê 2 đầu lên dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ
ngắn Tuy nhiên bản thang chỉ liên kết với dầm chiếu nghĩ và dầm chiếu tới, nên ta cắt dải 1m theo phương cạnh dài để tính toán
Trang 37Sinh viên thực hiện: Đặng Phước Duy Hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn- TS Lê Khánh Toàn 24
3.3 Tính toán sàn chiếu tới
3.3.1 Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu tới
Bảng 3.2 Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu tới
Tải
Chiều dày
h (m)
Trọng lượng riêng γ (N/m3)
Hệ số tin cậy n
gtt (N/m2)
Ô sàn liên kết khớp với dầm chiếu tới ở trong, và liên kết ngàm với ô sàn S6 ở phương còn lại
Bảng 3.3 Nội lực sàn chiếu tới
Trang 38Sinh viên thực hiện: Đặng Phước Duy Hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn- TS Lê Khánh Toàn 25
Tính toán cốt thép làm tương tự như phần tính sàn bản loại dầm Việc chọn và bố trí cốt thép được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 3.4 Tính toán và bố trí cốt thép sàn chiếu tới
3.4 Tính toán sàn chiếu nghỉ
3.4.1 Tải trong tác dụng lên sàn chiếu nghỉ
Bảng 3.5 Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ
Hệ số tin cậy n
gtt (N/m2)
Trang 39Sinh viên thực hiện: Đặng Phước Duy Hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn- TS Lê Khánh Toàn 26
Trang 40Sinh viên thực hiện: Đặng Phước Duy Hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn- TS Lê Khánh Toàn 27
- Lực cắt lớn nhất tại hai gối dầm: Qmax= 51103,45 (N)
3.5.3 Tính toán cốt thép
3.5.3.1 Cốt thép dọc