Chọn các chất A, B, C, D thích hợp để hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển hóa sau mỗi mũi tên tương ứng với 1 phương trình hóa học.. Câu 2 3,0 điểm: Nhận biết các oxit [r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM THAO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Năm học 2012 - 2013 Môn: Hóa học
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (3,0 điểm):
1 Viết các phương trình hóa học của các phản ứng có thể xảy ra khi:
a) Cho mẫu kim loại Na vào cốc đựng dung dịch Al2(SO4)3
b) Dẫn khí SO2 đi qua cốc đựng dung dịch nước Br2
2 Chọn các chất A, B, C, D thích hợp để hoàn thành các phương trình hóa học
theo sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên tương ứng với 1 phương trình hóa học)
A
B CuSO4 CuCl2 Cu(NO3)2 A B C
C
Câu 2 (3,0 điểm):
Nhận biết các oxit đựng riêng biệt trong mỗi lọ mất nhãn sau chỉ dùng hai hoá chất khác: MgO, Na2O, P2O5 và ZnO
Câu 3 (4,0 điểm):
Hoà tan hoàn toàn a gam kim loại R có hoá trị không đổi n vào b gam dung dịch HCl được dung dịch D Thêm 240 gam NaHCO3 7% vào D thì vừa đủ tác dụng hết với HCl dư thu được dung dịch E trong đó nồng độ phần trăm của NaCl là 2,5%
và của muối RCln là 8,12% Thêm tiếp lượng dư dung dịch NaOH vào E, sau đó lọc lấy kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi thì được 16 gam chất rắn
a) Viết phương trình hoá học xảy ra?
b) Hỏi R là kim loại gì?
c) Tính C% của dung dịch HCl đã dùng?
Câu 4 (10,0 điểm):
a) A là một ôxit của lưu huỳnh chứa 50% ôxi về khối lượng 1g khí A chiếm 0,35lít ở điều kiện tiêu chuẩn Tìm công thức của A
Hoà tan 12,8 g A vào 300ml dung dịch NaOH 1,2M Hỏi thu được muối gì? Bao nhiêu gam ?
b) Hoà tan hoàn toàn 14,2g hỗn hợp X gồm MgCO3 và muối cacbonat của kim loại R vào dung dịch HCl 7,3% vừa đủ, thu được dung dịch D và 3,36lít khí CO2 (đktc) Nồng độ MgCl2 trong dung dịch D là 6,028% Xác định kim loại R và thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp
Cho biết: N=14 ; H=1; O=16; Ca=40; S=32; Na=23; Mg=24; C=12; Cl=35,5
Họ và tên thí sinh: Số báo danh : Phòng thi
Chú ý: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
+D
+D
+D
Trang 2PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM THAO
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Năm học 2012 - 2013 MÔN: Hóa học
Câu 1 (3,0 điểm):
1
1,0đ
Các phương trình hóa học có thể xảy ra:
a) 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
6NaOH + Al2(SO4)3 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
b) SO2 + 2H2O + Br2 H2SO4+ 2HBr
0,25 0,25 0,25 0,25
2
2,0đ
A, B, C, D lần lượt là: Cu(OH)2, CuO, Cu, H2SO4
Các phương trình hóa học:
H2SO4 + Cu(OH)2 CuSO4 + 2H2O
H2SO4 + CuO CuSO4 + H2O
2H2SO4 đặc, nóng + Cu CuSO4 + 2H2O + SO2
CuSO4 + BaCl2 BaSO4 + CuCl2
CuCl2 + 2AgNO3 2AgCl + Cu(NO3)2
Cu(NO3)2 + 2NaOH Cu(OH)2 + 2NaNO3
Cu(OH)2 CuO + H2O
CuO + CO Cu + CO2
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 2 (3,0 điểm):
* Hai thuốc thử nhận biết Nước và Quỳ tím
- Cho 4 mẫu oxit vào nước:
Hai mẫu tan hoàn toàn:
Na2O + H2O 2NaOH
P2O5 + 3H2O 2H3PO4 - Cho quỳ tím vào 2 dung dịch thu được: Quỳ tím xanh dd NaOH, nhận biết Na2O Quỳ tím đỏ dd H3PO4, nhận biết P2O5 - Cho dd NaOH trên vào hai mẫu còn lại: Mẫu tan là ZnO do: ZnO + 2NaOH Na2ZnO2 + H2O Mẫu không tan là MgO 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 Câu 3: (4,0 điểm) a) Gọi n là hoá trị của R R + nHCl RCln + n2 H2 (1)
HCl dư + NaHCO3 NaCl + H2O + CO2 (2)
RCln + nNaOH R(OH)n + nNaCl (3)
2R(OH)2 R2On + nH2O (4)
b) Theo (2) Ta có: nNaHCO3 = n NaCl = (240 x 7) : (100 x 84) = 0,2 (mol)
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 mddE = 0,2 x 58,5 x 100/ 2,5 = 468g
mRCln = 468 x 8,2 / 100 = 38g
Từ (3,4) Ta có:
(2R + 71n)/38 = (2R + 16n)/ 16
0,25 0,25 0,25
t0
t0
Trang 3Suy ra m = 12n Chọn n = 2 và m = 24 (Mg) là đúng.
c/ Từ (1,2,4):
nMg = nMgO = 16/40 = 0,4 (mol)
Do đó mMg = 0,4 x 24 = 9,6g
nH2 = nMg = 0,4 (mol)
nCO2 = n NaCl = 0,2(m0l)
mdd D = 9,6 + mdd HCl - 0,4 x 2 = 8,8 + mdd HCl
Mặt khác m dd E = 468 = mdd HCl - 0,2 x 44
Rút ra:
Mdd HCl = 228g Tổng số mol HCl = 0,4 x 2 + 0,2 = 1 mol
C% = 1 x 36,5 x 100/ 228 = 16%
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
Câu 4: (10 điểm)
a) Công thức A có dạng SxOy, theo đề ta có 32x = 16y hay y = 2x (1)
MA = 22,4 : 0,35 = 64g ta có: 32x + 16y = 64 (2)
Từ (1)(2) giải pt được x=1 ; y= 2
nSO2 = 12,8 : 64 = 0,2mol ; nNaOH = 0,3 x 1,2 = 0,36mol
nhận xét: nSO2< nNaOH< 2nSO2 nên sản phẩm thu được là 2 muối
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O (3)
1mol 2mol 1mol
SO2 + Na2SO3 + H2O 2NaHSO3 (4)
1mol 1mol 2 mol
Theo (3) nSO2 = nNa2SO3 = 1/2n NaOH = 0,36 : 2 = 0,18 mol
nSO2 tham gia (4): 0,2 - 0,18 = 0,02mol
Theo(4) nNa2SO3 = nSO2 = 0,02mol
nNa2SO3 thu được: 0,18 - 0,02 = 0,16mol,
mNa2SO3 = 0,16 x 126 = 20,16g
nNaHSO3 = 2nSO2 = 0,02 x2 = 0,04mol,
m NaHSO3 = 0.04 x104 = 4.16g
làm cách khác nếu hợp lí vẫn cho trọn điểm
1,0đ
3,0đ
b) Phương trình phản ứng
2HCl + MgCO3 MgCl2 + H2O + CO2 (1)
2mol 1mol 1mol
2aHCl + R2(CO3)a 2RCla + aH2O + aCO2 (2)
2a mol 2mol amol
nCO2 = 3,36 : 22,4 = 0,15 mol
Từ (1) và (2) ta thấy nHCl = 2nCO2 = 2 x 0,15 = 0,3 mol
mHCl = 0,3 x 36,5 = 10,95g
m dung dịch HCl 7,3% đem dùng: 10 , 95 x 1007,3 =150 g
Theo định luật bảo toàn khối lượng từ (1),(2) ta có:
mX + mddHCl = mD + mCO2
mD = mX + mdd HCl - mCO2
= 14,2 + 150 - (0,15 x 44) = 157,6g
Khối lượng MgCl2 : mMgCl2
157 , 6 =6 , 028 mMgCl2 = 9,5g nMgCl2 = 9,5 : 95 = 0,1mol
Theo (1) nMgCO3 = nMgCl2 = 0,1 mol , mMgCO3 = 0,1 x 84 = 8,4g
mR2(CO3)a = 14,2 - 8,4 = 5,8g
nCO2 (1) = nMgCl2 = 0,1mol nCO2 (2) = 0,15 - 0,1 = 0,05mol
1,0 1,0
1,0
1,0
Trang 4Từ (2) ta có nR2(CO3)a = 0 ,05 a mol
mR2(CO3)a = 0 ,05 a (2R+60a) = 5,8 giải ta có: R =28a
Biện luận:
a 1 2 3
R 28 56 84
Nghiệm hợp lí : a = 2 ; R = 56 R là Fe, tính % đúng
Giải cách khác đúng và hợp lí vẫn cho trọn điểm
2,0