Nắm bắt được điều này, thành phố Hồ Chí Minh đã khuyến khích xây dựng nhiều khách sạn chất lượng cao để đáp ứng tất cả các nhu cầu thực tế trên và và nhằm phát triển hệ thống cơ sở lưu t
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
*
CHUNG CƯ THE GOLDEN STAR TP HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN XUÂN TRUNG
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2MỤC LỤC
Contents
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
1.1.Nhu cầu đầu tư xây dựng công trình 1
1.2 Các tài liệu và tiêu chuẩn dùng trong thiết kế kiến trúc 1
1.3 Vị trí, đặc điểm, điều kiện tự nhiên khu đất xây dựng 1
1.3.1 Vị trí, đặc điểm 1
1.3.2.Điều kiện tự nhiên 2
1.4 Quy mô công trình 3
1.5 Giải pháp kiến trúc 3
1.6 Giao thông trong công trình 4
1.6.1 Giao thông đứng 4
1.6.2 Giao thông ngang 4
1.7 Các giải pháp kĩ thuật 4
1.7.1 Hệ thống điện 4
1.7.2 Hệ thống cấp nước 4
1.7.3 Hệ thống thoát nước 4
1.7.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng 4
1.7.5 An toàn phòng cháy chữa cháy, và thoát người 5
1.7.6 Hệ thống chống sét 5
1.7.7 Hệ thống thoát rác 5
1.8 Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật 5
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 4 6
2.1 Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 4 7
2.1.1 Chọn chiều dày sàn: 8
2.1.2 Chọn vật liệu của sàn: 10
Trang 32.2 Xác định tải trọng tác dụng lên sàn: 10
2.2.1 Trọng lượng các lớp sàn: 10
2.2.2 Trọng lượng tường ngăn trong phạm vi ô sàn: 11
2.2.3 Hoạt tải sàn: 13
2.3 Xác định nội lực 14
2.3.1.Nội lực trong sàn bản dầm 14
2.3.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 14
2.4 Tính toán cốt thép 16
2.4.1 Tính toán bản kê 4 cạnh ( S1 ) 16
2.4.2 Tính toán bản loại dầm( S4) 19
2.5 Bố trí cốt thép 23
2.6 Kiểm tra khả năng chống chọc thủng của sàn: 23
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN CẦU THANG 24
3.1 Tính toán cầu thang trục C-D tầng 3-4 24
3.1.1 Mặt bằng cầu thang tầng 3-4 24
3.2 Tính bản thang Ô1 25
3.2.1.Sơ đồ tính 25
3.2.2 Tải trọng tác dụng 25
3.2.2.Xác định nội lực và tính toán cốt thép 27
3.3 Tính bản chiếu nghỉ Ô3 29
3.3.1 Sự làm việc của bản 29
3.3.2 Tải trọng tác dụng 29
3.3.3 Tính nội lực và bố trí thép 29
3.4 Tính toán cốn thang C1, C2 30
3.4.1 Tải trọng tác dụng 30
3.4.2 Tính toán nội lực 31
3.4.3 Tính toán cốt thép 32
Trang 43.5 Tính toán dầm chiếu nghỉ DCN 1 33
3.5.1.Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 33
3.5.2 Xác định tải trọng tác dụngg 33
3.5.3 Xác định nội lực 34
3.5.4 Tính toán cốt thép 35
3.6 Tính toán dầm chiếu nghỉ DCN2 35
3.6.1.Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 2 35
3.6.2 Tải trọng tác dụng 36
3.6.3 Tính toán nội lực 36
3.6.4 Tính toán cốt thép 37
CHƯƠNG 4 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH 38
4.1 Sơ bộ kích thước tiết diện cột, dầm, vách 38
4.1.1 Tiết diện cột 38
4.1.2 Tiết diện dầm 40
4.1.3 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy 40
4.2 Tải trọng tác dụng vào công trình 41
4.2.1 Cơ sở lí thuyết 41
4.2.2 Tải trọng thẳng đứng 41
4.3 Tải trọng gió 46
`4.3.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió 46
4.3.2 Thành phần động của tải trọng gió 47
4.4 Tính toán gió động theo phương X 49
4.5 Tính toán gió động theo phương Y 51
4.6 Tổ hợp tải trọng 53
4.6.1 Phương pháp tính toán 53
4.6.2 Các trường hợp tải trọng 53
4.6.3 Tổ hợp tải trọng 54
Trang 5CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 2 55
5.1 Tính toán cột khung trục 2 55
5.1.1Tổ hợp nội lực 55
5.1.2 Vật liệu 55
5.1.3Các đại lượng đặc trưng 55
5.1.4Trình tự và phương pháp tính toán 57
5.1.5Bố trí cốt thép 61
5.2 Tính toán dầm khung trục 6 62
5.2.1Vật liệu 62
5.2.2Lý thuyết tính toán 62
5.2.3Tính toán thép đai dầm 65
CHƯƠNG 6 : TÍNH MÓNG KHUNG TRỤC 2 69
6.1 Cơ sở lý thuyết tính toán 69
6.2 Số liệu tính toán móng công trình 70
6.2.1 Các giả thuyết tính toán 70
6.2.2 Đánh giá điều kiện địa chất 71
6.2.3 Xác định tải trọng truyền xuống móng 72
6.3 Thiết kết móng M1 cho cột trục A 74
6.3.1 Chọn vật liệu,tải trọng tính toán 74
6.3.2 Chọn kích thước cọc,chiều sâu đặt đài 74
6.3.2.1 Chọn kích thước cọc 74
6.3.2.2 Chọn chiều sâu đặt đài 74
6.3.3 Tính sức chịu tải của cọc 75
6.3.3.1 Theo vật liệu làm cọc 75
6.3.3.2 Theo kết quả xuyên tiêu chuẩn SPT 76
6.3.3.3 Sức chịu tải thiết kế của cọc 76
6.3.4 Xác định số cọc và bố trí cọc trong đài 77
Trang 66.3.4.1 Bố trí cọc trong đài 77
6.3.4.2 Xác định số cọc 77
6.3.5 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 78
6.3.6 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng cọc và kiểm tra lún cho móng 79
6.3.6.1 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng cọc 79
6.3.6.2 Xác định ứng suất ở khối móng quy ước 80
6.3.6.3 Cường độ tiêu chuẩn của đất nền tại đáy khối móng quy ước 82
6.3.6.4 Kiểm tra độ lún cho móng cọc khoan nhồi 82
6.3.7 Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc 84
6.3.7.1 Tính toán đài cọc theo điều kiện chọc thủng 84
6.4 Thiết kế cọc M2 cho cột trục 2C 87
6.4.1 Chọn vật liệu,tải trọng tính toán 87
6.4.2 Chọn kích thước cọc,chiều sâu đặt đài( số liệu tính toán giống cọc M1) 87
6.4.2.1 Chọn kích thước cọc (D=500mm) 87
6.4.2.2 Chọn chiều sâu đặt đài (h d =1,5m, kích thước đáy đài 3,2mx3,2m) 87
6.4.3 Sức chịu tải thiết kế của cọc 87
6.4.4 Xác định số cọc 87
6.4.4.2 Xác định số cọc 87
6.4.5 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 88
6.4.6 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng cọc và kiểm tra lún cho móng 89
6.4.6.1 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng cọc 89
6.4.6.2 Xác định ứng suất ở khối móng quy ước 90
6.4.6.3 Cường độ tiêu chuẩn của đất nền tại đáy khối móng quy ước 92
6.4.6.4 Kiểm tra độ lún cho móng cọc khoan nhồi 92
6.4.7 Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc 93
6.4.7.1 Tính toán đài cọc theo điều kiện chọc thủng 93
6.4.7.2 Tính toán cốt thép 94
Trang 7PHẦN III : THI CÔNG 97
CHƯƠNG 7 : THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM 97
7.1 Đặc điểm công trình 97
7.1.1 Kiến trúc: 97
7.1.2 Kết cấu: 97
7.1.3 Nền móng: 97
7.2 Đề xuất phương hướng thi công 97
7.2.1 Thi công cọc khoan nhồi 97
7.2.2 Thi công phần ngầm 97
7.3 Thi công phần thân 98
7.4 Kết luận 98
CHƯƠNG 8 : THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 99
8.1 Phương án thi công cọc khoan nhồi 99
8.2 Vật liệu thi công cọc khoan nhồi 99
8.3 Chọn máy thi công cọc 100
8.3.1 Máy khoan nhồi 100
8.3.2 Máy trộn Bentônite 101
8.3.3 Chọn cần cẩu 102
8.4 Các bước thi công cọc khoan nhồi 103
8.5 Tính toán số lượng công nhân, máy bơm và xe vận chuyển bê tông 105
8.5.1 Số lượng công nhân thi công cọc trong 1 ca 105
8.5.2 Tính toán chọn máy bơm bê tông và xe vận chuyển bê tông 105
8.5.3 Thời gian thi công cọc nhồi 107
8.5.4 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 107
8.5.5 Công tác phá vỡ đầu cọc: 108
CHƯƠNG 9 : BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 109
9.1 Thi công đào đất hố móng 109
Trang 89.1.1 Chọn biện pháp thi công 109
9.1.2 Chọn phương án đào đất 109
9.1.3 Tính toán khối lượng đào đất 109
9.2 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 112
9.3 Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 113
9.3.1.Chọn máy đào 113
9.3.2 Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 115
9.3.3 Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất 116
9.3.4 Thiết kế khoan đào 116
9.3.5 Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 116
9.4 Tổ chức quá trình thi công đào đất 116
9.4.1 Xác định cơ cấu quá trình 116
9.4.2 Chia phân tuyến công tác 117
CHƯƠNG 10 : THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT 118
VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN NGẦM 118
10.1 Thiết kế ván khuôn đài móng 118
10.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng: 118
10.1.2 Tính toán ván khuôn móng M1 121
10.2 Tổ chức công tác thi công bê tông toàn khối đài cọc 125
10.2.1 Xác định cơ cấu quá trình 125
10.2.2 Tính toán khối lượng các công tác 126
10.2.3 Chia phân đoạn thi công 127
10.2.4 Phân chia phân đoạn thi công 128
10.3 Tính thời gian thực hiện công tác khác 131
10.3.1 Thi công lấp đất đợt 1 đến cao trình đáy bê tông lót giằng móng 131
10.3.2 công tác bê tông dầm móng 131
10.3.3 công tác lấp đất đợt 2 132
Trang 910.3.4 công tác bê tông lót sàn tầng hầm 132
10.3.5 công tác thi công sàn tầng hầm 132
10.3.6 công tác lấp đất đợt 3 132
CHƯƠNG 11 : THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG 134
11.1 Phương án lựa chọn và tính toán ván khuôn cho cột, dầm sàn tầng điển hình 134
11.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng 134
11.1.2.Chọn phương tiện phục vụ thi công 134
11.2 Thiết kế ván khuôn sàn 134
11.2.1 Cấu tạo ô sàn 134
11.2.2 Tính toán tải trọng tác dụng: 135
11.2.3 Xác định khoảng cách xà gồ: 135
11.2.4 Xác định khoảng cách cột chống xà gồ: 136
11.2.5 Tính toán cột chống đỡ xà gồ 137
11.3 Thiết kế ván khuôn dầm 138
11.3.1 Tính ván khuôn đáy 138
11.3.2 Tính ván khuôn thành dầm D300x700 140
11.3.3 Kiểm tra cột chống dầm chính: 141
11.4 Thiết kế ván khuôn cột 141
11.4.1 Lựa chọn ván khuôn 141
11.4.2 Sơ đồ tính toán 142
11.4.3 Tải trọng tác dụng 142
11.4.4 Kiểm tra điều kiện làm việc 143
11.5 Tính toán ván khuôn cầu thang bộ 143
11.5.1 Thiết kế ván khuôn đáy dầm chiếu nghỉ 143
11.5.2 Thiết kế ván khuôn thành dầm chiếu nghỉ 145
11.5.2 Thiết kế ván khuôn bản thang 146
11.5.3 Tính kích thước xà gồ và khoảng cách cột chống: 148
Trang 1011.6 Thiết kế ván khuôn vách thang máy 149
11.6.1 Chọn ván khuôn cho vách thang máy tiết diện 7000x2700 149
11.6.2 Tải tác dụng lên ván khuôn vách 149
11.6.3 Kiểm tra ván khuôn vách 149
11.6.4 Kiểm tra điều kiện bền 149
11.6.5 Kiểm tra điều kiện độ võng 150
11.6.6 Kiểm tra sườn ngang 150
11.6.7 Tính toán bu lông neo 151
11.7 Tổ chức thi công phần thân 151
11.7.1 Xác định cơ cấu quá trình: 151
11.7.2 Tính toán khối lượng công việc 152
11.7.3Tính toán chi phí lao động cho các công tác 153
11.7.4 Tổ chức thi công công tác BTCT toàn khối: 157
11.7.5 Tính nhịp công tác quá trình: 158
TÀI LIỆU THAM KHẢO 160
PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH HÌNH ẢNH 162
PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH BẢNG BIỂU 175
175
Trang 11DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Hình 2 1: Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 3 7
Hình 2 2: Các lớp cấu tạo sàn 10
Hình 2 3: Sơ đồ tính các bản loại dầm 14
Hình 2 4: sơ đồ tính các bản loại bản kê 4 cạnh 15
Hình 2 5: Sơ đồ nội lực tổng quát 15
Hình 2 6: Sơ đồ tính bản loại dầm 19
Hình 3 1: Mặt bằng kiến trúc cầu thang tầng 3 - 4 24
Hình 3 2: Mặt bằng kết cấu cầu thang tầng 3 -4 24
Hình 3 3: Cấu tạo sàn cầu thang 26
Hình 3 4: Sơ đồ tĩnh tải bản thang 27
Hình 3 5: Sơ đồ hoạt tải bản thang 27
Hình 3 6: Sơ đồ nội lực của bản thang dạng bản kê 4 cạnh 28
Hình 3 7: Sơ đồ tính của bản chiếu nghỉ Ô3 30
Hình 3 8: Mặt cắt cốn thang 30
Hình 3 9: Sơ đồ truyền tải của ô bản vào cốn 31
Hình 3 10: Xác định nội lực cốn thang 31
Hình 3 11: Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 1 33
Hình 3 12: Sơ đồ truyền tải trọng lên dầm chiếu nghỉ 1 33
Hình 3 13: Sơ đồ truyền tải của ô bản vào dầm chiếu nghỉ 1 34
Hình 3 14: Kết quả nội lực dầm chiếu nghỉ 1 34
Hình 3 15: Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 2 36
Hình 3 16: Sơ đồ truyền tải trọng lên dầm chiếu nghỉ 2 36
Hình 3 17: Kết quả nội lực dầm chiếu nghỉ 2 36
Hình 4 1: Hình vẽ xác định diện tích xung quanh 39
Trang 12Hình 4 2: Mặt bằng cột công trình 39
Hình 4 3: Sơ đồ tính toán gió động của công trình 48
Hình 5 1: Tiết diện tính toán cột lệch tâm 57
Hình 5 2: Xác định độ lệch tâm e 59
Hình 5 3: Sơ đồ tính và bố trí cốt treo 68
Hình 6 1: Hình vẽ móng cọc 69
Hình 6 2: Mặt cắt địa chất 72
Hình 6 3: Kích thước đài móng M1 78
Hình 6 4: Tháp chọc thủng đài trên mặt phẳng nghiêng móng M1 84
Hình 6 5: Hình vẽ xác định cốt thép móng 86
Hình 6 6: Hình dạng đài móng M2 88
Hình 6 7: Hình vẽ xác định cốt thép móng M2 95
Hình 8 1: Mặt bằng bố trí cọc khoan nhồi 99
Hình 8 2: Máy khoan nhồi NISSHA ED5500 101
Hình 8 3: Máy cần trục MKG – 25BR 103
Hình 8 4: Sơ đồ thi công cọc khoan nhồi 104
Hình 9 1: Hình dáng hố đào 110
Hình 9 2: Mặt bằng đào hố móng bằng máy 111
Hình 10 1: Ván khuôn phẳng 119
Hình 10 2: Sơ đồ tính của tấm ván khuôn 122
Hình 10 3: Sơ đồ tính ván khuôn 2 đầu là sườn đứng 124
Hình 10 4: Sơ đồ tính ván khuôn khi tăng cường thêm 2 sườn đứng ở giữa 124
Trang 13Hình 10 5: Phân chia phân đoạn thi công đài móng 127
Hình 11 1: Sơ đồ tính ván khuôn sàn 135
Hình 11 2: Sơ đồ tính toán xà gồ 136
Hình 11 3: Xà gồ chữ C 136
Hình 11 4: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 139
Hình 11 5: Sơ đồ tính của ván khuôn thành dầm 140
Hình 11 6: Sơ đồ tính ván khuôn cột 142
Hình 11 7: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm chiếu nghỉ 144
Hình 11 8: Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm 146
Hình 11 9: Sơ đồ tính ván khuôn bản thang 147
Hình 11 10: Sơ đồ tính xà gồ kê lên các cột chống 148
Hình 11 11: Sơ đồ làm việc ván khuôn vách 149
Hình 11 12: Sơ đồ tính sườn ngang 150
Hình 1: Mô hình không gian công trình 162
Hình 2: Sơ đồ khung trục 2 163
Hình 3: Biều đồ momen tĩnh tải gây ra khung trục 2 164
Hình 4: Biểu đồ momen hoạt tải gây ra khung trục 2 165
Hình 5: Biểu đồ momen gió động phương X gây ra khung trục 2 166
Hình 6: Biểu đồ momen gió động phương Y gây ra khung trục 2 167
Hình 7: Biểu đồ lực cắt tĩnh tải gây ra khung trục 2 168
Hình 8: Biểu đồ lực cắt hoạt tải gây ra khung truc 2 169
Hình 9: Biểu đồ lực cắt gió động X gây ra khung trục 2 170
Hình 10: Biểu đồ lực cắt gió động Y gây ra khung trục 2 171
Hình 11: Biểu đồ lực dọc do tĩnh tải gây ra khung trục 2 172
Hình 12: Biểu đồ lực dọc do hoạt tải gây ra khung trục 2 173
Trang 14Hình 13: Mặt cắt địa chất công trình 174
DANH SÁCH BẢNG BIỂU Bảng 1 1: Nhiệt độ trung bình của không khí (oC) 2
Bảng 1 2: Nhiệt độ cực đại trung bình của không khí (oC) 2
Bảng 1 3: Nhiệt độ cực tiểu trung bình của không khí (oC) 2
Bảng 2 1: Phân loại sàn và liên kết các mặt của sàn 8
Bảng 2 2: Phân loại sàn tính toán và chọn chiều dày các ô sàn 9
Bảng 2 3: Trọng lượng các lớp sàn 100 mm ( S1,S2,S8,S9,S11,S12,S13) 10
Bảng 2 4: Trọng lượng các lớp sàn 80mm ( S3,S4,S5,S6,S7,S10,S14) 11
Bảng 2 5: Trọng lượng tường ngăn trong phạm vi ô sàn 12
Bảng 2 6: Hoạt tải của từng ô sàn 13
Bảng 2 7: BẢNG TÍNH TOÁN HÀM LƯỢNG CỐT THÉP CÁC Ô SÀN BẢN KÊ 4 CẠNH22 Bảng 2 8: BẢNG TÍNH TOÁN CÁC Ô SÀN BẢN LOẠI DẦM 23
Bảng 3 1: Kết quả tính nội lực và thép bản thang O1 29
Bảng 3 2: Kết quả nội lực bản chiếu nghỉ Ô3 30
Bảng 3 3: Kết quả tính cốt thép DCN1 35
Bảng 3 4: Kết quả tính cốt thép DCN2 37
Bảng 4 1: Xác định kích thước sơ bộ của các cột 40
Bảng 4 2: Sơ bộ tiết diện dầm 40
Bảng 4 3: Tĩnh tải sàn phòng ngủ đối với sàn 100mm 41
Bảng 4 4: Tĩnh tải sàn phòng ngủ đối với sàn 80mm 41
Bảng 4 5: Tĩnh tải sàn vệ sinh 42
Bảng 4 6: Tĩnh tải sàn tầng mái, sân thượng 42
Trang 15Bảng 4 7: Tải trọng tường truyền lên các ô sàn tầng 1 và tầng 2 43
Bảng 4 8: Tải trọng tường truyền lên các ô sàn tầng 3 đến tầng 13 44
Bảng 4 9: Tải trong tường truyền lên dầm 44
Bảng 4 10: Hoạt tải sàn 45
Bảng 4 11:Giá trị gió tĩnh theo phương X 47
Bảng 4 12: Giá trị gió tĩnh theo phương Y 47
Bảng 4 13: Giá trị tần số giao động của công trình theo phương X 50
Bảng 4 14: Hệ số tương quan áp lực động 50
Bảng 4 15: Giá trị động lực theo các mode dao động 51
Bảng 4 16: Thành phần gió động X mode 1 51
Bảng 4 17: Giá trị tần số giao động của công trình theo phương Y 52
Bảng 4 18: Hệ số tương quan áp lực động 52
Bảng 4 19: Giá trị động lực theo các mode dao động 53
Bảng 4 20: Thành phần gió động Y mode 1 53
Bảng 5 1: Xác định phương pháp tính toán cột 58
Bảng 5 2: Giá trị độ mảnh 61
Bảng 6 1: Bảng cấu tạo địa chất 71
Bảng 6 2: Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1 73
Bảng 6 3: Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M1 74
Bảng 6 4: Tải trọng tiêu chuẩn dung để tính móng 80
Bảng 6 5: Bảng xác định độ lún móng 83
Bảng 6 6: Độ lún từng lớp 84
Bảng 6 7: Tải trọng tính toán móng M2 87
Bảng 6 8: Kiểm tra với cặp nội lực khác 89
Bảng 6 9: Kết quả nội lực tính toán móng M2 90
Trang 16Bảng 8 1: Khối lƣợng bê tông cốt thép cọc 105
Bảng 8 2: Thời gian thi công cọc khoan nhồi 107
Bảng 9 1: Thể tích bê tông lót chiếm chỗ 113
Bảng 9 2: Thể tích bê tông đài móng chiếm chỗ 113
Bảng 10 1: Đặc tính kỹ thuật tấm ván khuôn góc trong 119
Bảng 10 2: Đặc tính kỹ thuật tấm ván khuôn góc ngoài 119
Bảng 10 3: Catalog ván khuôn thép hòa phát 119
Bảng 10 4: Thống kê ván khuôn cho 1 đài móng M1 122
Bảng 10 5: Khối lƣợng công tác bê tông lót đài móng 126
Bảng 10 6: Khối lƣợng các công tác bê tông đài móng 126
Bảng 10 7: Khối lƣợng cốt thép đài móng 126
Bảng 10 8: Khối lƣợng ván khuôn đài móng 126
Bảng 10 9: Khối lƣợng các công việc trên từng phân đoạn 127
Bảng 10 10: Số công nhân và tổ thợ cho các dây chuyền 129
Bảng 10 11: Tính nhịp dây chuyền của các phân đoạn 129
Bảng 10 12: Nhịp dây chuyền ( tij) 130
Bảng 10 13: Cộng dồ nhịp công tác (tij ) 130
Bảng 10 14: Tính dãn cách ( Oij) 131
Bảng 11 1: Thông số ván khuôn thép dùng cho sàn 135
Bảng 11 2: Thống số cột chống K103 Hòa Phát 138
Bảng 11 3: Thông số ván khuôn thép đáy dầm 138
Bảng 11 4: Thông số ván khuôn thép thành dầm 140
Bảng 11 5: Thông số ván khuôn cột 142
Trang 17Bảng 11 6: Thông số ván khuôn đáy dầm chiếu nghỉ 143
Bảng 11 7: Thông số ván khuôn thành dầm chiếu nghỉ 145
Bảng 11 8: Thông số ván khuôn bản thang 146
Bảng 11 9: Khối lượng các công việc 152
Bảng 11 10: Tính toán chi phí lao động cho công tác lắp dựng ván khuôn 153
Bảng 11 11: Tính toán chi phí lao động cho công tác tháo dỡ ván khuôn 154
Bảng 11 12: Tính toán chi phí lao động cho công tác cốt thép 155
Bảng 11 13: Tính toán chi phí lao động cho công tác đổ bê tông 156
Bảng 11 14: Tính nhịp công tác quá trình 158
Bảng 1: Các trường hợp tải trọng trong dầm khung K2 175
Bảng 2: Tổ hợp nội lực dầm khung K2 178
Bảng 3: Chọn thép cho dầm khung trục 2 182
Bảng 4: Bảng tổ hợp lực cắt dầm khung K2 187
Bảng 5: Thép đai dầm khung k2 192
Bảng 6: Các Trường hợp nội lực Cột khung K2 193
Bảng 7: Tổ hợp nội lực cột khung K2 203
Bảng 8: Chọn thép cho cột khung K2 211
Bảng 9: Chỉ tiêu cơ lý có được từ thí nghiệm 218
Bảng 10: Bảng các chỉ tiêu cơ lý tính toán 219
Trang 18ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Trang 19CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 Nhu cầu đầu tư xây dựng công trình
Hiện nay, có thể thấy chính sự phát triển không ngừng về ngành Du lịch đã và đang dẫn đến sự phát triển của ngành kinh doanh khách sạn Tuy nhiên, trong thời gian gần đây với tốc độ phát triển khách sạn đạt chuẩn nhất là khác sạn từ 3-5 sao tương đối chậm, với tốc độ này thì kế hoạch phát triển trong những năm tới nước ta vẫn chưa thể đáp ứng nhu cầu khách sạn cao cấp nhất là vào những dịp cao điểm Thực tế cho thấy khách du lịch, doanh nhân có nhu cầu ở khách sạn cao cấp tăng lên nhanh, các tập đoàn kinh tế nước ngoài vào Việt Nam làm ăn còn có nhu cầu thuê khách sạn để tổ chức hội thảo, hội nghị; những đoàn khách là lãnh đạo các tập đoàn kinh tế lớn đến thành phố đòi hỏi phải ở khách sạn 5 sao Nắm bắt được điều này, thành phố Hồ Chí Minh đã khuyến khích xây dựng nhiều khách sạn chất lượng cao để đáp ứng tất cả các nhu cầu thực tế trên
và và nhằm phát triển hệ thống cơ sở lưu trú du lịch của thành phố có chất lượng tốt nhất
cả nước, khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và quốc tế không ngừng được nâng cao đặc biệt là trong những năm gần đây Nhiều chủ đầu tư đã chủ động đầu tư xây dựng các khách sạn và nhà nghĩ dưỡng chất lượng, nhằm giải quyết vấn đề thực tế, đồng thời đem lại lợi nhuận cao cho chủ đầu tư Ngoài ra, quan trọng hơn là không những các chung cư mới thay thế các công trình đã xuống cấp, mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên bộ mặt hiện đại, văn minh và năng động cho thành phố, xứng đáng là trung tâm
về kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước
Với những lý do đó, việc xây dựng các tòa nhà khách sạn cao cấp, đơn cử như xây dựng chung cư THE GOLDEN STAR sẽ đáp ứng được phần nào nhu cầu bức thiết hiện nay
về vấn đề nhà ở, góp phần tô thêm vẻ đẹp hiện đại của cơ sở hạ tầng thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cho vẻ đẹp của Việt Nam nói chung
Công trình được xây dựng tại vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà, hợp lý và nhân bản cho tổng thể khu chung cư xung quanh
1.2 Các tài liệu và tiêu chuẩn dùng trong thiết kế kiến trúc
- Tài liệu quan trắc thuỷ văn nhiều năm của TP HCM
- TCVN 4088 : 1985 - Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng
- TCVN 323 : 2004 – Nhà ở cao tầng - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4450 : 1987 - Căn hộ ở - Tiêu chuẩn thiết kế
1.3 Vị trí, đặc điểm, điều kiện tự nhiên khu đất xây dựng
1.3.1 Vị trí, đặc điểm
Tên công trình: Chung cư THE GOLDEN STAR
Trang 20Địa điểm: P.Bình Thuận - Quận 7 - TP Hồ Chí Minh
1.3.2.Điều kiện tự nhiên
- Vùng khí hậu: Theo TCVN 4088-1985 khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng TP Hồ Chí
Minh nằm trong vùng khí hậu BV Khí hậu cơ bản là nhiệt đới có mùa đông không lạnh trừ phần phía Bắc còn có mùa đông hơi lạnh Nhiệt độ thấp nhất nói chung không dưới
10oC Nhiệt độ cao nhất vượt 40oC ở phía Bắc và đạt 35-40oC ở phía Nam Do ảnh hưởng của biển biên độ nhiệt độ ngày cũng như năm đều nhỏ Hằng năm chỉ có hai mùa khô,
ẩm phù hợp với hai mùa gió, tương phản nhau rõ rệt và không đồn nhất trong vùng
Bảng 1 1: Nhiệt độ trung bình của không khí ( o C)
Bảng N1: Nhiệt độ trung bình của không khí (oC)
Bảng 1 2: Nhiệt độ cực đại trung bình của không khí ( o C)
Bảng N2: Nhiệt độ cực đại trung bình của không khí (o
Bảng 1 3: Nhiệt độ cực tiểu trung bình của không khí ( o C)
Bảng N3: Nhiệt độ cực tiểu trung bình của không khí (o
+ Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 và kết thúc vào tháng 4 năm sau
Các yếu tố khí tượng :
+ Nhiệt độ trung bình năm : 27ºC
+ Nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm là tháng 4: 38.8ºC
+ Nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm là giữa tháng 12 và tháng 1: 25.5ºC
+ Nhiệt độ cao tuyệt đối 40ºC
+ Nhiệt độ thấp tuyệtđối: 13.8ºC
Trang 21+Lượng mưa bình quân năm : 1949 mm/năm
+ Số ngày mưa trung bình năm 159 ngày/năm
+ Độ ẩm tương đối của không khí trung bình năm: 79.5%
+ Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô: 74.5%, trị số cao tuyệt đối lên đến 100% + Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa: 80 % , trị số thấp tuyệt đối xuống đến 20%
- Gió: Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu là gió
mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc Hướng gió chính thay đổi theo mùa:
+ Vào mùa khô: Gió Bắc- Ðông Bắc từ biển Đông thổi vào, khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, tốc độ trung bình 2.4 m/s
+ Vào mùa mưa: Gió Tây -Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương thổi vào trong mùa mưa, khoảng
từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3.6m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc
độ trung bình 4.5 m/s
Mực nước ngầm ở khu vực xây dựng công trình dao động theo mùa, mực nước ngầm tĩnh nằm ở độ sâu -6,6m so với mặt đất tự nhiên
1.4 Quy mô công trình
Công trình chung cư THE GOLDEN STAR là loại công trình dân dụng (nhà nhiều tầng
có chiều cao 52,9m) được thiết kế theo quy mô chung như sau: 01 tầng hầm, 02 tầng thương mại dịch vụ,11 tầng nhà ở, 1 sân thượng giải trí Mặt đất tự nhiên tại cốt 0,00m, mặt sàn tầng hầm tại cốt -1,50m Chiều cao công trình là 52,9m tính từ cốt mặt đất tự nhiên.Công trình với diện tích xây dựng 1500m²
+ Tầng hầm: bố trí các hệ thống kĩ thuật, bể chứa nước ngầm, phần còn lại chủ yếu bố trí chỗ để xe
+ Tầng trệt: bao gồm phòng y tế,phòng sinh hoạt cộng đồng,ki ốt bán hàng và một số phòng kỹ thuật khác
+ Lầu 2-10: ở mỗi tầng có diện tích sàn xây dựng là 1200,562 m2, được bố trí làm các phòng ở, thang máy, cầu thang thoát hiểm
+ Tầng sân thượng: diện tích sàn 1200,562 m2 bố trí thang máy, café, khu giải trí
Trang 221.6 Giao thông trong công trình
1.6.1 Giao thông đứng
Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống thang bộ và thang máy gồm 3 buồng thang máy.Thang máy và thang bộ được bố trí ở chính giữa nhà, nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang nhỏ hơn 30m để giải quyết việc đi lại cho mọi người, căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi và hợp lý
1.6.2 Giao thông ngang
Giải pháp lưu thông theo phương ngang trong mỗi tầng là hệ thống hành lang liên kết các căn hộ, đảm bảo lưu thông ngắn gọn đến từng căn hộ
1.7 Các giải pháp kĩ thuật
1.7.1 Hệ thống điện
Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệ thống điện dự phòng, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong toà nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột xuất Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa
1.7.2 Hệ thống cấp nước
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước sạch của thành phố rồi cung cấp trực tiếp cho các căn hộ, và bơm vào bể nước ở tầng hầm và tầng mái nhằm đáp ứng nhu cầu dùng nước sinh hoạt thường xuyên cho các căn hộ ở các tầng
Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gen, đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hoả chính được bố trí ở mỗi tầng
1.7.3 Hệ thống thoát nước
Nước mưa từ mái sẽ theo các lỗ thu nước trên tầng sân thượng chảy vào các ống thoát nước mưa đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các tầng được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại đặt ở tầng hầm
1.7.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng
Các căn hộ và các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua hệ thống cửa sổ lắp kiến, các ban công Ngoài ra các hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp một cách tốt nhất cho những vị trí cần ánh sáng như trong buồng thang bộ, thang máy, hành lang…Diện tích căn hộ ở mỗi tầng khá lớn nên diện tích cho việc lưu thông công cộng bị thu hẹp ngoài ra các căn hộ đều tập
Trang 23trung bên ngoài nên khu vực hành lang tập trung ở cốt lõi công trình cho nên lắp đặt thêm đèn chiếu sáng nhân tạo cho khu vực này
1.7.5 An toàn phòng cháy chữa cháy, và thoát người
Các thiết bị cứu hoả và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi dễ xảy
ra sự cố như hệ thống điện gần thang máy
Hệ thống chữa cháy: Ở mỗi tầng đều được trang bị thiết bị chữa cháy bình khí CO2 Nước được cung cấp từ bồn nước mái
Thang bộ có bố trí cửa kín, khói không vào được dùng làm cầu thang thoát hiểm đảm bảo thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra
1.8 Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật
Đảm bảo yêu cầu về quy hoạch tổng thể trong khu đô thị mới về mật độ xây dựng và
hệ số sử dụng đất theo TCXDVN 323 : 2004 “Nhà ở cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế”:
1.9 Kết luận
Theo TCXDVN 323:2004, mục 5.3, khi xây dựng nhà ở cao tầng trong khu đô thị mới, mật độ xây dựng không vượt quá 40% và hệ số sử dụng đất không quá 5 Trong trường hợp công trình đang tính, 2 điều kiện không thỏa tuy nhiên để đảm bảo đủ nguồn cung cấp dịch vụ hạ tầng cho công trình như điện nước, giao thông và đảm bảo việc đấu nối với kết cấu hạ tầng của khu đô thị thì các hệ số nói trên được xem xét theo điều kiện
cụ thể của lô đất và được các cấp có thẩm quyền phê duyệt
Về kiến trúc, công trình mang dáng vẻ hiện đại, thanh thoát Sự liên hệ giữa các căn
hộ và giữa các phòng trong căn hộ rất thuận tiện nhưng cũng mang tính độc lập cao, hệ
thống đường ống kĩ thuật đơn giản nhưng hiệu quả cao
Về kết cấu, kết cấu sử dụng trong công trình là hệ cột- vách- lõi kết hợp đảm bảo chịu tải trọng ngang và đứng tốt Hệ sàn dầm có độ cứng lớn đảm bảo khả năng chịu lực của công trình Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc khoan nhồi có khả năng chịu
lực lớn
Trang 24ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHẦN HAI
KẾT CẤU (60%)
Nhiệm vụ:
1 Tính toán thiết kế sàn tầng 4
2 Tính toán cầu thang bộ giữa tầng 3-4
3 Mô hình công trình, tính toán khung chịu lực trục 3
4 Tính toán các cấu kiện chịu lực cột, dầm khung trục 3 công trình
5 Tính toán thiết kế cấu kiện móng chịu lực dưới khung trục 3: A-3 và B-3
Chữ ký
Trang 26*Quan niệm tính toán:
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem
là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm -Khi 2
l -Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2-kích thước theo phương cạnh dài
D = 0,81,4 phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản
m: là hệ số phụ thuộc vào liên kết của bản
Kích thước (m)
Trang 28δ : Chiều dày của lớp vật liệu, lấy theo mặt cắt cấu tạo sàn
: Trọng lƣợng riêng của lớp vật liệu, lấy theo sổ tay kết cấu
n: Hệ số độ tin cậy, tra theo TCVN 2737:1995
gtt (kN/m2)
Trang 29gtt (kN/m2)
2.2.2 Trọng lượng tường ngăn trong phạm vi ô sàn:
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 120mm, 220mm được xây bằng gạch rỗng có = 15 (KN/m3)
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng
đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trong đó: ht là chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
Trang 30nt,nc, nv,: hệ số độ tin cậy đối với tường và cửa.(nt=1,1;nc= nv=1,3;t = 0.1(m),t = 0.2(m),chiều dày của mảng tường.v= 0.015(m) chiều dày của lớp vữa trát
t
= 15(kN/m3): trọng lượng riêng của tường bằng gạch rỗng
c
= 0.4(kN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa kính khung thép
v= 16 (kN/m2): trọng lượng riêng của vửa trát tường
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Kích thước tường
Kích thước
tt t+c gtts gtt
(m) (m) (m2) l(m) h(m) δ(m) bc
(m)
hc (m) kN/m2 kN/m
2kN/m2
Trang 31Trong đó : ptc lấy theo TCVN 2737-1995 tùy theo công năng sử dụng của ô sàn
n là hệ số tin cậy Với ptc<2 kN/m2 : n=1,3
A –Diện tích chịu tải tính bằng m2
+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 nhân với hệ số ψA2(khi A>A2=36m2)
Hệ số giảm tải : ΨA = 0.4+
2
0.6 /
A A
Kết quả tính toán cụ thể thể hiện trong bảng 2.4 phụ lục 2 danh sách bảng biểu
Bảng 2 6: Hoạt tải của từng ô sàn
Ô Sàn Diện tích A
(m2) Loại phòng
Tải trọng tiêu chuẩn Ptc (KN/m2)
Hệ số
độ tin cậy n
Hệ sốΨ
Tải trọng tính toán Ptt (kN/m2)
Trang 32Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q = (g+p).1m (kG/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
Hình 2 3: Sơ đồ tính các bản loại dầm
2.3.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Dựa vào liên kết cạnh bản có 9 sơ đồ
Trang 33Hình 2 4: sơ đồ tính các bản loại bản kê 4 cạnh
Hình 2 5: Sơ đồ nội lực tổng quát
Tính toán như các ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi nhưng với cách bố trí hoạt tải đặt cách ô
để xác định giá trị momen dương lớn nhất tại nhịp:
Moment dương lớn nhất giữa nhịp theo phương cạnh ngắn:
Trang 34chịu kéo đến mép vùng nén; ho = h-a
a: khoảng cách từ mép bê tông đến chiều cao làm việc, chọn lớp dưới a=15mm
M- moment tại vị trí tính thép
+ Kiểm tra điều kiện:
- Nếu m R: tăng kích thước hoặc tăng cấp độ bền của bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế m R
- Nếu m R: thì tính 0,5.1 12.m
Diện tích cốt thép yêu cầu trong phạm vi bề rộng bản b = 1m: ( )
2 0
cm h R
M A
cm a
f
A S BT S BT
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 100 %
100
Nếu <min = 0.1% thì ASmin = min b.h0 (cm2)
Kết quả tính toán được thể hiện trong Phụ lục 1
2.4 Tính toán nội lực và bố trí cốt thép cho ô bản
2.4.1 Tính toán bản kê 4 cạnh ( S1 )
Sơ đồ tính: l2/l1 = 4/3,5 = 1,143 < 2, => bản kê 4 cạnh ( thuộc sơ đồ 9)
Bản S1 kê lên 4 cạnh là liên kết ngàm
Tra bảng ta có:
L2/l1 = 1,143:
Trang 35Bê tông B25 => Rb = 14,5 Mpa
Cốt thép chịu momen dương theo phương cạnh ngắn: M1 = 2307 N.m
2307.10
122 365.0, 989.85
TT s
Cốt thép chịu momen dương theo phương cạnh dài: M2 = 1759 N.m
( Lấy a = 2,1 cm => h0 = 10 – 1,5 = 7,9 cm Vì lớp thép này đặt trên lớp thép thep
phương cạnh ngắn)
Trang 362 6 2
0
1759
0, 019 14,5.10 1.0, 079
1759.10
100 365.0, 99.0, 79
TT s
4805.10
257 365.0, 977.85
TT s
Trang 372 6 2
0
3684
0, 035 14,5.10 1.0, 085
3684.10
196 365.0, 982.85
TT s
Trang 382 6 2
0
1099
0, 023 14,5.10 1.0, 065
1099.10
76 365.0, 989.65
TT s
1673.10
116 365.0, 982.65
TT s
Trang 39Cụ thể ta bố trí ∅6a200
Cốt thép phân bố: cốt phân bố đặt thằng góc với cốt thép chịu lực có nhiệm vụ: + Giữ vị trí của cốt chịu lực khi đổ bê tông
+ Phân phối ảnh hưởng của lực tập trung cho các cốt chịu lực lân cận
+ Đường kính cốt phân bố từ 4mm đến 8mm, số lượng không ít hơn 20% số lượng cốt thép chịu lực tại tiết diện có momen lớn nhất khi ô bản có kích thước 2l1≤ l2
≤ 3l1 và không ít hơn 15% khi ô bản có kích thước l2 ≥ 3l1, khoảng cách cốt thép phân bố nên thỏa mãn 200mm ≤ s ≤ 300 mm