Mặt khác với xu thế phát triển của thời đại thì việc thay thế các công trình thấp tầng bằng các công trình cao tầng là việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đất đai cũng như thay đ
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
*
CHUNG CƯ LAPAZ TOWER
Sinh viên thực hiện: ĐẶNG XUÂN THỊNH
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2
- Tính toán thiết kế sàn, cầu thang tầng 3
- Lên mô hình khung không gian, bố trí cốt thép khung trục B
- Thiết kế phương án móng cho khung trục B
- Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm
- Thiết kế biện pháp thi công đào đất, thiết kế ván khuôn đài móng
- Thiết kế ván khuôn cột, dầm, sàn, cầu thang
- Lập tiến độ thi công phần ngầm
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Ngày nay, cùng với xu hướng phát triển của thời đại, thì nhà cao tầng đang được xây dựng khá mạnh mẽ ở các thành phố, đô thị lớn Cùng với đó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau năm năm học Đồng thời Đồ án còn giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này
Nhiệm vụ được giao:
Thiết kế: CHUNG CƯ LAPAZ TOWER - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Địa điểm: 38 đường Nguyễn Chí Thanh, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
Đồ án tốt nghiệp bao gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: GV Th.S Vương Lê Thắng
Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: GV Th.S Vương Lê Thắng
Phần 3: Thi Công 30% - GVHD: GV T.S Mai Chánh Trung
Trong quá trình thiết kế, tính toán, dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai xót Em kính mong được sự góp ý và chỉ bảo của quý Thầy, Cô giáo để em có thể hoàn thiện hơn
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đồ án tốt nghiệp do chính tôi thực hiện Các số liệu, kết quả tính toán trong đồ án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ đồ án nào trước đây Mọi vấn đề liên quan đến bản quyền tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật
Sinh viên thực hiện
Đặng Xuân Thịnh
Trang 5MỤC LỤC
TÓM TẮT i
LỜI CẢM ƠN iii
LỜI CAM ĐOAN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG & HÌNH VẼ x
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ LAPAZ TOWER 1 1.1 Thông tin chung 1
1.2 Giới thiệu về công trình 1
1.2.1.Tên công trình : “ Chung cư Lapaz Tower-38 Nguyễn Chí Thanh, Đà Nẵng” 1
1.2.2 Quy mô công trình 1
1.2.3 Địa điểm xây dựng 2
1.2.4 Điều kiện tự nhiên 2
1.3 Giải pháp kiến trúc 2
1.3.1 Giải pháp thiết kế kiến trúc 2
1.3.2 Giải pháp tổ chức công năng 3
1.3.3 Giải pháp tổ chức mặt bằng 3
1.3.4 Giải pháp tổ chức mặt đứng 5
1.4 Giải pháp kĩ thuật 6
1.4.1 Giải pháp thông gió, chiếu sáng 6
1.4.2 Giải pháp cung cấp điện 6
1.4.3 Giải pháp chống sét và nối đất 6
1.4.4 Giải pháp cung cấp nước 7
1.4.5 Giải pháp cứu hỏa 7
1.5 Kết luận 7
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3 8
2.1 Sơ đồ phân chia ô sàn: 8
2.2 Các số liệu tính toán của vật liệu: 9
2.3 Chọn chiều dày sàn 10
2.4 Xác định tải trọng 10
2.4.1 Tĩnh tải sàn 10
2.4.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn: 11
2.4.3 Hoạt tải sàn: 12
2.5 Xác định nội lực cho các ô sàn: 15
2.5.1 Nội lực trong sàn bản dầm: 15
2.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh: 15
2.6 Tính toán cốt thép cho các ô sàn: 16
2.6.1 Tính ô sàn bản kê 4 cạnh (S6): 17
2.6.2 Tính ô sàn loại bản dầm (S24): 23
Trang 62.7 Bố trí cốt thép: 26
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG 3 27
3.1 Nội dung tính toán: 27
3.2 Tính bản thang: thông số về bản thang 28
3.2.1 Tải trọng tác dụng: 28
3.2.2 Xác định nội lực: 29
3.2.3 Tính thép cho bản thang: 30
3.3 Tính dầm chiếu tới (DCT): 31
3.3.1 Tải trọng tác dụg lên dầm chiếu tới (DCT): 31
3.3.2 Sơ đồ tính và kết quả nội lực 32
3.3.3 Tính toán cốt thép: 32
3.4 Tính dầm chiếu nghỉ: 34
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC B 35
4.1 Xác định sơ bộ kích thước tiết diện cột, dầm, vách: 35
4.1.1 Tiết diện cột:: 35
4.1.2 Tiết diện dầm: 37
4.1.3 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy: 38
4.2 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực: 39
4.2.1 Cơ sở lí thuyết 39
4.2.2 Tải trọng thẳng đứng: 39
4.2.3 Tải trọng ngang: 42
4.3.1 Phương pháp tính toán 47
4.3.2 Các trường hợp tải trọng 47
4.3.3 Tổ hợp tải trọng 47
4.4 Tính toán cột khung trục B: 48
4.4.1 Tổ hợp nội lực: 52
4.4.2 Vật liệu : 52
4.4.3 Trình tự và phương pháp tính toán 52
4.4.5 Tính toán cốt đai: 63
4.5.1 Vật liệu:( Giống như phần tính cột) 63
4.5.3 Kết quả tính toán thép dọc dầm 64
4.5.4 Tính toán cốt thép đai dầm 73
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC B 78
5.1 Điều kiện địa chất công trình 78
5.1.1 Địa tầng khu đất: 78
5.1.2.Đánh giá các chỉ tiêu vật lý của nền đất 79
5.1.3 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 81
5.1.4 Lựa chọn giải pháp nền móng 81
5.2 Thiết kế cọc khoan nhồi: 83
Trang 75.2.1 Các giả thiết tính toán 83
5.2.2 Xác định tải trọng truyền xuống móng 83
5.2.3.Tính toán móng M1 (dưới cột C1- thiết kế móng trục 1) 84
5.2.4.Thiết kế móng M1’ 96
CHƯƠNG 6: ĐẶC ĐIỂM KHÁI QUÁT CÔNG TRÌNH 105
6.1 Đặc điểm của công trình: 105
6.2 Các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình thi công: 105
6.2.1 Thuận lợi: 105
6.2.2 Khó khăn: 105
CHƯƠNG 7: THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 106
7.1 Phân tích lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi 106
7.1.1 Đào đất trước thi công cọc khoan nhồi sau 106
7.1.2 Thi công cọc khoan nhồi trước đào đất sau: 106
7.2 Phân tích, lựa chọn phương án thi công cọc khoan nhồi 106
7.2.1 Cọc khoan nhồi có sử dụng ống vách 106
7.2.2 Cọc khoan nhồi không dùng ống vách 106
7.3 Các bước tiến hành thi công cọc khoan nhồi: 107
7.4.1 Máy móc thi công: 108
7.4.2 Vệ sinh mặt bằng công trình,chuẩn bị : 109
7.4.3 Định vị công trình: 109
7.6 Khoan tạo lỗ: 111
7.6.1 Công tác chuẩn bị 111
7.6.2 Công tác khoan: 112
7.7 Thi công hạ lồng cốt thép: 114
7.7.1 Chế tạo lồng thép: 114
7.7.2 Hạ lồng cốt thép: 114
7.8 Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan: 114
7.9 Công tác đổ bê tông: 115
7.9.1 Chuẩn bị: 115
7.9.2 Đổ bê tông: 117
7.10 Rút ống vách: 118
7.10.1 Kiểm tra giai đoạn thi công: 118
7.10.2 Kiểm tra chất lượng cọc sau khi đã thi công xong: 118
7.11 Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi 118
7.12 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc 119
7.13 Thời gian thi công cọc khoan nhồi: 119
7.14 Phương pháp phá đầu cọc 119
7.15 Khối lượng phá bê tông đầu cọc 120
7.15.1 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 120
Trang 8CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 122
8.1 Lực chọn biện pháp chống hố đào 122
8.2 Tính toán, thi công cừ larsen: 122
8.2.1 Tính toán sơ bộ 122
8.3 Xác định chiều dài mỗi tấm cừ: 123
8.4 Chọn máy thi công 125
8.5 Thi công tường cừ: 125
8.6.1 Khối lượng đào đất bằng cơ giới: 126
8.6.2 Khối lượng đất đào thủ công: 128
8.7 Tính toán khối lượng công tác lắp đất hố móng 129
8.7.1 Tính toán khối lượng đất đắp hố móng 129
8.7.2 Khối lượng đất chở đi: 131
8.8.1 Lựa chọn máy đào: 131
8.8.2 Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 132
8.8.3 Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 133
8.8.4 Tổ chức quá trình thi công đào đất 133
CHƯƠNG 9: TỔ CHỨC THI CÔNG BÊ TÔNG MÓNG VÀ TẦNG HẦM 134
9.1 Kiểm tra ván khuôn đài móng 134
9.1.1 Tính toán ván khuôn móng M1 134
9.2.2 Phân chia phân đoạn 137
9.2.3 Xác định khối lượng công tác và nhịp công tác 137
9.2.4 Tính giãn cách giữa các dây chuyền 138
9.3 Chọn tổ hợp máy thi công 138
9.3.1 Chọn xe bơm bê tông 138
9.3.2 Chọn xe vận chuyển bê tông 138
9.4 Chọn máy đầm bê tông 139
CHƯƠNG 10 THI CÔNG PHẦN THÂN 140
10.1 Loại ván khuôn sử dụng 140
10.2.1 Vị trí ô sàn S1 trên mặt bằng: 141
10.2.2 Chọn và bố trí ván khuôn 141
10.2.4 Tải trọng tác dụng 141
10.2.5 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 1 đỡ sàn (l xgl1 ) 141
10.2.6 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 2 (l xgl2 ) 142
10.2.7 Tính toán khoảng cách giữa các cột chống 143
10.2.8 Tính toán và kiểm tra cột chống 144
10.2.9 Kiểm ta điều kiện ổn định cột chống trong 145
10.2.10 Kiểm ta điều kiện ổn định cột chống ngoài 145
10.3.1 Kích thước dầm chính 145
10.3.2 Thiết kế ván khuôn đáy dầm chính (8m) 145
Trang 910.3.3 Thiết kế ván khuôn thành dầm chính 149
10.4 Thiết kế ván khuôn dầm phụ 152
10.4.1 Vị trí và kích thước dầm phụ 152
10.4.2 Thiết kế ván khuôn đáy dầm phụ 152
10.5 Thiết kế ván khuôn cột 156
10.5.1 Chọn kích thước ván khuôn cột 156
10.5.2 Sơ đồ làm việc của ván khuôn cột 156
10.5.3.Tải trọng tác dụng 156
10.5.5 Tính toán khoảng cách giữa các gông cột (lg) 158
10.6 Thiết kế ván khuôn cầu thang 158
10.6.1 Tính toán ván bản nghiêng 158
10.6.2 Tải trọng tác dụng 159
10.6.3 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 1 đỡ bản nghiêng (l xgl1 ) 159
10.6.4 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 2 (l xgl2 ) 160
10.6.5 Tính toán khoảng cách giữa các cột chống 161
10.6.6 Tính toán và kiểm tra cột chống 162
10.7 Thiết kế ván khuôn sàn chiếu nghỉ 162
10.8 Thiết kế ván khuôn dầm chiếu tới 162
CHƯƠNG 11: TỔNG TIẾN ĐỘ PHẦN NGẦM 163
TÀI LIỆU THAM KHẢO 164
Trang 10DANH MỤC CABẢNG & HÌNH VẼ
Bảng 2.1: Phân loại ô sàn 9
Bảng 2.2: Bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau: 11
Bảng 2.3: Diện tích tường và cửa đặt trên các ô sàn:(Chương 2-Phụ lục A) 12
Bảng 2.4: Tĩnh tải các ô sàn tầng 3: 12
Bảng 2.5: Hoạt tải sàn tầng điển hình: 13
2.4.4 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn 14
Bảng 3.1: Tính toán tải trọng trên bảng cầu thang 28
Bảng 3.2: tính toán tải trọng trên bảng chiếu nghỉ 29
Bảng 4.1: Kết quả chọn tiết diện cột 37
Bảng 4.2 Sơ bộ tiết diện dầm: 38
Bảng 4.4: Diện tích tường xây và cửa trên các ô sàn: (Chương 4- Phụ lục A) 41
Bảng 4.5: Tĩnh tải các sàn: (Chương 4- Phụ lục A) 41
Bảng 4.7: Tĩnh tải dầm: (Chương 4- Phụ lục A) 41
Bảng 4.13: Giá trị i theo mode dao động 1: 46
Bảng 4.15: Giá trị tần số dao động công trình theo phương Y 46
Bảng 4.16: Giá trị I theo các mode dao động 47
Bảng 5.1 Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất: 78
Bảng 5.2 Tổ hợp tải trọng tính toán và tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn 84
Bảng 5.3 Kết quả tính toán: 88
Bảng 5.4: Kiểm tra lún móng cọc khoan nhồi 93
Bảng 5.5: Độ lún từng lớp 93
Bảng 5.15 Kết quả tính toán 98
Bảng 5.4: Kiểm tra lún móng cọc khoan nhồi 102
Bảng 5.5: Độ lún từng lớp 102
Bảng 8.1: Đặc trưng của cừ larsen 122
Bảng 8.2: Bảng tính áp lực tác dụng lên cừ 124
Bảng 8.3: Tổng thể tích hố móng 127
Bảng 8.4: Phần cọc chiếm chỗ 128
Bảng 8.5: Thể tích đất đào 0,3m (chưa kể phần cọc chiếm chỗ) 128
Bảng 8.6: Thể tích đất đào giằng móng 128
Bảng 8.7: Thể tích đài móng không kể lượng bê tông cọc: 129
Bảng 8.8: Thể tích bê tông lót đài móng 129
Bảng 8.9: Thể tích bê tông lót giằng móng 130
Bảng 8.10: Thể tích giằng móng 130
Bảng 8.11: Thể tích cột dưới cốt -1,2m 130
Bảng 8.12: Thể tích vách dưới cốt -1,2m 131
Bảng 9.1 Khối lượng công tác trong mỗi phân đoạn 137
Trang 11Bảng 9.2 Nhịp công tác của từng dây chuyền ( Phụ lục A- Chương 9) 138
Bảng 9.3 Nhịp công tác các dây chuyền 138
Bảng 9.4 Tính : Tính ij 1 j K và 1 ij 1 j K − 138
Bảng 9.5 Tính Oi1 = max( 1 1 2 1 1 j j j j k k -å å ) + tcn 138
Hình 2.1 Sơ đồ phân chia ô sàn 8
Hình 2.6: Chiều cao làm việc của thép trong sàn 16
Hình 3.1: Mặt bằng cầu thang bộ tầng 3 27
Hình 3.2: Sơ đồ tính bản thang 30
Hình 3.6 Sơ đồ tải trọng dầm DCT (kN/m) 32
Hình 4.1: Mô hình khung không gian bằng phần mềm ETABS 17 35
Hình 4.2: Diện tích chịu tải của cột 36
Hình 4.3: Sơ bộ kích thước cột, dầm, vách sàn tầng 3 39
Hình 4.4: Sơ đồ truyền tải trọng tường lên dầm 40
Hình 4.4: Mặt bằng cột bể nước 42
Hình 4.4: Sơ đồ phần tử khung trục B trong ETABS 48
Hình 4.5: Biểu đồ moment và lực cắt của TT,HT, GX,GXX,GY,GY 49
Hình 4.6: Tiết diện tính toán cột lệch tâm 53
Hình 5.1: Sơ đồ mặt bằng móng 78
Hình 7.1 Sơ đồ bố trí máy định vi công trình 110
Hình 7.2 Sơ đồ công tác định vị tim cọc 110
Hình 7.3 Cấu tạo gầu khoan tạo lỗ 113
Hình 7.4 Đệm định vị lồng thép 114
Hình 7.6: Chi tiết quả dọi 117
Hình 8.1: Sơ đồ tính toán cừ thép 124
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ LAPAZ TOWER
1.1 Thông tin chung
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vượt bậc của các nước trong khu vực, nhờ chính sách phát triển kinh tế hợp lý cùng với sự đầu tư rất lớn từ các nhà đầu
tư nước ngoài, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể Đi đôi với chính sách đổi mới, chính sách mở cửa thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết Mặt khác với xu thế phát triển của thời đại thì việc thay thế các công trình thấp tầng bằng các công trình cao tầng là việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đất đai cũng như thay đổi cảnh quan đô thị cho phù hợp với tầm vóc của một thành phố lớn Thành phố Đà Nẵng là thành phố đang phát triển và là trung tâm kinh tế văn hoá, du lịch quan trọng của Việt Nam Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 1.283,42 km2; trong đó, các quận nội thành chiếm diện tích 241,51 km2, các huyện ngoại thành chiếm diện tích 1.041,91 km2 Thành phố Đà Nẵng gồm vùng đất liền và vùng quần đảo trên biển Đông Vùng đất liền nằm ở 15055' đến 16014' vĩ độ Bắc, 107018' đến 108020' kinh
độ Đông, Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, Đông giáp Biển Đông Vùng biển gồm quần đảo Hoàng Sa nằm ở 15045’ đến 17015’ vĩ độ Bắc, 1110 đến 1130 kinh độ Đông, cách đảo Lý Sơn (thuộc tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam) khoảng 120 hải lý về phía Nam.Thành phố Đà Nẵng có diện tích 271,95 km², với chiều dài bờ biển gần 60 km Quỹ đất ở thành phố ngày một thu hẹp trong khi đó nhu cầu về đất dành cho kinh doanh ngày một tăng Thì bên cạnh đó đất phục vụ cho sinh hoạt ăn
ở ngày càng thu hẹp Vì thế xu hướng của 1 thành phố phát triển là xây dựng những nhà cao tầng nhằm tiết kiệm diện tích đất xây dựng đồng thời giải quyết được lượng lớn nhu cầu ngày càng cao như hiện nay
Nằm trong xu thế phát triển chung của thành phố, Công trình “ Khu Chung Cư Lapaz Tower ” được xây dựng tại TP Đà Nẵng
1.2 Giới thiệu về công trình
1.2.1.Tên công trình : “ Chung cư Lapaz Tower-38 Nguyễn Chí Thanh, Đà Nẵng” 1.2.2 Quy mô công trình
Trang 13- Cao trình đỉnh mái: +57,3 m
1.2.3 Địa điểm xây dựng
Công trình được xây dựng ở Tp Đà Nẵng Mặt chính công trình hướng Bắc, 2 hướng Bắc, Đông có trục đường giao thông chính
1.2.4 Điều kiện tự nhiên
1.2.4.1 Điều kiện khí hậu
Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài
Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%; cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình
từ 85,67 - 87,67%; thấp nhất vào các tháng 6, 7, trung bình từ 76,67 - 77,33%
Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm/năm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình từ 550 - 1.000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3,
4, trung bình từ 23-40 mm/tháng
1.2.4.2 Điều kiện địa hình
Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp
Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700-1.500m, độ dốc lớn (>400),
là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh thái của thành phố
Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía Tây, Tây bắc và tỉnh Quảng Nam Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn, là vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và các khu chức năng của thành phố
1.3 Giải pháp kiến trúc
1.3.1 Giải pháp thiết kế kiến trúc
“Khu chung cư Lapaz Tower” có hướng chính là hướng Đông, mặt tiền view
nhìn sông Hàn, căn hộ luôn mát mẻ và đón gió lộng Sông Hàn thổi về
Từ căn hộ Lapaz bạn có thể chiêm ngưỡng con sông Hàn thơ mộng và ngắm trọn toàn cảnh thành phố Đà Nẵng từ mọi góc nhìn thoáng đãng và đầy thu hút, tưởng như
Trang 14không thể đẹp hơn được nữa
Mặt bằng tổng thể hình chữ nhật theo quy hoạch được duyệt Khối nhà thiết kế có kích thước 22x25m, chiều cao 57,3m ( 1 tầng hầm + 15 tầng nổi) Khối nhà có kết hợp dịch vụ công cộng, sinh hoạt chung, phòng bảo vệ Các phòng kỷ thuật điện, nước, nhà
để xe tại tầng hầm Từ tầng 1 đến tầng 2 bố trí siêu thị mini, văn phòng cho thuê, coffee Tầng 3 – 14 là căn hộ cho thuê (mỗi tầng 07 căn hộ) Các giải pháp thiết kế và thông số
cụ thể các tầng gồm:
a) Tầng hầm: Là tầng để xe, kho chứa, các phòng kỷ thuật: điện, nước, hệ thống thông
gió cho công trình,…
b) Tầng 1-2: Là tầng dịch vụ công cộng, sinh hoạt chung, văn phòng cho thuê, quán
café Các lối vào tầng 1 biệt lập nhằm đảm bảo sự hoạt động độc lập của các chức năng trong công trình, phù hợp với yêu cầu công năng, an toàn và thuận tiện cho người ở, được sử dụng dịch vụ cũng như nhân viên hoạt động trong công trình Điểm thu gom rác thải và sảnh chính không chồng chéo tạo tâm lý thoải mái cho người sử dụng + Diện tích sàn tầng 1 là: 509,65 m2.
+ Chiều cao tầng : 4,5m
c) Tầng các căn hộ (tầng 3-14): Bố trí 84 căn hộ, mỗi tầng 07 căn hộ có diện tích từ
tầng tạo ra 2 cụm căn hộ ở hai bên, mỗi bên có 03 căn hộ Các căn hộ đều có các phòng:
02 phòng ngủ + 01 phòng khách + phòng ăn + bếp + khu vệ sinh, đảm bảo không gian
sử dụng cho các căn hộ gia đình có từ 3-4 người
d)Tầng mái:
e) Hệ thống giao thông: Tổ chức hệ thống giao thông đứng gồm 02 buồng thang máy và
02 thang bộ (trong đó có 01 thang thoát hiểm)
1.3.2 Giải pháp tổ chức công năng
Tầng hầm là nơi để xe máy cho người ở và khách của khu căn hộ đồng thời kết hợp làm tầng kỹ thuật cho cả cụm công trình
Khối dịch vụ công cộng chiếm phần lớn diện tích tại tầng 1-2 Diện tích còn lại là lối vào và sảnh đón của khu căn hộ được bố trí riêng biệt
Khối căn hộ bố trí từ tầng 3 đến tầng 14
Tầng áp mái của toà nhà bố trí hệ thống kỹ thuật thang máy và bể nước mái
Chiều cao tầng công cộng là 4,5 m và tầng điển hình là 3,6 m
Trang 15xem xét tính toán kỹ lưỡng nhằm thoả mãn yêu cầu và nhiệm vụ của chủ đầu tư cũng như sự hợp lý và an toàn cho người dân trực tiếp sở hữu các căn hộ tại toà nhà này Việc tổ chức hệ thống giao thông chiều đứng gồm 2 thang bộ và 2 thang máy cùng với ô kỹ thuật điện tập trung tại lõi các khối nhà tạo cứng cho toàn bộ công trình là giài pháp tối ưu cùng với hệ cột và vách được phân bố hợp lý tạo nên một hệ kết cấu an toàn
và vững chắc
Các lối ra vào trong khu vực căn hộ, dịch vụ công cộng và khu kỹ thuật tại tầng 1 biệt lập nhằm đảm bảo sự hoạt động độc lập của các chức năng trong công trình, phù hợp với yêu cầu công năng, an toàn và thuận tiện cho người ở, được sử dụng dịch vụ cũng như nhân viên hoạt động trong công trình
Các khối dịch vụ công cộng tại tầng 1 giáp với các trục đường quy hoạch chính và đường nội bộ tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng
Mặt bằng tầng 1 được bố trí hợp lý từ lối lên và xuống các chỗ để xe máy, các khu
kỹ thuật điện nước, vệ sinh công cộng, bể nước ngầm được tính toán kỹ lưỡng nhằm đảm bảo diện tích và thuận tiện cho người sử dụng Các điểm thu gom rác thải và sảnh tầng không trồng chéo tạo tâm lý thoải mái cho người sử dụng, vị trí các phòng trực bảo
vệ thuận tiện cho việc kiểm soát ra vào tầng hầm của toà nhà
Khối căn hộ được bố trí từ tầng 3 đến tầng 14 được thiết kế 84 căn hộ Mỗi căn hộ
có 2 phòng ngủ đảm bảo không gian sử dụng cho các hộ gia đình có từ 3 đến 4 người
Sự bố trí lõi thang máy hợp lý tại trung tâm của tầng tạo ra 2 cụm căn hộ ở 2 bên, mỗi bên có 3 căn
Cụm thang máy bao gồm 2 thang mỗi thang máy 1000 kg chiều dài buồng thang 3
m dùng để đảm bảo lưu lượng giao thông lên xuống cũng như thoát người chỗ đồ và phục vụ công tác cứu thương khi có sự cố
Cụm thang bộ gồm 2 thang trong đó:
+ Thang chính có vế rộng 1m tiếp xúc trực tiếp với bên ngoài còn làm nhiệm vụ cung cấp ánh sáng và thông thoáng cho sảnh tầng
+ Thang phụ là thang thoát nạn có vế rộng 1,2 m được thiết kế tạo áp và cầu hút gió, phía trên đề phòng trường hợp có hoả hoạn
Các căn hộ được thiết kế với dây truyền sử dụng hợp lý bao gồm tiền sảnh, phòng bếp, phòng ăn, phòng khách, các phòng ngủ, khu vệ sinh, ban công kết hợp dây phơi Các không gian sinh hoạt chung như sảnh, phòng khách, bếp ăn được thiết kế mở thuận tiện rộng rãi gần gũi tạo được các góc nhìn đẹp Các không gian riêng tư như phòng ngủ làm việc có diện tích hợp lý kín đáo đều được tiếp cận trực tiếp với thiên nhiên
Các khu vệ sinh được sắp xếp tại các vị trí thuận lợi cho việc sử dụng đảm bảo diện tích không ảnh hưởng đến nội thất chung của căn hộ Mỗi căn hộ đều có một khe
Trang 16thoáng riêng dùng để giặt đồ và phơi quần áo đồng thời là nơi đặt các thiết bị điều hoà (cục nóng) rất thuận tiện nhưng không ảnh hưởng tới mỹ quan mặt ngoài của công trình
1.3.4 Giải pháp tổ chức mặt đứng
Giải pháp mặt đứng tuân thủ các tiêu chuẩn đơn giản hiện đại, nhẹ nhàng phù hợp với công năng của một nhà cao tầng, phù hợp với cảnh quan chung của một khu nhà ở Mặt đứng công trình thể hiện sự đơn giản hài hoà, khúc triết với những đường nét khoẻ khắn Sử dụng phân vị đứng tại các vách nhằm phân chia diện rộng của khối đồng thời cùng với nét ngang của các chi tiết như ban công, logia gờ phân tầng và mái đã thể hiện rõ nét ý đồ trên Tỷ lệ giữa các mảng đặc và rộng giữa các ô cửa sổ, vách kính và tường đặc được nghiên cứu kỹ lưỡng để tạo ra nhịp điệu nhẹ nhàng và thanh thoát, tạo nên cảm giác gần gũi với con người
Nhìn tổng thể mặt đứng toà nhà cơ bản được chia làm 3 phần: Phần chân đế, phần thân nhà và phần mái:
+ Phần chân đế là tầng dịch vụ công cộng dưới cùng Đây là phần mặt đứng công trình nằm trong tầm quan sát chủ yếu của con người, vì vậy phần này được thiết kế chi tiết hơn với những vật liệu sang trọng hơn Đồng thời phần này được mở rộng và sử dụng gam màu sẫm nhằm tạo sự vững chắc cho công trình
+ Phần thân nhà bao gồm 12 tầng căn hộ phía trên được tạo dáng thanh thoát đơn giản Các chi tiết được giản lược màu sắc sử dụng chủ yếu là màu sáng tuy nhiên vẫn ăn nhập với phần chân đế
+ Trên cùng, mái là phần kết của công trình Do vậy nó là điểm nhấn quan trọng của
tổ hợp công trình trong tổng thể quy hoạch của khu đô thị mới Phần này được thu nhỏ
và là sự kết hợp của nhiều khối đan xen như tum thang, bể nước mái, tường chắn mái
1.3.5 Giải pháp vật liệu và giải pháp vật liệu mặt ngoài công trình
Toàn bộ công trình được sử dụng vật liệu tiêu chuẩn và thông dụng trên thị trường đồng thời bám sát các qui định trong nhiệm vụ thiết kế của chủ đầu tư để tạo ra sự thống nhất đồng bộ trong cả khu nhà ở
Màu sơn chủ đạo của công trình là tông màu vàng hài hoà với cảnh quan xung quanh phù hợp với khí hậu và điều kiện môi trường Phần chân đế công trình ốp đá Granit nhân tạo màu nâu Phần thân và mái dùng gam màu vàng kem kết hợp màu trắng
Hệ thống kính mặt ngoài công trình sử dụng kính phản quang nhằm tạo sự thanh thoát cho công trình và giảm thiểu bức xạ nhiệt mặt trời (tác nhân gây hiệu ứng nhà kính)
Phần mái công trình là mái BTCT kết hợp với các lớp vật liệu cách nhiệt và chống thấm theo tiêu chuẩn
Trang 17do tất cả các căn hộ đều có mặt tiếp xúc thiên nhiên khá rộng Thông gió nhân tạo được thực hiện nhờ hệ thông điều hoà, quạt thông gió
Chiếu sáng:
Kết hợp chiếu sáng nhân tạo với chiếu sáng tự nhiên , trong đó chiếu sáng nhân tạo là chủ yếu Các phòng đều được lấy ánh sáng tự nhiên thông qua hệ thống cửa sổ và cửa mở ra ban công để láy ánh sáng tự nhiên Hệ thống chiếu sáng nhân tạo được cung cấp từ hệ thống đèn điện lắp trong các phòng, hanh lang , cầu thang
1.4.2 Giải pháp cung cấp điện
Lưới cung cấp và phân phối điện: Cung cấp điện động lực và chiếu sáng cho công trình được lấy từ điện hạ thế của trạm biến áp Dây dẫn điện từ tủ điện hạ thế đến các bảng phân phối điện ở các tàng dùng các lõi đồng cách điện PVC đi trong hộp kỹ thuật Dây dẫn điện đi sau bảng phân phối ở các tầng dùng dây lõi đồng luồn trong ống nhựa mềm chôn trong tường, trần hoặc sàn, dây dẫn ra đèn phải đảm bảo tiết diện tối thiểu 1.5mm2
Hệ thống chiếu sáng dùng đèn huỳnh quang và đèn dây tóc để chiếu sáng tuỳ theo chức năng của từng phòng, tầng, khu vực
Trong các phòng có bố trí các ổ cắm để phục vụ cho chiếu sáng cục bộ và cho các mục đích khác
Hệ thống chiếu sáng được bảo vệ bằng các Aptomat lắp trong các bảng phân phối điện Điều khiển chiếu sáng bằng các công tắc lắp trên tường cạnh cửa ra vào hoặc ở trong vị trí thuận lợi nhất
1.4.3 Giải pháp chống sét và nối đất
Chống sét cho công trình bằng hệ thống các kim thu sét bằng thép ∅16 dài 600
mm lắp trên các kết cấu nhô cao và đỉnh của mái nhà Các kim thu sét được nối với nhau
và nối với đất bằng các thép ∅10 Cọc nối đất dùng thép góc 65x65x6 dài 2,5 m Dây
Hệ thống nối đất an toàn thiết bị điện dược nối riêng độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở nối đất của hệ thống này đảm bảo nhỏ hơn 4 Tất cả các kết cấu kim loại, khung tủ điện, vỏ hộp Aptomat đều phải được nối tiếp với hệ thống này
Trang 181.4.4 Giải pháp cung cấp nước
Cấp nước:
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố thông qua hệ thống đường ống dẫn xuống các bể chứa trên mái Sử dụng hệ thống cấp nước thiết kế theo mạch vòng cho toàn ngôi nhà sử dụng máy bơm, bơm trực tiếp từ hệ thống cấp nước thành phố lên trên bể nước trên mái sau đó phân phối cho các căn hộ nhờ hệ thống đường ống Như vậy sẽ vừa tiết kiệm cho kết cấu, vừa an toàn cho sử dụng bảo đảm nước cấp liên tục
Đường ống cấp nước dùng ống thép tráng kẽm Đường ống trong nhà đi ngầm trong tường và các hộp kỹ thuật Đường ống sau khi lắp đặt song đều phải thử áp lực và khử trùng trước khi sử dụng Tất cả các van, khoá đều phải sử dụng các van, khóa chịu
áp lực
Thoát nước: Bao gồm thoát nước mưa và thoát nước thải sinh hoạt
Nước thải ở khu vệ sinh được thoát theo hai hệ thống riêng biệt : Hệ thống thoát nước bẩn và hệ thống thoát phân Nước bẩn từ các phễu thu sàn, chậu rửa, tắm đứng, bồn tắm được thoát vào hệ thống ống đứng thoát riêng ra hố ga thoát nước bẩn rồi thoát
ra hệ thống thoát nước chung
Phân từ các xí bệt được thu vào hệ thống ống đứng thoát riêng về ngăn chứa của
bể tự hoại Có bố trí ống thông hơi 60 đưa cao qua mái 70cm
Thoát nước mưa được thực hiện nhờ hệ thống sênô 110 dẫn nước từ ban công và mái theo các đường ống nhựa nằm ở góc cột chảy xuống hệ thống thoát nước toàn nhà rồi chảy ra hệ thống thoát nước của thành phố
Xung quanh nhà có hệ thống rãnh thoát nước có kích thước 380x380x60 làm nhiệm vụ thoát nước mặt
1.4.5 Giải pháp cứu hỏa
Để phòng chống hoả hoạn cho công trình trên các tầng đều bố trí các bình cứu hoả cầm tay nhằm nhanh chóng dập tắt đám cháy khi mới bắt đầu Ngoài ra còn bố trí một họng nước cứu hoả đặt ở tầng hầm
Về thoát người khi có cháy, công trình có hệ thống giao thông ngang là hành lang rộng rãi, có liên hệ thuận tiện với hệ thống giao thông đứng là các cầu thang bố trí rất linh hoạt trên mặt bằng bao gồm cả cầu thang bộ và cầu thang máy Cứ 1 thang máy và
1 thang bộ phục vụ cho 3 căn hộ ở mỗi tầng
1.5 Kết luận
Với điều kiện thuận lợi kể trên, việc xây dựng công trình là cần thiết và khả thi
Trang 19CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3
2.1 Sơ đồ phân chia ô sàn:
Hình 2.1 Sơ đồ phân chia ô sàn
- Quan niệm tính toán: Tuỳ thuộc vào sự liên kết ở các cạnh mà ta có liên kết ngàm hay khớp Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn
ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem
: Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
L2-kích thước theo phương cạnh dài
- Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia như sau:
8000
25000
8000 9000
s7 s14
s21
s13 s22
s11 s13 s14
s16 s17 s18 s25 s26 s27
s15
s23 s24
Trang 202.2 Các số liệu tính toán của vật liệu:
Rbt = 1.05(MPa) = 10.5 (daN/ cm2)
Cốt thép Ø ≤ 8 dùng thép CI có Rs = Rsc = 225MPa
Cốt thép Ø > 8 dùng thép CII có Rs = Rsc = 280MPa
Trang 212.3 Chọn chiều dày sàn: Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: h b = D l
cho các ô còn lại để thuận tiện cho thi công và tính toán Ta phải đảm bảo hb > 6 cm đối với công trình dân dụng
Trọng lượng các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (kN/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (kN/cm2): tĩnh tải tính toán
Trong đó: (kN/cm3): trọng lượng riêng của vật liệu
Hình 2.2: Các lớp cấu tạo sàn dày 110mm (Chương 2-Phụ lục A)
Trang 22Bảng 2.2: Bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:
2.4.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm và 200mm, riêng tường 200mm toàn bộ đều đặt trên dầm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có trọng lượng riêng = 15 (kN/ m3)
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng
đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trong đó: ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
Trang 23Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Bảng 2.3: Diện tích tường và cửa đặt trên các ô sàn:(Chương 2-Phụ lục A)
Bảng 2.4: Tĩnh tải các ô sàn tầng 3:
2.4.3 Hoạt tải sàn:
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995
Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân
L1 L2 S sàn
S1 1.50 4.00 6.00 5.27 5.3 1.1 0.0 1.3 1500 25 144.8 377.5 522.3 S2 1.50 4.00 6.00 3.11 3.1 1.1 2.2 1.3 1500 25 97.1 377.5 474.6 S3 1.50 4.50 6.75 5.27 5.3 1.1 0.0 1.3 1500 25 128.7 377.5 506.2 S4 4.00 6.00 24.00 21.57 21.6 1.1 3.4 1 1500 25 152.9 432.5 585.4 S5 4.00 6.00 24.00 28.61 28.6 1.1 1.4 1 1500 25 198.6 432.5 631.1 S6 4.50 6.00 27.00 13.94 13.9 1.1 4.9 1 1500 25 91.1 432.5 523.6 S7 4.00 4.00 16.00 9.77 9.8 1.1 0.0 1 1500 25 100.8 432.5 533.3 S8 4.00 4.00 16.00 7.59 7.6 1.1 0.0 1 1500 25 78.3 432.5 510.8 S9 2.00 4.50 9.00 3.82 3.8 1.1 2.6 1 1500 25 79.5 432.5 512.0
S11 2.05 6.00 12.30 0.00 0.0 1.1 0.0 1 1500 25 0.0 432.5 432.5 S12 1.50 5.50 8.25 0.00 0.0 1.1 0.0 1.3 1500 25 0.0 377.5 377.5 S13 4.00 4.00 16.00 11.46 11.5 1.1 2.0 1 1500 25 122.2 432.5 554.7 S14 4.00 4.00 16.00 6.28 6.3 1.1 0.0 1 1500 25 64.8 432.5 497.3
S16 4.00 4.00 16.00 12.39 12.4 1.1 0.0 1 1500 25 127.8 432.5 560.3 S17 4.00 4.00 16.00 0.00 0.0 1.1 0.0 1 1500 25 0.0 432.5 432.5 S18 3.55 4.00 14.20 3.75 3.7 1.1 12.0 1 1500 25 70.9 432.5 503.4 S19 2.05 5.00 10.25 12.56 12.6 1.1 0.0 1 1500 25 202.2 432.5 634.7 S20 1.60 3.40 5.44 2.25 2.2 1.1 2.6 1 1500 25 83.9 432.5 516.4 S21 4.00 5.00 20.00 9.07 9.1 1.1 0.0 1 1500 25 74.9 432.5 507.4 S22 4.00 5.00 20.00 21.29 21.3 1.1 1.4 1 1500 25 177.9 432.5 610.4 S23 1.50 3.00 4.50 0.00 0.0 1.1 0.0 1.3 1500 25 0.0 377.5 377.5 S24 1.50 5.00 7.50 0.00 0.0 1.1 0.0 1.3 1500 25 0.0 377.5 377.5 S25 4.00 4.00 16.00 17.97 18.0 1.1 1.4 1 1500 25 188.2 432.5 620.7 S26 4.00 4.00 16.00 13.79 13.8 1.1 0.0 1 1500 25 142.2 432.5 574.7 S27 3.55 4.00 14.20 0.00 0.0 1.1 0.0 1 1500 25 0.0 432.5 432.5
ô sàn
Trang 24với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(daN/m2)
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737 -1995 Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính,dầm phụ,bản sàn,cột và móng,tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:
+Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 nhân với hệ số ψA1(khi A>A1=9m2)
Hệ số giảm tải : ΨA = 0.4+
1
0.6
A A
A –Diện tích chịu tải tính bằng m2
(khi A>A2=36m2)
Hệ số giảm tải : ΨA = 0.4+
1
0.6/
Ptc trên ô
tải n
Hệ số giảm tải ΨA
Trang 25Tên
Diện tích sàn
Ptc trên ô
tải n
Hệ số giảm tải ΨA
Trang 26Tên ô sàn Tĩnh tải Hoạt tải Tổng tải trọng
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q = (g+p).1m (kN/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
Hình 2.4 Sơ đồ tính ô bản dầm:(Chương 2-Phụ lục A)
2.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh:
Hình 2.5 Sơ đồ tính ô bản kê:(Chương 2-Phụ lục A)
Trang 27sườn BTCT toàn khối trang 118 của Gs.Ts Nguyễn Đình Cống)
• Đối với cốt thép đặt dưới: h01 = h – a
• Đối với cốt thép đặt trên : h02 = h – a – d +d 1 2
+ Kiểm tra điều kiện:
chế m R
- Nếu m R: thì tính =0.5 (1 + 1 2− m)
2 0
cm h R
M A
Trang 28Nếu <min = 0.1% thì ASmin = min b.h0 (cm2)
Chọn đường kính cốt thép, khoảng cách a giữa các thanh thép:
0,029 0, 418
2 14,5 1000 952 0
Trang 30+ Cốt thép chịu mômen âm MII= -4,84 ( kN.m)
Trang 342.6.2 Tính ô sàn loại bản dầm (S24):
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn (vuông góc cạnh dài) và xem như 1 dầm
Khi tính toán theo dãi 1m nên lực tính toán là q=6,175 kN/m
Trang 35Theo cách tương tự và áp dụng phụ trợ excel ta tính toán được thép bản dầm
(Kết quả tính toán bản dầm dưới bảng sau):
Trang 372.7 Bố trí cốt thép:
Bố trí riêng lẻ:
- Cốt thép tính ra được bố trí đảm bảo theo các yêu cầu qui định
- Cốt thép phân bố phải lớn hơn hoặc bằng 10% cốt chịu lực nếu l2 /l1 3; không
ít hơn 20% cốt chịu lực nếu ngược lại Khoảng cách các thanh nhỏ hơn hoặc bằng 35 cm,đường kính cốt thép phân bố bé hơn đường kính thép chịu lực
- Trong đồ án ta thấy tỉ số l2/l1 đa số bé hơn 3 nên cốt thép phân bố tính lớn hơn hoặc bằng 20% cốt chịu lực Chọn thép phân bố đường kính Φ6 a250
- Cốt phân bố có tác dụng :
• Chống nứt do bê tông co ngót
• Cố định cốt chịu lực
• Phân phối tải trọng đều hơn,tránh hiện tượng tập trung ứng suất
• Chịu ứng suất nhiệt
• Hạn chế việc mở rộng khe nứt
Việc bố trí cốt thép xem bản vẽ KC
Trang 38CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG 3
3.1 Nội dung tính toán:
- Tính toán cầu thang bộ 2 vế bao gồm:
+ Tính bản thang
+ Tính bản chiếu tới
+ Tính dầm chiếu nghỉ, chiếu tới
Rbt = 1,05 MPa = 10,5 daN/cm2
Thép cấu tạo CI: Rs = Rs' = 225 MPa = 2250 daN/cm2
Cầu thang dạng 2 vế như hình vẽ:
Sơ bộ tiết diện dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới
Dầm chiếu nghỉ: Vì cầu thang được thiết kế trong lõi thang nên bản chiếu nghỉ được neo trực tiếp vô vách vì vậy không cần dầm chiếu nghỉ
Dầm chiếu tới: Chọn tiết diện dầm chiếu tới sơ bộ tiết diện:
Trang 39Vậy chọn dầm chiều tới 200x300
- Bản thang liên kết ở 3 cạnh: 2 vách và dầm chiếu tới
- Bản chiếu tới liên kết ở 4 cạnh: dầm chiếu tới và 3 vách
- Hai vế giống nhau hoàn toàn ta chọn vế 1 có 11 bậc và chiếu nghỉ để tính toán và
Bảng 3.1: Tính toán tải trọng trên bảng cầu thang
Loại bản Cấu tạo
Trọng lương riêng
(KN/m3)
Hệ số vượt tải
n
Bề dày quy đổi các lớp (m)
Tải phân
bố tiêu chuẩn (KN/m2)
Tải phân
bố tính toán
Bậc thang bằng gạch cao
thang 0.4 Tải trọng phân bố đều 0.4 0.4
Trang 40Bảng 3.2: tính toán tải trọng trên bảng chiếu nghỉ
Loại bản Cấu tạo
Trọng lượng riêng
(KN/m3)
Hệ
số vượt tải
n
Bề dày qui đổi các lớp (m)
Tải phân
bố tiêu chuẩn (KN/m2)
Tải phân bố tính
(Trong đó: Hoạt tải được tra trong TCVN 2737-1995: p= p tc+n p
n p : Hệ số tin cậy được tra theo bảng TCVN 2737-1995
dcn
h h
- Sơ đồ tính hai đầu ngàm Tuy nhiên để đúng với khả năng làm việc thực tế của cầu thang, ta coi liên kết bản thang và dầm chiếu tới là liên kết khớp, và liên kết giữa bản thang và dầm chiếu nghỉ vô vách là liên kết khớp Cắt 1 dải rộng 1m theo phương bản thang theo phương cạnh dài để tính toán: Ta có sơ đồ tính như hình vẽ: