1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư lapaz tower đà nẵng

248 203 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 248
Dung lượng 8,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các lối vào tầng 1 biệt lập nhằm đảm bảo sự hoạt động độc lập của các chức năng trong công trình, phù hợp với yêu cầu công năng, an toàn và thuận tiện cho người ở, được sử dụng dịch vụ c

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Trang 2

TÓM TẮT

Tên đề tài : “Chung cƣ Lapaz Tower- 38 Nguyễn Chí Thanh, Tp Đà Nẵng ” Sinh viên thực hiện : Phạm Ngọc Thuận

Số thẻ sinh viên : 110130060 Lớp : 13X1A

Công trình “Chung cư Lapaz Tower ” bao gồm 1 tầng hầm và 16 tầng nổi

Địa điểm xây dựng: 38- Nguyễn Chí Thanh,Tp.Đà Nẵng

 Lập biện pháp thi công cọc khoan nhồi

 Lập biện pháp thi công đào đất,ván khuôn đài móng

 Lập tiến độ thi công phần ngầm

 Lập biện pháp thi công cầu thang bộ

Trang 3

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA XÂY DỰNG DD & CN

CỘNG HÕA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ tên sinh viên: PHẠM NGỌC THUẬN Số thẻ sinh viên: 110130060 Lớp: 13X1A Khoa: Xây dựng DD& CN Ngành: Kỹ thuật công trình xây dựng

1 Tên đề tài đồ án:

KHU CHUNG CƯ LAPAZ TOWER-38 NGUYỄN CHÍ THANH, ĐÀ NẴNG

2 Đề tài thuộc diện: Không ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện

3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:

Địa điểm xây dựng : 38-Nguyễn Chí Thanh, Tp Đà Nẵng

Quy mô công trình : 16 tầng + 1 tầng hầm

 Các tiêu chuẩn quy phạm thiết kế thi công hiện hành Các tài liệu địa chất, thuỷ văn liên quan đến khu vực xây dựng

Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:

 Kiến trúc ( 10%) : Thiết kế tổng mặt bằng,các mặt bằng tiêu biểu, các mặt cắt

 Kết cấu (60%) : Thiết kế các bộ phận chịu lực chính của công trình

 Thi công (30%) : Theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn

 Thuyết minh trình bày từ 120 † 140 trang

4 Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):

 Kiến trúc : 4 † 6 bản vẽ A1

 Kết cấu : 5 † 6 bản vẽ A1

 Thi công : 3 † 4 bản vẽ A1

5.Họ tên người hướng dẫn: Phần / Nội dung

1 TS Lê Anh Tuấn Kiến trúc 10%

2 TS Lê Anh Tuấn Kết cấu 60%

3 TS Mai Chánh Trung Thi công 30%

1 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 02/02/2018

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Kính thưa các thầy cô giáo:

Trải qua thời gian 5 năm học tập đến nay em đã hoàn thành chương trình đào tạo

của nhà trường, để có được kết quả học tập tốt đẹp như ngày hôm nay, ngoài sự cố

gắng nỗ lực của bản thân, quan trọng hơn hết là nhờ công ơn của các Thầy Cô giáo

đã hết lòng tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu mà

các thầy cô đã có sau bao nhiêu năm làm việc Hôm nay, để tổng kết những kiến thức

đó một cách sâu sắc và có hệ thống, em được nhà trường giao thực hiện đồ án tốt

nghiệp với đề tài:

 Thiết kế : KHU CHUNG CƯ LAPAZ TOWER

 Địa điểm: ĐÀ NẴNG

Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:

Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: TS Lê Anh Tuấn

Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: TS Lê Anh Tuấn

Phần 3: Thi công 30% - GVHD: TS Mai Chánh Trung

Đến nay đồ án đã được hoàn thành, nhưng do trình độ còn hạn chế và lần đầu

tiên vận dụng những kiến thức cơ bản nên khó tránh khỏi những sai sót Kính mong

quý Thầy Cô thông cảm và chỉ dẫn để em bồ sung kiến thức của mình làm hành trang

để trở thành một kỹ sư xây dựng có đủ trình độ và năng lực thực sự để giải quyết

những vấn đề của ngành ngày càng phát triển với nhịp độ nhanh và sự biến động

không ngừng trong ngành

Một lần nữa em xin kính gửi đến Thầy Lê Anh Tuấn cùng các Thầy Cô giáo khác

trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp lòng biết ơn sâu sắc Em xin giữ mãi

lòng biết ơn và tôn kính đối với các Thầy Cô trong suốt chặng đường sau này Em xin

chúc các Thầy Cô cùng gia đình sức khỏe và hạnh phúc

Đà Nẵng, 25 tháng 5 năm 2018

Sinh viên

Phạm Ngọc Thuận

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp sẽ thực hiện nghiêm túc các quy định về liêm chính học thuật:

- Không gian lận, bịa đặt, đạo văn, giúp người học khác vi phạm

- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ hoạt động học thuật của bản thân

- Không giả mạo hồ sơ học thuật

- Không dùng các biện pháp bất hợp pháp hoặc trái quy định để tạo nên ưu thế cho bản thân

- Chủ động tìm hiểu và tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật, chủ động tìm hiểu và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ

- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác phải có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ

án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố

Sinh viên

Phạm Ngọc Thuận

Trang 6

MỤC LỤC

Tóm tắt

Nhiệm vụ đồ án

Lời cảm ơn……… …i

Lời cam đoan……… ii

Mục lục……… …….iii

Danh mục bảng biểu, hình vẽ……….….v

Trang CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH LAPAZ TOWER 1

1.1.Thông tin chung 1

1.2.Giới thiệu về công trình 1

1.2.1.Tên công trình : “ Chung cư Lapaz Tower-38 Nguyễn Chí Thanh, Đà Nẵng” 1 1.2.2.Quy mô công trình 1

1.2.3.Địa điểm xây dựng 2

1.2.4.Điều kiện tự nhiên 2

1.3.Giái pháp kiến trúc 2

1.3.1.Giải pháp thiết kế kiến trúc 2

1.3.2.Giải pháp tổ chức công năng 3

1.3.3.Giải pháp tổ chức mặt bằng 3

1.3.4.Giải pháp tổ chức mặt đứng 5

1.3.5.Giải pháp vật liệu và giải pháp vật liệu mặt ngoài công trình 5

1.4.Giải pháp kĩ thuật 6

1.4.1.Giải pháp thông gió, chiếu sáng 6

1.4.2.Giải pháp cung cấp điện 6

1.4.3.Giải pháp chống sét và nối đất 7

1.4.4.Giải pháp cung cấp nước 7

1.4.5.Giải pháp cứu hỏa 7

1.5.Kết luận 8

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 9

2.1.Phân loại ô sàn 9

Trang 7

2.2.1.Chọn chiều dày sàn 9

2.2.2Cấu tạo sàn 10

2.3.Xác định tải trọng 10

2.3.1.Tĩnh tải sàn 10

2.3.2.Hoạt tải sàn 12

2.3.3.Vật liệu cấu tạo cho ô sàn 13

2.4.Xác định nội lực 14

2.4.1.Nội lực trong sàn bản dầm 14

2.4.2.Nội lực trong ô bản kê bốn cạnh 14

2.5.Tính toán cốt thép 16

2.6.Ví dụ tính toán cho ô sàn S15‟(Bản kê 4 cạnh): 17

2.6.1.Xác định nội lực: 17

2.6.2.Tính cốt thép: 18

2.7.Ví dụ tính toán cho ô sàn S11(Bản loại dầm): 19

2.7.1.Xác định nội lực: 19

2.7.2.Tính cốt thép: 19

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TRỤC 2A TẦNG ĐIỂN HÌNH 21

3.1.Cấu tạo cầu thang 21

3.2.Tính toán bản thang 22

3.2.1.Tải trọng tác dụng lên bản thang 22

3.2.2.Xác định nội lực và tính toán cốt thép 23

3.3.Tính toán dầm D1 26

3.3.1.Tải trọng tác dụng lên dầm D1 26

3.3.2.Xác định nội lực 26

3.3.3.Tính toán cốt thép 26

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 2 29

4.1.Sơ bộ chọn kích thước tiết diện 30

4.1.1.Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột 30

4.1.2.Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm 32

4.1.3.Chọn sơ bộ kích thước vách thang máy 33

4.2.Xác định tải trọng tác dụng lên công trình 33

4.2.1.Tải trọng thẳng đứng 33

4.2.2.Tải trọng ngang 45

4.2.3.Khai báo tải trọng gió trong mô hình Etabs 49

Trang 8

4.3.Xác định nội lực 50

4.4.Tính toán cốt thép trong dầm khung 54

4.4.1.Tính toán cốt dọc 54

4.4.2.Tính toán cốt thép đai: 56

4.4.3.Tính cốt treo dầm khung 59

4.5.Tính toán cốt thép khung trục 2: 60

4.5.1.Nội lực cột khung: 60

4.5.2.Tính toán cốt thép cột: 60

4.5.3.Tính toán cột C15 tầng 3: 61

4.5.4.Bố trí cốt thép 63

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 2 64

5.1.Điều kiện địa chất công trình 64

5.1.1.Địa tầng: 64

5.1.2.Đánh giá nền đất 65

5.1.3.Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 67

5.1.4.Lựa chọn giải pháp nền móng 67

5.2.Các loại tải trọng dùng để tính toán 69

5.3.Thiết kế móng khung trụcA1- 2 (C15)(M1) 70

5.3.1.Vật liệu: 70

5.3.2.Tải trọng: ( Xem bảng 5.2 ) 70

5.3.3.Chọn kích thước cọc 70

5.3.4.Kiểm tra chiều sâu chôn đài 71

5.3.5.Tính toán sức chịu tải của cọc 71

5.3.6.Kiểm tra độ lún của móng cọc 78

5.3.7.Tính toán đài cọc 80

5.4.Thiết kế móng khung trục 2B (C10)(M2) 82

5.4.1.Vật liệu ( Tương tự móng M1 ) 82

5.4.2.Tải trọng ( Xem bảng 5.3) 82

5.4.3.Chọn kích thước cọc ( Lập luận và chọn tương tự móng M1) 82

5.4.4.Kiểm tra chiều sâu chôn đài 82

5.4.5.Tính toán sức chịu tải của cọc 83

5.4.6.Kiểm tra độ lún của móng cọc 86

5.4.7.Tính toán đài cọc 86

5.4.7.2 Tính toán và bố trí cốt thép trong đài 87

Trang 9

CHƯƠNG 6: ĐẶC ĐIỂM KHÁI QUÁT CÔNG TRÌNH 88

6.1.Đặc điểm của công trình: 88

6.2.Các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình thi công 88

6.2.1.Thuận lợi: 88

6.2.2Khó khăn: 88

CHƯƠNG 7: THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 89

7.1.Phân tích lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi 89

7.1.1.Đào đất trước thi công cọc khoan nhồi sau 89

7.1.2.Thi công cọc khoan nhồi trước đào đất sau : 89

7.2.Phân tích, lựa chọn phương án thi công cọc khoan nhồi 89

7.2.1.Cọc khoan nhồi có sử dụng ống vách 89

7.2.2.Cọc khoan nhồi không dùng ống vách 89

7.3.Các bước tiến hành thi công cọc khoan nhồi 90

7.4.Công tác chuẩn bị: 91

7.4.1.Máy móc thi công: 91

7.4.2.Vệ sinh mặt bằng công trình,chuẩn bị : 92

7.4.3.Định vị công trình: 92

7.4.4.Giác móng: 93

7.4.5.Xác định tim cọc: 93

7.5.Hạ ống vách: 93

7.6.Khoan tạo lỗ: 94

7.6.1.Công tác chuẩn bị 94

7.6.2.Công tác khoan: 96

7.7.Thi công hạ lồng cốt thép: 97

7.7.1.Chế tạo lồng thép: 97

7.7.2.Hạ lồng cốt thép: 98

7.8.Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan: 98

7.9.Công tác đổ bê tông: 98

7.9.1.Chuẩn bị: 98

7.9.2.Đổ bê tông: 100

7.10.Rút ống vách: 101

7.10.1 Kiểm tra giai đoạn thi công: 102

7.10.2 Kiểm tra chất lượng cọc sau khi đã thi công xong: 102

7.11.Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi 102

7.12.Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc 102

Trang 10

7.12.1 Số công nhân trong 1 ca 102

7.13.Thời gian thi công cọc khoan nhồi: 103

7.14.Phương pháp phá đầu cọc 103

7.15.Khối lượng phá bê tông đầu cọc 104

7.15.1 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 104

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 106

8.1.Lựa chọn biện pháp chống vách hố đào 106

8.2.Tính toán,thi công cừ Larsen 106

8.2.1.Tính toán sơ bộ: 106

8.3.Xác định chiều dài mỗi tấm cừ: 107

8.4.Chọn máy thi công 109

8.5.Thi công tường cừ: 109

8.6.Tính toán khối lượng công tác đào móng 110

8.6.1.Khối lượng đào đất bằng cơ giới: 110

8.6.2.Khối lượng đất đào thủ công: 110

8.7.Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng: 110

8.8.Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 111

8.8.1.Lựa chọn máy đào 111

8.9.Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 112

8.10.Thiết kế khoang đào 113

8.11.Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 113

8.12.Công tác rút cừ và hạ cừ thép: 114

CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG BÊTÔNG LÓT, ĐÀI MÓNG, SÀN TẦNG HẦM 115

9.1.Công tác rút cừ và hạ cừ thép: 115

9.1.1.Tính toán ván khuôn móng M1 115

9.1.1.1.Xác định tải trọng 115

9.2.Tổ chức thi công công tác bê tông cốt thép móng 117

9.2.1.Xác định cơ cấu quá trình 117

9.2.2.Phân chia phân đoạn 118

9.2.3.Xác định khối lượng công tác và nhịp công tác 118

9.2.4.Tính hao phí nhân công ở các phân đoạn 119

9.2.5.Tính giãn cách giữa các dây chuyền 120

9.3.Chọn tổ hợp máy thi công 121

Trang 11

9.3.1.Chọn xe bơm bê tông 121

9.3.2.Chọn xe vận chuyển bê tông 121

9.4.Chọn máy đầm bê tông 122

CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 123

10.1.Lựa chọn ván khuôn , cột chống nên cho công trình 123

10.2.Thiết kế ván khuôn cột 123

10.2.1 Ván khuôn cột 123

10.2.2 Sườn dọc 124

10.2.3 Gông 125

10.3.Thiết kế ván khuôn sàn tầng điển hình 126

10.3.1 Ván khuôn sàn 126

10.3.2 Xà gồ lớp trên 128

10.3.3 Xà gồ lớp dưới 129

10.3.4 Kiểm tra điều kiện ổn định cột chống trong 131

10.3.5 Kiểm tra điều kiện ổn định cột chống ngoài 131

10.4.Thiết kế ván khuôn dầm 300x650(mm) 131

10.4.1 Thiết kế ván khuôn đáy dầm 300x650 131

10.4.2 Xà gồ dọc 133

10.4.3 Xà gồ lớp ngang 134

10.4.4 Kiểm tra điều kiện ổn định cột chống trong 135

10.4.5 Kiểm tra điều kiện ổn định cột chống ngoài 135

10.5.Thiết kế ván khuôn thành dầm 135

10.5.1 Ván khuôn 135

10.5.2 Xà gồ dọc 137

10.6.Thiết kế ván khuôn cầu thang 137

10.6.1 Thiết kế ván khuôn phần bản thang 137

10.6.2 Xà gồ lớp 1 139

10.6.3 Xà gồ lớp 2 139

10.6.4 Tính toán để chọn cột chống 140

10.7.Thiết kế ván khuôn sàn chiếu nghỉ 140

10.8.Thiết kế ván khuôn dầm chiếu nghỉ và chiếu tới 141

CHƯƠNG 11: TỔNG TIẾN ĐỘ PHẦN NGẦM 141

KẾT LUẬN 142

Trang 13

DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ

Bảng 2 1 Tải trọng các lớp vật liệu sàn 11

Bảng 2 2 Tĩnh tải của tường và cửa phân bố lên các ô sàn điển hình 12

Bảng 2 3 Hoạt tải tác dụng lên các ô sàn điển hình 13

Bảng 4.1 Chọn sơ bộ tiết diện cột 31

Bảng 4.2 Sơ bộ chọn tiết diện dầm ngang 31

Bảng 4.3 Sơ bộ chọn tiết diện dầm dọc 32

Bảng 4.4 Sơ bộ chọn tiết diện dầm phụ 32

Bảng 4.5 Bảng tải trọng các lớp vật liệu sàn 34

Bảng 4.6 Tải trọng tác dụng lên các ô sàn mái 35

Bảng 4.7 Tĩnh tải ô sàn tầng 1-2 nhập vào Etabs 35

Bảng 4.8 Tĩnh tải ô sàn tầng 3-16 nhập vào Etabs 36

Bảng 4.9 Hoạt tải các ô sàn tầng 1-2 37

Bảng 4.10 Hoạt tải các ô sàn tầng điển hình 38

Bảng 4.11 Trọng lượng vữa trát của các lớp dầm 39

Bảng 4.12 Tải trọng do tường và vữa trát và cửa truyền lên dầm tầng hầm-tầng 1 42

Bảng 4.13 Tải trọng do tường và vữa trát truyền lên dầm sàn tầng 3- 16 45

Bảng 4.14 Chu kỳ các dạng dao động của công trình theo phương X 47

Bảng 4.15 Tần số các dạng dao động của công trình theo phương X 47

Bảng 4.16 Chu kỳ các dạng dao động của công trình theo phương Y 48

Bảng 4.17 Tần số dao động của các dạng dao động theo phương Y 48

Bảng 4.18 Bảng tải trọng tập trung tại vị trí tính cốt treo 59

Bảng 4.19 Tổ hợp tải trọng tính toán cột C15 tầng 3 61

Bảng 5.1 Địa chất công trình 65

Bảng 5.2 Bảng tổ hợp tải trọng C15 69

Bảng 5.3 Tổ hợp tải trọng C10 70

Bảng 5.4 Kiểm tra lún móng cọc khoan nhồi (móng M1) 79

Bảng 5.5 Kiểm tra lún móng cọc khoan nhồi ( móng M2 ) 86

Bảng 8.1 Đặc trưng của cừ larsen 106

Bảng 8.2 Bảng tính áp lực tác dụng lên cừ 108

Bảng 9.1 Khối lượng các công tác trong thi công bê tông đài 118

Bảng 9.2 Khối lượng các công tác trong mỗi phân đoạn 118

Trang 14

Bảng 9.4 Khối lượng công tác thi công đài móng 120

Bảng 9.5 Nhịp của các dây chuyền trên các phân đoạn 120

Bảng 9.6 Nhịp công tác của các dây chuyền 120

Bảng 9.7 Tính Kij 121

Bảng 9.8 Tinh Oi1 121

Bảng 1 Phụ lục 1 (Bảng tính cốt thép sàn tầng điển hình bản kê 4 cạnh) 145

Bảng 2 Phụ lục 1 (Bảng tính cốt thép sàn tầng điển hình bản kê 4 cạnh) 146

Bảng 3 Phụ lục 1 ( Bảng tính cốt thép sàn tầng điển hình bản loại dầm) 147

Bảng 4 Phụ lục 1 ( Bảng tính cốt thép sàn tầng điển hình bản loại dầm 148

Bảng 1 Phụ lục 2 ( Gió theo phương X) 149

Bảng 2 Phụ lục 2 ( Gió theo phương Y) 150

Bảng 1 Phụ lục 3 Tổ hợp nội lực cột C15 khung trục 2 tầng hầm- tầng 5 152

Bảng 2 Phụ lục 3 Tổ hợp nội lực cột C15 khung trục 2 tầng 6- tầng 11 153

Bảng 3 Phụ lục 3 Tổ hợp nội lực cột C15 khung trục 2 tầng 12- tầng mái 154

Bảng 4 Phụ lục 3 Tổ hợp nội lực cột C10 khung trục 2 tầng hầm- tầng 5 155

Bảng 5 Phụ lục 3 Tổ hợp nội lực cột C10 khung trục 2 tầng 6- tầng 11 156

Bảng 6 Phụ lục 3 Tổ hợp nội lực cột C10 khung trục 2 tầng 12- tầng mái 157

Bảng 7 Phụ lục 3 Tổ hợp nội lực cột C1 khung trục 2 tầng hầm- tầng 5 158

Bảng 8 Phụ lục 3 Tổ hợp nội lực cột C11 khung trục 2 tầng 6- tầng 11 159

Bảng 9 Phụ lục 3 Tổ hợp nội lực cột C11 khung trục 2 tầng 12- tầng mái 160

Bảng 10 Phụ lục 3 Tổ hợp nội lực cột C19 khung trục 2 tầng hầm- tầng 5 161

Bảng 11 Phụ lục 3 Tổ hợp nội lực cột C19 khung trục 2 tầng 6- tầng 11 162

Bảng 12 Phụ lục 3 Tổ hợp nội lực cột C19 khung trục 2 tầng 12- tầng 16 163

Bảng 1 Phụ lục 4 Tính toán thép dầm B20 khung trục 2 tầng hầm- tầng 5 164

Bảng 2 Phụ lục 4 Tính toán thép cột C15 khung trục 2 tầng 6- tầng 11 165

Bảng 3 Phụ lục 4 Tính toán thép cột C15 khung trục 2 tầng 12- tầng mái 166

Bảng 4 Phụ lục 4 Tính toán thép cột C10 khung trục 2 tầng hầm- tầng 5 167

Bảng 5 Phụ lục 4 Tính toán thép cột C10 khung trục 2 tầng 6- tầng 11 168

Bảng 6 Phụ lục 4 Tính toán thép cột C10 khung trục 2 tầng 12- tầng mái 169

Bảng 7 Phụ lục 4 Tính toán thép cột C1 khung trục 2 tầng hầm- tầng 5 170

Bảng 8 Phụ lục 4 Tính toán thép cột C11 khung trục 2 tầng 6- tầng 11 171

Bảng 9 Phụ lục 4 Tính toán thép cột C11 khung trục 2 tầng 12- tầng mái 172

Bảng 10 Phụ lục 4 Tính toán thép cột C19 khung trục 2 tầng hầm- tầng 5 173

Bảng 11 Phụ lục 4 Tính toán thép cột C19 khung trục 2 tầng 6- tầng 11 174

Bảng 12 Phụ lục 4 Tính toán thép cột C19 khung trục 2 tầng 12- tầng 16 175

Trang 15

Bảng 2 Phụ lục 5 Tổ hợp nội lực dầm B20 khung trục 2 tầng 6- tầng 11 177

Bảng 3 Phụ lục 5 Tổ hợp nội lực dầm B20 khung trục 2 tầng 12- tầng mái 178

Bảng 4 Phụ lục 5 Tổ hợp nội lực dầm B19 khung trục 2 tầng hầm- tầng 5 179

Bảng 5 Phụ lục 5 Tổ hợp nội lực dầm B19 khung trục 2 tầng 6- tầng 11 180

Bảng 6 Phụ lục 5 Tổ hợp nội lực dầm B19 khung trục 2 tầng 12- tầng mái 181

Bảng 7 Phụ lục 5 Tổ hợp nội lực dầm B18 khung trục 2 tầng hầm- tầng 5 182

Bảng 8 Phụ lục 5 Tổ hợp nội lực dầm B18 khung trục 2 tầng 6- tầng 11 183

Bảng 9 Phụ lục 5 Tổ hợp nội lực dầm B118 khung trục 2 tầng 12- tầng mái 184

Bảng 1 Phụ lục 6 Bảng tính toán dầm tầng hầm- tầng 1 185

Bảng 2 Phụ lục 6 Bảng tính toán dầm tầng 2- tầng 3 186

Bảng 3 Phụ lục 6 Bảng tính toán dầm tầng 4- tầng 5 187

Bảng 4 Phụ lục 6 Bảng tính toán dầm tầng 6- tầng 7 188

Bảng 5 Phụ lục 6 Bảng tính toán dầm tầng 8- tầng 9 189

Bảng 6 Phụ lục 6 Bảng tính toán dầm tầng 10- tầng 11 190

Bảng 7 Phụ lục 6 Bảng tính toán dầm tầng 12- tầng 13 191

Bảng 8 Phụ lục 6 Bảng tính toán dầm tầng 14- tầng 15 192

Bảng 9 Phụ lục 6 Bảng tính toán dầm tầng 16- tầng mái 193

Bảng 10 Phụ lục 6 Bảng tính toán dầm B70 tầng hầm- tầng 5 194

Bảng 11 Phụ lục 6 Bảng tính toán dầm B70 tầng 6- tầng 11 195

Bảng 12 Phụ lục 6 Bảng tính toán dầm tầng 12- tầng mái 196

Bảng 1 Phụ lục 8 Bảng tính cốt đai dầm tầng hầm- tầng 4 201

Bảng 2 Phụ lục 8 Bảng tính toán dầm tầng 5- tầng 9 202

Bảng 3 Phụ lục 8 Bảng tính toán dầm tầng 9- tầng 13 203

Bảng 4 Phụ lục 8 Bảng tính toán dầm tầng 14- tầng mái 204

Bảng 1 Phụ lục 10 Thông số kỹ thuật máy KH-100 HITACHI 216

Bảng 2 Phụ lục 10 Thông số kỹ thuật máy trộn bentonite BE-15A 216

Bảng 3 Phụ lục 10 Các thiết bị điện và điện lượng phục vụ khoan cọc nhồi 216

Bảng 1 Phụ lục 11Bảng thống kê thời gian các quá trình thi công 1 cọc khoan nhồi 217 Bảng 1 Phụ lục 12 Thông số kỹ thuật ván khuôn phủ phim TEKCOM 218

Bảng 2 Phụ lục 12 Thông số kỹ thuật cột chống Hoà Phát 218

Bảng Phụ lục 1 Tổng tiến độ thi công phần ngầm 219

Hình 2 1 Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng 3 9

Hình 2 2 Cấu tạo sàn tầng điển hình 10

Hình 2 3 Sơ đồ tính bản loai dầm 14

Hình 2 4 Sơ đồ tính bản kê 4 cạnh 15

Trang 16

Hình 2 6 Tính toán thép theo mô men của ô bản 15

Hình 2 7 Chiều cao làm việc của thép trong sàn 16

Hình 3 1 Mặt bằng cầu thang trục 2a-3a tầng điển hình 20

Hình 3 2 Cấu tạo các lớp vật liệu của cầu thang 20

Hình 3 3 Sơ đồ tính vế 1 bản thang 22

Hình 3 4 Kết quả nội lực xuất từ SAP 2000 23

Hình 3 5 Sơ đồ tính toán dầm D1 chiếu tới 25

Hình 4 1 Mô hình khung không gian bằng phần mềm Etabs ver 2016……… 28

Hình 4 2 Mặt bằng ô sàn tầng điển hình 33

Hình 4.3: Sơ đồ truyền tải trọng tường lên dầm 39

Hình 4 4 Mặt bằng bố trí cột dầm tầng điển hình 40

Hình 4.5 Sơ đồ tính toán gió động của công trình 46

Hình 4.6 Mô men trường hợp tĩnh tải 49

Hình 4.7 Mô men trường hợp hoạt tải 49

Hình 4.8 Mô men trường hợp gió X 50

Hình 4.9 Mô men trường hợp gió XX 50

Hình 4.10 Mô men trường hợp gió Y 51

Hình 4.11 Mô men trường hợp gió YY 51

Hình 4.12 Biểu đồ bao mô men khung trục 2 52

Hình 4.13 Sơ đồ tính cốt treo 57

Hình 5.1 Sơ đồ mặt bằng móng 62

Hình 5 2 Bố trí cọc móng M1 71

Hình 5.3 Khối móng quy ước móng M1 73

Hình 5.4 Sơ đồ nén lún móng M1 77

Hình 5.5 Tháp chọc thủng đài cọc M1 78

Hình 5.6 Mặt cắt tính mô men móng M1 78

Hình 5.7 Sơ đồ nén lún móng M2 84

Hình 7.1 Sơ đồ bố trí máy định vị công trình 92

Hình 7.2 Sơ đồ công tác định vị tim cọc 92

Hình 7.3 Cấu tạo gầu khoan tạo lỗ 95

Hình 7.4 Con lăn bê tông bảo vệ cốt thép 96

Hình 7.5 Xe Huyndai HD270 99

Hình 7.6 Chi tiết quả dọi 100

Hình 8.1 Sơ đồ tính toán cừ thép 107

Hình 9 1 Sơ đồ tính ván khuôn đài móng 113

Trang 17

Hình 10 1 Sơ đồ tính ván khuôn cột 121

Hình 10 2 Sơ đồ tính sườn dọc của ván khuôn cột 122

Hình 10.3 Sơ đồ tính của gông cột 123

Hình 10.4 Ô sàn tầng điển hình 124

Hình 10.5 Sơ đồ tính ván khuôn sàn 125

Hình 10 6 Sơ đồ tính xà gồ lớp trên của ván khuôn sàn 126

Hình 10.7 Sơ đồ tính xà gồ lớp dưới của ván khuôn sàn 127

Hình 10.8.Kết quả nội lực SAP 128

Hình 10.9 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 129

Hình 10.10 Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm 133

Hình 10.11 Sơ đồ tính ván khuôn bản thang 135

Hình 10.12 Kết quả nội lực xà gồ lớp 2 140

Hình 1 ( Phụ lục 2) Mô hình khung trục 2 trong Etabs 151

Hình 1 Phụ lục 7 (Biểu đồ lực cắt khung trục 2 trường hợp tĩnh tải) 197

Hình 2 Phụ lục 7 (Biểu đồ lực cắt khung trục 2 trường hợp hoạt tải) 197

Hình 3 Phụ lục 7 ( Biểu đồ lực cắt khung trục 2 trường hợp GX) 198

Hình 4 Phụ lục 7 (Biểu đồ lực cắt khung trục 2 trường hợp GXX) 198

Hình 5 Phụ lục 7 ( Biểu đồ lực cắt khung trục 2 trường hợp GY) 199

Hình 6 Phụ lục 7 ( Biểu đồ lực cắt khung trục 2 trường hợp GYY) 199

Hình 7 Phụ lục 7 (Biểu đồ bao lực cắt khung trục 2) 200

Hình 1 Phụ lục 9 ( Bố trí cọc trong móng M3) 208

Hình 2 Phụ lục 9 (Sơ đồ nén lún móng M3) 213

Hình 3 Phụ lục 9 (Tháp chọc thủng đài cọc M3) 214

Hình 4 Phụ lục 9 Mặt cắt tính momen móng M3 214

Trang 18

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Trang 19

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH LAPAZ TOWER

1.1 Thông tin chung

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vượt bậc của các nước trong khu vực, nhờ chính sách phát triển kinh tế hợp lý cùng với sự đầu tư rất lớn từ các nhà đầu tư nước ngoài, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể Đi đôi với chính sách đổi mới, chính sách mở cửa thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết Mặt khác với xu thế phát triển của thời đại thì việc thay thế các công trình thấp tầng bằng các công trình cao tầng là việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đất đai cũng như thay đổi cảnh quan đô thị cho phù hợp với tầm vóc của một thành phố lớn.Thành phố Đà Nẵng là thành phố đang phát triển và là trung tâm kinh tế văn hoá, du lịch quan trọng của Việt Nam Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 1.283,42 km2; trong đó, các quận nội thành chiếm diện tích 241,51 km2, các huyện ngoại thành chiếm diện tích 1.041,91 km2 Thành phố Đà Nẵng gồm vùng đất liền và vùng quần đảo trên biển Đông Vùng đất liền nằm ở 15055' đến 16014' vĩ độ Bắc, 107018' đến 108020' kinh độ Đông, Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, Đông giáp Biển Đông Vùng biển gồm quần đảo Hoàng Sa nằm ở 15045‟ đến 17015‟ vĩ độ Bắc, 1110 đến 1130 kinh độ Đông, cách đảo Lý Sơn (thuộc tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam) khoảng 120 hải lý về phía Nam.Thành phố Đà Nẵng có diện tích 271,95 km², với chiều dài bờ biển gần 60 km Quỹ đất ở thành phố ngày một thu hẹp trong khi đó nhu cầu về đất dành cho kinh doanh ngày một tăng Thì bên cạnh

đó đất phục vụ cho sinh hoạt ăn ở ngày càng thu hẹp Vì thế xu hướng của 1 thành phố phát triển là xây dựng những nhà cao tầng nhằm tiết kiệm diện tích đất xây dựng đồng thời giải quyết được lượng lớn nhu cầu ngày càng cao như hiện nay

Nằm trong xu thế phát triển chung của thành phố, Công trình “ Khu Chung Cư Lapaz Tower ” được xây dựng tại TP Đà Nẵng

1.2 Giới thiệu về công trình

1.2.1 Tên công trình : “ Chung cư Lapaz Tower-38 Nguyễn Chí Thanh, Đà

Trang 20

- Tổng số căn hộ trong một tầng điển hình: 09 căn hộ

- Số tầng cao: 16 tầng và 1 tầng hầm

- Cao trình đỉnh mái: +62.8m

1.2.3 Địa điểm xây dựng

Công trình được xây dựng ở TP Đà Nẵng Mặt chính công trình hướng Bắc, 2 hướng Bắc, Đông có trục đường giao thông chính

1.2.4 Điều kiện tự nhiên

1.2.4.1 Điều kiện khí hậu

Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam Mỗi năm có 2 mùa

rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài

Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,90C; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8, trung bình từ 28-300

C; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2, trung bình từ 18-230C Riêng vùng rừng núi Bà Nà ở độ cao gần 1.500m, nhiệt độ trung bình khoảng 200C

Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%; cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình từ 85,67 - 87,67%; thấp nhất vào các tháng 6, 7, trung bình từ 76,67 - 77,33%

Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm/năm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình từ 550 - 1.000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3,

4, trung bình từ 23-40 mm/tháng

1.2.4.2 Điều kiện địa hình

Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp

Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700-1.500m, độ dốc lớn (>400), là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh thái của thành phố

Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía Tây, Tây bắc và tỉnh Quảng Nam.Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn, là vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và các khu chức năng của thành phố

1.3 Giái pháp kiến trúc

1.3.1 Giải pháp thiết kế kiến trúc

“Khu chung cƣ Lapaz Tower” có hướng chính là hướng Đông, mặt tiền view

Trang 21

Từ căn hộ Lapaz bạn có thể chiêm ngưỡng con sông Hàn thơ mộng và ngắm trọn toàn cảnh thành phố Đà Nẵng từ mọi góc nhìn thoáng đãng và đầy thu hút, tưởng như không thể đẹp hơn được nữa

Mặt bằng tổng thể hình chữ nhật theo quy hoạch được duyệt Khối nhà thiết kế

có kích thước 32x27,5m, chiều cao 62,8m ( 1 tầng hầm + 16 tầng nổi) Khối nhà có kết hợp dịch vụ công cộng, sinh hoạt chung, phòng bảo vệ.Các phòng kỷ thuật điện, nước , nhà để xe tại tầng hầm Từ tầng 1 đến tầng 2 bố trí siêu thị mini, văn phòng cho thuê, coffee.Tầng 3 – 16 là căn hộ cho thuê (mỗi tầng 08 căn hộ) Các giải pháp thiết kế và thông số cụ thể các tầng gồm:

a)Tầng hầm: Là tầng để xe, kho chứa, các phòng kỷ thuật: điện, nước, hệ thống thông

gió cho công trình,…

b)Tầng 1-2: Là tầng dịch vụ công cộng, sinh hoạt chung,văn phòng cho thuê, quán

café Các lối vào tầng 1 biệt lập nhằm đảm bảo sự hoạt động độc lập của các chức năng trong công trình, phù hợp với yêu cầu công năng, an toàn và thuận tiện cho người ở, được sử dụng dịch vụ cũng như nhân viên hoạt động trong công trình Điểm thu gom rác thải và sảnh chính không chồng chéo tạo tâm lý thoải mái cho người sử dụng

+ Diện tích sàn tầng 1 là: 355,63 m2.

+ Chiều cao tầng : 4,5m

c)Tầng các căn hộ (tầng 3-16): Bố trí 126 căn hộ, mỗi tầng 09 căn hộ có diện tích từ

66.7m2 – 71.8m2, chiều cao mỗi tầng 3,4m Bố trí lõi thang máy hợp lý tại trung tâm của tầng tạo ra 2 cụm căn hộ ở hai bên, mỗi bên có 04 căn hộ Các căn hộ đều có các phòng: 02 phòng ngủ + 01 phòng khách + phòng ăn + bếp + khu vệ sinh, đảm bảo không gian sử dụng cho các căn hộ gia đình có từ 3-4 người

d,Tầng 16: Bố trí 06 căn hộ có diện tích từ 66.7m2 – 71.8m2, chiều cao 4.2m

e,Hệ thống giao thông: Tổ chức hệ thống giao thông đứng gồm 02 buồng thang máy

và 02 thang bộ (trong đó có 01 thang thoát hiểm)

1.3.2 Giải pháp tổ chức công năng

Tầng hầm là nơi để xe máy cho người ở và khách của khu căn hộ đồng thời kết hợp làm tầng kỹ thuật cho cả cụm công trình

Khối dịch vụ công cộng chiếm phần lớn diện tích tại tầng 1-2 Diện tích còn lại

là lối vào và sảnh đón của khu căn hộ được bố trí riêng biệt

Khối căn hộ bố trí từ tầng 3  tầng 16

Tầng áp mái của toà nhà bố trí hệ thống kỹ thuật thang máy và bể nước mái

Chiều cao tầng công cộng là 4,5 m và tầng điển hình là 3,4 m

Trang 22

Khi thiết kế khu nhà cao 16 tầng có kết hợp dịch vụ công cộng tại tầng 1-2 , kết hợp với tầng hầm chứa các phòng kỷ thuật và nhà để xe và các tiện ích kỹ thuật tại tầng áp mái Việc tổ chức mặt bằng tầng điển hình (tầng căn hộ) của phương án thiết

kế được xem xét tính toán kỹ lưỡng nhằm thoả mãn yêu cầu và nhiệm vụ của chủ đầu

tư cũng như sự hợp lý và an toàn cho người dân trực tiếp sở hữu các căn hộ tại toà nhà này

Việc tổ chức hệ thống giao thông chiều đứng gồm 2 thang bộ và 2 thang máy cùng với ô kỹ thuật điện tập trung tại lõi các khối nhà tạo cứng cho toàn bộ công trình

là giài pháp tối ưu cùng với hệ cột và vách được phân bố hợp lý tạo nên một hệ kết cấu

an toàn và vững chắc

Các lối ra vào trong khu vực căn hộ, dịch vụ công cộng và khu kỹ thuật tại tầng

1 biệt lập nhằm đảm bảo sự hoạt động độc lập của các chức năng trong công trình, phù hợp với yêu cầu công năng, an toàn và thuận tiện cho người ở, được sử dụng dịch vụ cũng như nhân viên hoạt động trong công trình

Các khối dịch vụ công cộng tại tầng 1 giáp với các trục đường quy hoạch chính

và đường nội bộ tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng

Mặt bằng tầng 1 được bố trí hợp lý từ lối lên và xuống các chỗ để xe máy, các khu kỹ thuật điện nước, vệ sinh công cộng, bể nước ngầm được tính toán kỹ lưỡng nhằm đảm bảo diện tích và thuận tiện cho người sử dụng Các điểm thu gom rác thải

và sảnh tầng không trồng chéo tạo tâm lý thoải mái cho người sử dụng, vị trí các phòng trực bảo vệ thuận tiện cho việc kiểm soát ra vào tầng hầm của toà nhà

Khối căn hộ được bố trí từ tầng 3 đến tầng 16 được thiết kế 126 căn hộ Mỗi căn hộ có 2 phòng ngủ đảm bảo không gian sử dụng cho các hộ gia đình có từ 3 đến 4 người Sự bố trí lõi thang máy hợp lý tại trung tâm của tầng tạo ra 2 cụm căn hộ ở 2 bên, mỗi bên có 4 căn, một bên 5 căn

Cụm thang máy bao gồm 2 thang mỗi thang máy 1000 kg chiều dài buồng thang 2,4 m dùng để đảm bảo lưu lượng giao thông lên xuống cũng như thoát người chỗ đồ và phục vụ công tác cứu thương khi có sự cố

Cụm thang bộ gồm 2 thang trong đó:

+ Thang chính có vế rộng 1.2m tiếp xúc trực tiếp với bên ngoài còn làm nhiệm vụ cung cấp ánh sáng và thông thoáng cho sảnh tầng

+ Thang phụ là thang thoát nạn có vế rộng 1,2 m được thiết kế tạo áp và cầu hút gió, phía trên đề phòng trường hợp có hoả hoạn

Các căn hộ được thiết kế với dây truyền sử dụng hợp lý bao gồm tiền sảnh, phòng bếp, phòng ăn, phòng khách, các phòng ngủ, khu vệ sinh, ban công kết hợp dây

Trang 23

thuận tiện rộng rãi gần gũi tạo được các góc nhìn đẹp Các không gian riêng tư như phòng ngủ làm việc có diện tích hợp lý kín đáo đều được tiếp cận trực tiếp với thiên nhiên

Các khu vệ sinh được sắp xếp tại các vị trí thuận lợi cho việc sử dụng đảm bảo diện tích không ảnh hưởng đến nội thất chung của căn hộ Mỗi căn hộ đều có một khe thoáng riêng dùng để giặt đồ và phơi quần áo đồng thời là nơi đặt các thiết bị điều hoà (cục nóng) rất thuận tiện nhưng không ảnh hưởng tới mỹ quan mặt ngoài của công trình

1.3.4 Giải pháp tổ chức mặt đứng

Giải pháp mặt đứng tuân thủ các tiêu chuẩn đơn giản hiện đại, nhẹ nhàng phù hợp với công năng của một nhà cao tầng, phù hợp với cảnh quan chung của một khu nhà ở

Mặt đứng công trình thể hiện sự đơn giản hài hoà, khúc triết với những đường nét khoẻ khắn Sử dụng phân vị đứng tại các vách nhằm phân chia diện rộng của khối đồng thời cùng với nét ngang của các chi tiết như ban công, logia gờ phân tầng và mái

đã thể hiện rõ nét ý đồ trên Tỷ lệ giữa các mảng đặc và rộng giữa các ô cửa sổ, vách kính và tường đặc được nghiên cứu kỹ lưỡng để tạo ra nhịp điệu nhẹ nhàng và thanh thoát, tạo nên cảm giác gần gũi với con người

Nhìn tổng thể mặt đứng toà nhà cơ bản được chia làm 3 phần: Phần chân đế, phần thân nhà và phần mái:

+ Phần chân đế là tầng dịch vụ công cộng dưới cùng Đây là phần mặt đứng công trình nằm trong tầm quan sát chủ yếu của con người, vì vậy phần này được thiết kế chi tiết hơn với những vật liệu sang trọng hơn Đồng thời phần này được mở rộng và sử dụng gam màu sẫm nhằm tạo sự vững chắc cho công trình

+ Phần thân nhà bao gồm 16 tầng căn hộ phía trên được tạo dáng thanh thoát đơn giản Các chi tiết được giản lược màu sắc sử dụng chủ yếu là màu sáng tuy nhiên vẫn

ăn nhập với phần chân đế

+ Trên cùng, mái là phần kết của công trình Do vậy nó là điểm nhấn quan trọng của tổ hợp công trình trong tổng thể quy hoạch của khu đô thị mới Phần này được thu nhỏ và là sự kết hợp của nhiều khối đan xen như tum thang, bể nước mái, tường chắn mái

1.3.5 Giải pháp vật liệu và giải pháp vật liệu mặt ngoài công trình

Toàn bộ công trình được sử dụng vật liệu tiêu chuẩn và thông dụng trên thị trường đồng thời bám sát các qui định trong nhiệm vụ thiết kế của chủ đầu tư để tạo ra

sự thống nhất đồng bộ trong cả khu nhà ở

Trang 24

Màu sơn chủ đạo của công trình là tông màu vàng hài hoà với cảnh quan xung quanh phù hợp với khí hậu và điều kiện môi trường Phần chân đế công trình ốp đá Granit nhân tạo màu nâu Phần thân và mái dùng gam màu vàng kem kết hợp màu trắng

Hệ thống kính mặt ngoài công trình sử dụng kính phản quang nhằm tạo sự thanh thoát cho công trình và giảm thiểu bức xạ nhiệt mặt trời (tác nhân gây hiệu ứng nhà kính)

Phần mái công trình là mái BTCT kết hợp với các lớp vật liệu cách nhiệt và chống thấm theo tiêu chuẩn

1.4 Giải pháp kĩ thuật

1.4.1 Giải pháp thông gió, chiếu sáng

Thông gió :

Là một trong những yêu cầu quan trọng trong thiết kế kiến trúc nhằm đảm bảo

vệ sinh, sức khoẻ cho con người khi làm việc và nghỉ ngơi, phương châm là kết hợp giữa thông gió nhân tạo và tự nhiên Thông gió tự nhiên đựơc thực hiện qua hệ thông cửa sổ do tất cả các căn hộ đều có mặt tiếp xúc thiên nhiên khá rộng Thông gió nhân tạo được thực hiện nhờ hệ thông điều hoà, quạt thông gió

1.4.2 Giải pháp cung cấp điện

Lưới cung cấp và phân phối điện : Cung cấp điện động lực và chiếu sáng cho công trình được lấy từ điện hạ thế của trạm biến áp Dây dẫn điện từ tủ điện hạ thế đến các bảng phân phối điện ở các tàng dùng các lõi đồng cách điện PVC đi trong hộp kỹ thuật Dây dẫn điện đi sau bảng phân phối ở các tầng dùng dây lõi đồng luồn trong ống nhựa mềm chôn trong tường, trần hoặc sàn dây dẫn ra đèn phải đảm bảo tiếp diện tối thiểu 1.5mm2

Hệ thống chiếu sáng dùng đèn huỳnh quang và đèn dây tóc để chiếu sáng tuỳ theo chức năng của từng phòng, tầng, khu vực

Trong các phòng có bố trí các ổ cắm để phục vụ cho chiếu sáng cục bộ và cho các mục đích khác

Hệ thống chiếu sáng được bảo vệ bằng các Aptomat lắp trong các bảng phân phối điện Điều khiển chiếu sáng bằng các công tắc lắp trên tường cạnh cửa ra vào

Trang 25

1.4.3 Giải pháp chống sét và nối đất

Chống sét cho công trình bằng hệ thống các kim thu sét bằng thép 16 dài 600

mm lắp trên các kết cấu nhô cao và đỉnh của mái nhà Các kim thu sét được nối với nhau và nối với đất bằng các thép  10 Cọc nối đất dùng thép góc 65 x 65 x 6 dài 2.5

m Dây nối đất dùng thép dẹt 40 x4 điện trở của hệ thống nối đất đảm bảo nhỏ hơn

10

Hệ thống nối đất an toàn thiết bị điện dược nối riêng độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở nối đất của hệ thống này đảm bảo nhỏ hơn 4  Tất cả các kết cấu kim loại, khung tủ điện, vỏ hộp Aptomat đều phải được nối tiếp với hệ thống này

1.4.4 Giải pháp cung cấp nước

Cấp nước :

Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố thông qua hệ thống đường ống dẫn xuống các bể chứa trên mái Sử dụng hệ thống cấp nước thiết kế theo mạch vòng cho toàn ngôi nhà sử dụng máy bơm, bơm trực tiếp từ hệ thống cấp nước thành phố lên trên bể nước trên mái sau đó phân phối cho các căn hộ nhờ hệ thống đường ống Như vậy sẽ vừa tiết kiệm cho kết cấu, vừa an toàn cho sử dụng bảo đảm nước cấp liên tục

Đường ống cấp nước dùng ống thép tráng kẽm Đường ống trong nhà đi ngầm trong tường và các hộp kỹ thuật Đường ống sau khi lắp đặt song đều phải thử áp lực

và khử trùng trước khi sử dụng Tất cả các van, khoá đều phải sử dụng các van, khóa chịu áp lực

Thoát nước : Bao gồm thoát nước mưa và thoát nước thải sinh hoạt

Nước thải ở khu vệ sinh được thoát theo hai hệ thống riêng biệt : Hệ thống thoát nước bẩn và hệ thống thoát phân Nước bẩn từ các phễu thu sàn, chậu rửa, tắm đứng, bồn tắm được thoát vào hệ thống ống đứng thoát riêng ra hố ga thoát nước bẩn rồi thoát ra hệ thống thoát nước chung

Phân từ các xí bệt được thu vào hệ thống ống đứng thoát riêng về ngăn chứa của bể tự hoại Có bố trí ống thông hơi  60 đưa cao qua mái 70cm

Thoát nước mưa được thực hiện nhờ hệ thống sênô 110 dẫn nước từ ban công và mái theo các đường ống nhựa nằm ở góc cột chảy xuống hệ thống thoát nước toàn nhà rồi chảy ra hệ thống thoát nước của thành phố

Xung quanh nhà có hệ thống rãnh thoát nước có kích thước 38038060 làm nhiệm vụ thoát nước mặt

1.4.5 Giải pháp cứu hỏa

Trang 26

Để phòng chống hoả hoạn cho công trình trên các tầng đều bố trí các bình cứu hoả cầm tay nhằm nhanh chóng dập tắt đám cháy khi mới bắt đầu Ngoài ra còn bố trí một họng nước cứu hoả đặt ở tầng hầm

Về thoát người khi có cháy, công trình có hệ thống giao thông ngang là hành lang rộng rãi, có liên hệ thuận tiện với hệ thống giao thông đứng là các cầu thang bố trí rất linh hoạt trên mặt bằng bao gồm cả cầu thang bộ và cầu thang máy Cứ 1 thang máy và 1 thang bộ phục vụ cho 4 căn hộ ở mỗi tầng

1.5 Kết luận

Với điều kiện thuận lợi kể trên, việc xây dựng công trình là cần thiết và khả thi

Trang 27

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Trang 28

Chương 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

l  Bản làm việc theo cả hai phương : Bản kê bốn cạnh

Trong đó : l1-kích thước theo phương cạnh ngắn

l2-kích thước theo phương cạnh dài

2.2 Cấu tạo sàn tầng 3

2.2.1 Chọn chiều dày sàn

Trang 29

Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: h b D.l

m

 Trong đó:

2.2.2 Cấu tạo sàn

Cấu tạo sàn như hình sau:

Hình 2.2 Cấu tạo sàn tầng điển hình

2.3 Xác định tải trọng

2.3.1 Tĩnh tải sàn

2.3.1.1 Trọng lượng các lớp vật liệu sàn

Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

gtc =  (kg/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn

gtt = gtc.n (kg/cm2): tĩnh tải tính toán

Trong đó: + (kg/cm3): trọng lượng riêng của vật liệu

+ n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995

Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:Quan niệm tính toán:

Trang 30

Bảng 2.1: Tải trọng các lớp vật liệu sàn

2.3.1.2 Trọng lượng tường và cửa trong phạm vi ô sàn

Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 110mm và 220mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có  = 1500 (kg/cm3)

Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng

đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm

Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds

Trong đó: + ht: chiều cao tường

+ H: chiều cao tầng nhà

+ hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Công thức qui đổi tải trọng tường và cửa trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :

 nt,nc: hệ số độ tin cậy đối với tường và cửa.(nt=1,1;nc=1,3)

 t (m): chiều dày của mảng tường, tường 110mm hoặc 220mm

 t = 1500(kG/m3): trọng lượng riêng của tường

Trang 31

 Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán

Ta có bảng tính:

Bảng 2.2: Tĩnh tải phân bố của tường và cửa lên các ô sàn điển hình

2.3.2 Hoạt tải sàn

Hoạt tải tiêu chuẩn Ptc(daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995

Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán Ptt

S c

n c

t tc

g tt t-s g tt s g tt

Trang 32

- Đối với các phòng nêu ở mục 4, 9-16 nhân với hệ số ψA1 (khi A > A1 = 9m2)

   ( với A – Diện tích chịu tải tính bằng m2.)

Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,5,6,7,8 nhân với hệ số ψA2(khi A>A2 = 36m2) -Hệ số giảm tải: 2

Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng điển hình:

Bảng 2.3: Hoạt tải tác dụng lêncác ô sàn điển hình

2.3.3 Vật liệu cấu tạo cho ô sàn

Ψ A Tên ô sàn

Diện tích sàn P tc trên ô sàn Hệ số

vượt tải n

P tt

Trang 33

Cắt một dải bản có bề rộng b=1 (m) theo phương, cạnh ngắn ô bản để tính toán

và coi đó là một dầm có nhịp bằng khoảng cách giữa 2 trục dầm

Tải trọng phân bố tác dụng lên dầm: q=( g+ p).1 (kN/m)

Tùy thuộc vào liên kết giữa sàn và dầm mà ta có các sơ đồ tính như sau:

Hình 2.3 Sơ đồ tính bản loại dầm

Trong đó :

+ q (kN/m): Tổng tải tác dụng lên dầm

+ l1 (m): chiều dài cạnh ngắn ô bản

2.4.2 Nội lực trong ô bản kê bốn cạnh

Dựa vào liên kết cạnh bản có 9 sơ đồ tính từ 1 9, như phụ lục 17 giáo trình

“Kết cấu BTCT phần cấu kiện cơ bản ” (trang 388)

Trang 34

Hình 2.4 Sơ đồ tính bản kê 4 cạnh

- Xét từng ô bản

Hình 2.5 Mô men theo các phương của ô bản

- M1, M2: mô men dương giữa nhịp dùng để bố trí cốt thép giữa nhịp

- MI, MI‟ , MII, MII‟: mô men âm ở gối, dùng bố trí cốt thép ở gối

Hình 2.6 Tính toán thép của ô bản

Trang 35

m b

M

R b h

Trong đó: h0 = h-a

+ a: Khoảng cách từ mép bê tông đến chiều cao làm việc, chọn lớp dưới a=1,5(cm)

Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Do mômen cạnh ngắn lớn hơn mômen cạnh dài nên thường đặt thép cạnh ngắn nằm dưới để tăng h0 Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0:

 Đối với cốt thép đặt dưới: h01 = h – a

 Đối với cốt thép đặt trên : h02 = h – a – d +d1 2

 Kiểm tra điều kiện:

 Nếu m  R: tăng chiều dày sàn hoặc tăng cấp độ bền của bêtông để đảm bảo

điều kiện hạn chế m  R

 Nếu m  R : thì tính  0,5.[1 12.m]

Trang 36

Diện tích cốt thép yêu cầu trong phạm vi bề rộng bản b = 1m: ( )

2 0

cm h R

M A

S

cm A

f

a TTS

Trong đó:

 fs: là diện tích tiết diện mặt cắt ngang của một thanh thép

 att: là khoảng cách đặt thép theo tính toán (mm)

- Bố trí cốt thép với khoảng cách BT TT

aa , tính lại diện tích cốt thép bố trí

2

.100( )

 

min 0,1% max 2, 4%

     

Với  nằm trong khoảng 0,3% † 0,9% là hợp lý

Nếu <min = 0,1% thì ASmin

= min b.h0 (cm2)

Kết quả tính toán cho trong bảng 1 và bảng 2 Phụ lục 1

2.6 Ví dụ tính toán cho ô sàn S15’(Bản kê 4 cạnh):

2.6.1 Xác định nội lực:

- Kích thước ô sàn: l2/l1 =5,5/4,75 = 1,16; gtt= 344,5 daN/m2, ptt= 147 daN/m2

- Quan niệm tính toán: thuộc ô sàn số 6 (2 ngàm,2 khớp)

- Phụ lục 17 sách kết cấu BTCT phần cấu kiện cơ bản trang 388

Trang 37

2.6.1.2 Mômen gối:

Mômen âm lớn nhất ở gối theo phương cạnh ngắn

MI = -β1 (g + p).l1.l2= -0,0693.(344,5+147).4,75.5,5 = -1006,9 (daN.m) Mômen âm lớn nhất ở gối theo phương cạnh dài

MII =-β2 (g + p).l1.l2= -0,0517.(344,5+147).4,75.5,5 = - 750,7 (daN.m)

2.6.2 Tính cốt thép:

Với hs = 90 mm, giả thiết lớp bảo vệ a0 = 1,5 cm => ho = 9 -1,5 = 7,5 (cm)

 Thép tại nhịp theo phương cạnh ngắn:

max

439, 2

0, 054 0, 427 14,5.10 75 10

2, 68 0, 972.280.75

TT s

s o

M A

A

b h

Tra phụ lục 15 “ Sách Khái niệm sàn sườn BTCT toàn khối”

- Vậy bố trí cốt thép 8a150 bố trí theo phương cạnh ngắn

 Thép tại gối theo phương cạnh ngắn:

min

1006,9

0,123 0, 427 14,5.10 75 10

5,13 0, 934.280.75

TT s

s o

M A

Trang 38

Đối với các ô sàn có một đầu khớp, tại đầu khớp không có mô men âm nên thép mũ bố trí theo cấu tạo

2.7 Ví dụ tính toán cho ô sàn S11(Bản loại dầm):

2.7.1 Xác định nội lực:

- Kích thước ô sàn: l2/l1 = 6,5/3,1 = 2,1; gtt=458,1 daN/m2, ptt=195 daN/m2

- Quan niệm tính toán: sơ đồ tính thuộc ô sàn c, 2 đầu ngàm

- Nội lực:

2

1 min

Với hs = 90 mm, giả thiết lớp bảo vệ a0 = 2,0 cm => ho = 9- 1,5= 7,5 (cm)

 Thép tại nhịp theo phương cạnh ngắn:

max

246

0, 038 0, 427 14,5.10 75 10

1, 40 0, 981.225.75

TT

s

s o

M A

- Vậy bố trí cốt thép 6a200 bố trí theo phương cạnh ngắn

 Thép tại gối theo phương cạnh ngắn:

min

491,9

0, 075 0, 427 14,5.10 75 10

3, 03 0, 961.280.75

TT

s

s o

M A

A

b h

Trang 39

- Vậy bố trí cốt thép 8a150 bố trí theo phương cạnh ngắn làm thép mũ

- Tương tự với các ô sàn khác ( Xem chi tiết tại phụ lục 1 )

- Đối với các ô sàn có một đầu khớp, tại đầu khớp không có mô men âm nên thép

mũ bố trí theo cấu tạo

- Kết quả tính toán các ô sàn tương tự ( xem chi tiết tại Bảng 2 Phụ lục 1 )

Trang 40

Chương 3: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TRỤC 2a TẦNG ĐIỂN HÌNH

3.1 Cấu tạo cầu thang

Cầu thang là bộ phận kết cấu công trình thực hiện chức năng đi lại, vận chuyển trang thiết bị hàng hóa theo phương đứng Vì vậy cầu thang cần được bố trí ở những nơi thuận lợi nhất, đáp ứng nhu cầu đi lại và thoát hiểm tốt

Về mặt kết cấu, cầu thang phải đáp ứng yêu cầu về độ bền, độ ổn định, khả năng chống cháy và chống rung động Về mặt kiến trúc, cầu thang phải đảm bảo được yêu cầu thẩm mỹ của công trình

Bản thang liên kết ở 4 cạnh: 2 cạnh liên kết vào vách, 1 cạnh liên kết dầm chiếu tới, 1 cạnh liên kết chiếu nghỉ

Bản chiếu nghỉ liên kết ở 4 cạnh: vách + bản thang

Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang trục 2a tầng điển hình

Hình 3.2 Cấu tạo các lớp vật liệu của cầu thang

Ngày đăng: 15/12/2020, 23:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w