Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào đến dư, màu của dung dịch là: Màu xanh của dung dịch nhạt dần, trở thành không màu Màu xanh của dung dịch nhạt dần, trở thành không màu rồi màu đỏ Màu xanh củ[r]
Trang 1Trường THCS Nguyễn Viết Xuân ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I
Bài 2: MÔN HÓA HỌC – Lớp 9 Năm học: 2011 – 2013
Đề A (Thời gian làm bài 15 phút không kể thời gian phát đề)
Họ và tên:………
Lớp 9:
TRẮC NGHIỆM : (3,0 điểm) Phần này học sinh làm ngay trên đề bài
Khoanh tròn vào một trong các chữ A, B, C hoặc D trước đáp án đúng nhất.
C©u 1 : Dung dịch H2SO4 tác dụng được với dãy chất nào sau đây ?
A Fe2O3,
CuSO4, NaHCO3, NaOH
B NaHSO3, Fe2O3, NaOH
C Fe2O3, CO2,
NaHCO3, NaOH
D CuSO4, Fe2O3, NaOH
C©u 2 : Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại đồng thời trong dung dịch ?
A. BaSO4 và
BaCl2 và
Na2CO3 C. KHSO4 và
K2CO3 D. (NH4)2SO4
và NaOH
C©u 3 : Để pha loãng dung dịch H2SO4 đặc, trong phòng thí nghiệm có thể tiến hành theo cách nào dưới
đây ?
A Cho từ từ
axit vào nước và khuấy đều
B Cho nhanh axit vào nước và khuấy đều
C Cho nhanh
nước vào axit
D Cho từ từ nước vào axit và khuấy đều
C©u 4 : Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCl và 0,2mol H2SO4 vào dung dịch chứa 0,2mol NaOH và 0,1mol
Ba(OH)2 Hỏi dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển sang màu gì và khối lượng (m) gam chất rắn thu được là bao nhiêu gam ?
A Quỳ tím
không đổi màu và m = 46,4 gam
B Quỳ tím không đổi màu và m = 23,3 gam
C Màu đỏ và
m = 23,3 gam
D Màu xanh và m = 46,4 gam
C©u 5 : Dãy bazơ nào bị nhiệt phân hủy ?
A Cu(OH)2,
Fe(OH)3, Al(OH)3
B NaOH, Ca(OH)2, Fe(OH)2
C Cu(OH)2,
NaOH, Al(OH)3
D KOH, Al(OH)3, Ba(OH)2
C©u 6 : Nhỏ một giọt quỳ tím vào dung dịch NaOH, dung dịch có màu xanh Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào
đến dư, màu của dung dịch là:
A Màu xanh của dung dịch đậm thêm
B Màu xanh của dung dịch nhạt dần, trở thành không màu
C Màu xanh của dung dịch không đổi
D Màu xanh của dung dịch nhạt dần, trở thành không màu rồi màu đỏ
C©u 7 : Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi là:
A Sản phẩm
phải có chất
B Sản phẩm phải có chất dễ bay hơi
Trang 2không tan
C Sản phẩm
phải có chất không tan hoặc chất
dễ bay hơi hoặc nước
D Không có câu đúng
C©u 8 : Trên đĩa cân A đặt cốc 1 đựng dung dịch Na2CO3, cốc 2 đựng dung dịch HCl Đặt lên đĩa cân B
các quả cân sao cho cân thăng bằng Đổ cốc 1 sang cốc 2 Hỏi hai đĩa cân ở trạng thái nào ?
A Vẫn thăng
bằng
B Lệch về phía đĩa cân B (đĩa B nặng hơn)
C Lệch về
phía đĩa cân
A (đĩa A nặng hơn)
D Lúc đầu lệch về một bên, sau dần trở lại thăng bằng
C©u 9 : Phân bón nào sau đây là phân bón kép ?
C©u 10 : Dung dịch cặp chất nào sau đây có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất rắn không tan ?
A Kali
hiđroxit và axit nitric
B Kali hiđroxit và natri hiđro cacbonat
C Kali
cacbonat và axit
clohiđric
D Kali cacbonat và canxi nitrat
C©u 11 : Có 3 dung dịch: NaOH, HCl, H2SO4 có cùng nồng độ mol Chỉ dùng thêm một chất nào cho dưới
đây để nhận biết ?
C©u 12 : Phản ứng các chất tham gia và các chất sản phẩm có đủ 4 loại hợp chất vô cơ là:
A Phản ứng
axit với muối
B Phản ứng bazơ với muối
C Phản ứng
muối với muối
D Phản ứng axit với bazơ
(Cho nguyên tử khối : H = 1, Cl = 35,5, Na = 23, Ba = 137, S = 32, O = 16)
Trường THCS Nguyễn Viết Xuân ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I
Bài 2: MÔN HÓA HỌC – Lớp 9 Năm học: 2011 – 2013
Đề B (Thời gian làm bài 15 phút không kể thời gian phát đề)
Họ và tên:………
TRẮC NGHIỆM : (3,0 điểm) Phần này học sinh làm ngay trên đề bài
Khoanh tròn vào một trong các chữ A, B, C hoặc D trước đáp án đúng nhất.
C©u 1 : Phản ứng các chất tham gia và các chất sản phẩm có đủ 4 loại hợp chất vô cơ là:
A Phản ứng axit với muối B Phản ứng bazơ với muối
C Phản ứng muối với muối D Phản ứng axit với bazơ
C©u 2 : Phân bón nào sau đây là phân bón kép ?
C©u 3 : Dung dịch cặp chất nào sau đây có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất rắn không tan ?
A Kali cacbonat và axit clohiđric B Kali hiđroxit và natri hiđro cacbonat
C Kali hiđroxit và axit nitric D Kali cacbonat và canxi nitrat
Trang 3C©u 4 : Nhỏ một giọt quỳ tím vào dung dịch NaOH, dung dịch có màu xanh Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào
đến dư, màu của dung dịch là:
A Màu xanh của dung dịch nhạt dần, trở thành không màu
B Màu xanh của dung dịch nhạt dần, trở thành không màu rồi màu đỏ
C Màu xanh của dung dịch đậm thêm
D Màu xanh của dung dịch không đổi
C©u 5 : Dãy bazơ nào bị nhiệt phân hủy ?
A NaOH, Ca(OH)2, Fe(OH)2 B Cu(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3
C Cu(OH)2, NaOH, Al(OH)3 D KOH, Al(OH)3, Ba(OH)2
C©u 6 : Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCl và 0,2mol H2SO4 vào dung dịch chứa 0,2mol NaOH và 0,1mol
Ba(OH)2 Hỏi dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển sang màu gì và khối lượng (m) gam chất rắn thu được là bao nhiêu gam ?
A Quỳ tím không đổi màu và m = 46,4 gam B Màu đỏ và m = 23,3 gam
C Quỳ tím không đổi màu và m = 23,3 gam D Màu xanh và m = 46,4 gam
C©u 7 : Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại đồng thời trong dung dịch ?
A BaSO4 và KOH B BaCl2 và Na2CO3 C. (NH4)2SO4 và
C©u 8 : Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi là:
A Sản phẩm phải có chất không tan B Sản phẩm phải có chất dễ bay hơi
C Sản phẩm phải có chất không tan hoặc chất dễ
bay hơi hoặc nước
D Không có câu đúng
C©u 9 : Có 3 dung dịch: NaOH, HCl, H2SO4 có cùng nồng độ mol Chỉ dùng thêm một chất nào cho dưới
đây để nhận biết ?
C©u 10 : Dung dịch H2SO4 tác dụng được với dãy chất nào sau đây ?
A NaHSO3, Fe2O3, NaOH B CuSO4, Fe2O3, NaOH
C Fe2O3, CuSO4, NaHCO3, NaOH D Fe2O3, CO2, NaHCO3, NaOH
C©u 11 : Để pha loãng dung dịch H2SO4 đặc, trong phòng thí nghiệm có thể tiến hành theo cách nào dưới
đây ?
A Cho từ từ axit vào nước và khuấy đều B Cho nhanh nước vào axit
C Cho nhanh axit vào nước và khuấy đều D Cho từ từ nước vào axit và khuấy đều
C©u 12 : Trên đĩa cân A đặt cốc 1 đựng dung dịch Na2CO3, cốc 2 đựng dung dịch HCl Đặt lên đĩa cân B các
quả cân sao cho cân thăng bằng Đổ cốc 1 sang cốc 2 Hỏi hai đĩa cân ở trạng thái nào ?
C Lệch về phía đĩa cân B (đĩa B nặng hơn) D Lúc đầu lệch về một bên, sau dần trở lại thăng
bằng
(Cho nguyên tử khối : H = 1, Cl = 35,5, Na = 23, Ba = 137, S = 32, O = 16)
TỰ LUẬN : ( 7,0 điểm ) Phần này học sinh làm bài trên giấy riêng (Thời gian làm bài 30 phút)
Bài 1: (2,5 điểm) Điều kiện phản ứng xem như có đủ Viết các phương trình hóa học để thực hiện sơ đồ chuyển
hóa sau:
Ca (1) CaO (2) Ca(OH)2 (3) Fe(OH)3
(4)
Fe2O3
(5)
Fe
Bài 2: (1,5 điểm) Khi cho một mấu kim loại natri vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4 Hãy cho biết hiện tượng và viết các phương trình hóa học xảy ra ?
Bài 3: (2,0 điểm) Cho 5 gam hỗn hợp CaCO3 và CaSO4 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thì thoát ra 0,56 lít khí (ở đktc) Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu.
Bài 4: (1,0 điểm) Tính thể tích V lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,15M và Ba(OH)2 0,3M để phản ứng vừa đủ với 40,625 gam FeCl3
(Cho nguyên tử khối: Fe = 56, Ca = 40, Cl = 35,5, O = 16, H = 1, Na = 23, Ba = 137.)
Hết
-Ghi chú: Học sinh chỉ được dùng máy tính bỏ túi, ngoài ra không được sử dụng bất kì một tài liệu nào khác
Trường THCS Nguyễn Viết Xuân KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I
Năm học: 2011 – 2013
Bài 2: Môn: Hóa học - Lớp 9
Trang 4ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM - HƯỚNG DẪN CHẤM
TRẮC NGHIỆM: ( 3,0 điểm ) Chọn đúng mỗi câu 0,25 điểm
TỰ LUẬN: ( 7 ,0 điểm )
1
(2,5
điểm)
1 Ca + ½ O2 CaO
4 2Fe(OH)3 t0 Fe2O3 + 3H2O
5 Fe2O3 + 3H2 t0 2Fe + 3H2O
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
2
(1,5 điểm)
Mẫu Na tan, sủi bọt khí, xuất hiện chất rắn màu xanh lơ
0,5 0,5 0,5
3
(2,0 điểm)
Chỉ có CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí CO2 2
0,56 0,025
22, 4
CO
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + H2O + CO2 mol: 0,025 0,025 Khối mỗi muối trong hỗn hợp đầu
3
CaCO
0,25
0,5 0,25 1,0
4
(1,0 điểm)
Số mol NaOH = 0,15V(mol), số mol Ba(OH)2 = 0,3V (mol) 3
40,625
0, 25 162,5
FeCl
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl mol: 0,05V 0,15V
2FeCl3 + 3Ba(OH)2 2Fe(OH)3 + 3BaCl2 mol: 0,2V 0,3V
Ta có phương trình: 0,05V + 0,2V = 0,25 V = 1 lít
0,25
0,25 0,25 0,25
Ghi chú:
- Học sinh có thể dùng chất khác, ghi PTHH nhưng chưa cân bằng thì ghi ½ số điểm của PTHH đó
- Bài 4 học sinh có thể giải cách khác nhưng hợp lí vẫn cho điểm tối đa.