1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài tập Sinh học 12

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 194,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A: Các tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng B: Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen cần phải tạo ra nhiều cá thể có cùng kiểu gen và cho chúng sinh trưởng, phát triển tro[r]

Trang 1

Quyển 7 (bài tập sinh học 12in-NXB GD) Câu (4.7.7): NST thường có trình tự sau:

A B C D E F G H

*

Hãy xác định dạng đột biến NST được minh hoạ trong các trường hợp sau

a A B C F E D G H

*

b A B C D E F E F G H

*

c A B D E F G H

*

Câu (5.7 8): Nếu tế bào lưỡng bội có bình thường có 2n NST Số NST có trong tế bào của những trường hợp sau là bao nhiêu?

Câu (3.7.48):

Những sắp xếp gen sau đây trên 1 NST đã thấy ở ruồi giấm D.meanogaster tại các vùng địa lí khác nhau

a.ABCDEFGHI

b HEFBAGCDI

c.ABFEHGCDI

d.ABFCGHEDI

e.ABFEHGCDI

Cho rằng sắp xếp ở a là sắp xếp ban đầu, các đảo đoạn khác có thể xuất hiện theo trình tự nào?

Câu (1.7.9): Một phân tử ADN có chứa 650000 nuclêôtit loại X, số nuclêôtit loại T bằng 2 lần số nuclêôtit loại X

a.Tính chiều dài của phân tử ADN đó (ra μm)

b.Khi phân tử ADN này nhân đôi, thì nó cần bao nhiêu nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào? Câu (2.7.9):

Câu (3.7.9): Phân tử hemôglôbin trong hồng cầu người gồm hai chuỗi pôlipeptit α và 2 chuỗi pôlipeptit β Gen quy định tổng hợp chuỗi α ở người bình thường có G = 186 và có 1068 liên kết hiđrô Gen đột biến gây bệnh thiếu máu (do hồng cầu hình lưỡi liềm) hơn gen bình thường một liên kết hiđrô, nhưng hai gen có chiều dài bằng nhau

a Đột biến liên quan đến mấy cặp nuclêôtit? Thuộc dạng đột biến gen nào?

b Số nuclêôtit mỗi loại trong gen bình thường và gen đột biến là bao nhiêu?

c Tính số lượng các axit amin của chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ gen bình thường và gen đột biến

Câu (4.7.9): Số lượng NST lưỡng bội của một loài là 2n = 10 Có bao nhiêu NST được dự đoán ở: A: Thể một B: Thể ba C: Thể bốn D: Thể ba kép E Thể không Câu (5.7.10): Bộ NST ở một loài sinh vật có 2n = 24

a Có bao nhiêu NST dự đoán ở thể đơn bội, tam bội, tứ bội

b.Trong các dạng đa bội trên, dạng nào là đa bội lẻ, dạng nào là đa bội chẵn?

c Cơ chế hình thành các dạng đa bội như thế nào?

Câu (6.7.9): Một mạch khuôn của gen có trình tự nuclêôtit là:

TAX TXA GXG XTA GXA

a.Viết trình tự phần tương ứng của mạch bổ sung

b Liên hệ bảng mã di truyền (bảng 1 sgk sinh học 12) Hãy hoàn thành bảng sau:

Trang 2

c Chỉ ra hậu quả của mỗi đột biến riêng rẽ:

-Mất nuclêôtit số 10

-Thay thế nuclêôtit số 13 (G bằng A)

Câu (7.7.10): Dưới dây là một đoạn trình tự nuclêôtit trong mạch khuôn của gen:

TAT GGG XAT GTA AAT GGX

a.Xác định trình tự nuclêôtit trong:

-Mạch ADN bổ sung

-mARN có thể được phiên mã từ đoạn khuôn này

b.Có bao nhiêu côđôn có trong bản phiên mã mARN

c Liệt kê các cụm đối mã tương ứng với mỗi côđon

Câu (8.7.10): Tham khảo bảng mã di truyền trong bài 1 SGK sinh học 12 và trả lời các câu hỏi sau:

a Trong các côđon GGU, GGX, GGA côđon nào xác định việc tổng hợp Gly vào chuỗi pôlipeptit

được tổng hợp?

b Bao nhiêu côđon chứa thông tin cho việc bổ sung Lys vào chuỗi pôlipeptit?

c.Khi côđon AAG trên mARN được dịch mã, axit amin nào được bổ sung vào prôtêin?

Câu (1.7.11): Đột biến là:

A: Hiện tượng tái tổ hợp di truyền

B: Những biến đổi có khả năng di truyền trong thông tin di truyền

C: Phiên mã sai di truyền

D: Biến đổi thường, nhưng không phải luôn luôn có lợi cho sự phát triển của cơ thể mang nó

Câu (2.7.11):

Quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở

Câu (3.7.11): Câu nào sau đây là đúng nhất?

A: ADN được chuyển đổi thành các axit amin của prôtêin

B: ADN chứa thông tin mã hoá cho việc gắn nối các axit amin để tạo nên prôtêin

C: ADN biến đổi thành prôtêin

D: ADN xác định axit amin của prôtêin

Câu (4.7.11): Dạng thông tin di truyền được trực tiếp sử dụng trong tổng hợp prôtêin là:

Câu (5.7.11): ARN là hệ gen của:

A: Vi khuẩn B: Virut C: Một số loại virut D: ở tất cả các tế bào nhân sơ. Câu (6.7.11): Trong chu kì tế bào, sự nhân đôi ADN diễn ra ở:

Câu (7.7.11): Trên một đoạn mạch khuôn của phân tử ADN có số nuclêôtit các loại như sau: A =

60, G = 120, X= 80, T = 30 Sau một lần nhân đôi đòi hỏi môi trường cung cấp số nuclêôtit mỗi loại

là bao nhiêu?

A A = T = 180; G = X = 110

C A = T = 90; G = X = 200 B A = T = 150; G = X = 140.D A = T = 200; G = X = 90

Câu (8.7.12): Phân tử ADN có chiều dài 1,02mm Khi phân tử này nhân đôi một lần, số nuclêôtit tự

do môi trường nội bào cung cấp là:

A: 1,02.105

5 D: 3.106 Câu (9.7.12): Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza di chuyển

A: Theo chiều 5’-3’ và cùng chiều với mạch khuôn

B: Theo chiều 3’-5’ và ngược chiều với mạch khuôn

C: Theo chiều 5’ – 3’ và ngược chiều với chiều mã mạch khuôn

D: Ngẫu nhiên

Câu (10.7.12): Loại ARN nào sau đây có bộ ba đối mã?

Trang 3

Câu (11.7.12): Trình tự nào sau đây phù hợp với trình tự các nuclêôtit được phiên mã một gen có

đoạn mạch bổ sung là: AGXTTAGXA?

Câu (12.7.12): Phiên mã là quá trình:

A: Tổng hợp chuỗi pôlipeptit B: Nhân đôi ADN C: TXGAATXGT D: AGXTTAGXA Câu (13.7.12): Các bộ ba khác nhau ở?

A: Số lượng các nuclêôtit

C.Trình tự các nuclêôtit B.Thành phần các nuclêôtit.D: Cả B và C

Câu (14.7.12): Các côđon nào dưới đây không mã hoá axit amin (côđon vô nghĩa)?

Câu (15.7.13): Đặc điểm thoái hoá của mã bộ ba có nghĩa là:

A: Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại axit amin

B Các bộ ba nằm nối tiếp nhưng không gối lên nhau

C: Nhiều bộ ba cùng mã hoá cho một axit amin

D: Nhiều bộ ba cùng mang tín hiệu kết thúc dịch mã

Câu (16.7.13): Câu nào dưới đây không đúng?

A: ở tế bào nhân sơ, sau khi được tổng hợp, foocmin mêtiônin được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit

B: Sau khi hoàn tất quá trình dịch mã, ribôxôm tách khỏi mARN và giữ nguyên cấu trúc để chuẩn bị cho quá trình dịch mã tiếp theo

C: Trong dịch mã ở tế bào nhân thực, tARN mang axit amin mở đầu là Met đén ribôxôm để bắt đầu dịch mã

D: Tất cả các prôtêin sau dịch mã đều được cắt bỏ axit amin mở đầu và tiếp tục hình thành các cấu trúc bậc cao hơn để trở thành prôtêin có hoạt tính sinh học

Câu (17.7.13): Quá trình giải mã kết thúc khi:

A: Ribôxôm tiếp xúc với côđon AUG trên mARN

B: Ribôxôm rời khỏi mARN và trở về trạng thái tự do

C: Ribôxôm tiếp xúc với 1 trong 3 bộ ba UAA, UAG, UGA

D: Ribôxôm gắn axitamin Met vào vị trí cuối cùng của chuỗi pôlipeptit

Câu (18.7.13): Cấu trúc của Ôperon ở tế bào nhân sơ bao gồm

A: Vùng điều hoà, vùng vận hành, các gen cấu trúc: gen Z – gen Y – Gen A

B: Gen điều hoà, vùng điều hoà, vùng vận hành, các gen cấu trúc

C: Vùng điều hoà, các gen cấu trúc

D: Vùng vận hành, các gen cấu trúc

Câu (19.7.13): Trong cơ chế điều hoà biểu hiện của gen ở tế bào tế bào nhân sơ, vai trò của gen điều hoà R là:

A: Gắn với các prôtêin ức chế làm cản trở hoạt động của enzim phiên mã

B: Quy định tổng hợp prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành

C: Tổng hợp prôtêin ức chế tác động tác động lên vùng điều hoà

D: Tổng hợp prôtêin ức chế tác động lên các gen cấu trúc

Câu (20.7.14): Trong các dạng đột biến di truyền sau đây, dạng nào là đột biến gen?

A: Mất một đoạn NST

B: Mất một hay một số cặp nuclêôtit

C: Thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác

D: Cả B và C

Câu (21.7.14): Trình tự các thay đổi nào sau đây là đúng nhất?

A: Thay đổi trình tự các nuclêôtit trong gen > thay đổi trình tự các nuclêôtit trong mARN > thay

đổi trình tự các axit amin trong prôtêin >thay đổi tính trạng

B: Thay đổi trình tự các nuclêôtit trong gen > thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit > thay đổi tính trạng

C: Thay đổi trình tự các nuclêôtit trong gen > thay đổi trình tự các nuclêôtit trong tARN > thay

đổi trình tự các axit amin trong prôtêin > thay đổi tính trạng

D: Thay đổi trình tự các nuclêôtit trong gen >thay đổi trình tự các nuclêôtit trong rARN > thay

đổi trình tự các axit amin trong protêin -> thay đổi tính trạng

Trang 4

Câu (22.7.14): Đột biến NST gồm:

A: Đột biến cấu trúc và đột biến số lượng NST

B: Thêm đoạn và đảo đoạn NST C: Lệch bội và đa bội.D: Đa bội chẵn và đa bội lẻ

Câu (23.7.14): Dạng đột biến nào sau đây thường gây chết hoặc làm giảm sức sống?

Chương II-Tính quy luật của hiện tượng di truyền.

A-Bài tập có lời giải

Câu (1.7.17): Cho bảng tóm tắt các thí nghiệm lai của Menđen ở đậu Hà Lan :

Thí

2 Hoa mọc ở nách lá Hoa mọc ở đầu cành Hoa mọc ở nách lá 651 207

a Xác định tính trạng trội hay lặn trong mỗi cặp tính trạng tương phản

b.Xác định tỉ lệ kiểu hình trội/lặn

c.Nếu chỉ căn cứ kiểu hình ở thế hệ F1 để xác định quan hệ trội - lặn giữa các tính trạng hoa màu tím, hạt màu vàng, vỏ hạt trơn, quả không ngấn, quả màu xanh, thân cao là tính trạng trội

Câu (2.7.18): Biết ở cà chua, alen A quy định quả màu đỏ, alen a tương ứng quy định quả màu vàng

a.Đem lai 2 thứ cà chua thuần chủng quả màu vàng và quả màu đỏ, đời con có kiểu hình như thế nào?

b Trong một thí nghiệm lai hai thứ cà chua quả đỏ với nhau, thế hệ con lai xuất hiện một số cây cà chua quả vàng thì kiểu gen của các cây quả đỏ đem lai như thế nào ?

c Cho tự thụ phấn ngẫu nhiên giữa các cây đều có quả màu đỏ thì có những trường hợp nào xảy ra ? Xác định tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình ở đời con lai

Câu (3.7.19): Trên một đôi NST thường có ở ruồi giấm, có 1 cặp gen alen gồm: Alen B quy định cánh bình thường, alen b đột biến cho kiểu hình cánh ngắn

a.Thí nghiệm 1: Cho ngẫu phối giữa giữa một con ruồi giấm cái bình thường với một con ruồi giấm

đực cánh ngắn thu được thế hệ lai F1 đồng loạt cánh bình thường Cho các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên để thu được các thế hệ F2 với số lượng lớn Dự đoán tỉ lệ kiểu hình ở F2 như thế nào?

b Thí nghiệm 2: Cho giao phối giữa con ruồi giấm đực cánh bình thường với một con ruồi ruồi giấm cái cánh ngắn thu được thế hệ lai F1 có 50% cánh bình thường : 50% cánh ngắn Khi cho các cá thể

F1 cái cánh bình thường và đực cánh ngắn giao phối có thu được các cá thể thế hệ F2 đồng loạt cánh bình thường hay không? Tại sao?

Câu (4.7.19): Cho biết ở đậu Hà Lan, alen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn Hai cặp alen này nằm trên hai cặp NST thường khác nhau

a.Xác định các kết quả ở F1 khi lai các cặp bố mẹ có kiểu gen: aaBb*aabb và aaBb*aaBb

b.Cho một cây đậu hạt vàng, trơn giao phấn với một cây đậu hạt vàng trơn đã thu được toàn hạt vàng, trơn Có thể xác định kiểu gen của cây bố và cây mẹ được không ? Tại sao ?

c Cây mọc từ hạt vàng, nhăn được thụ phấn bằng phấn của cây mọc từ hạt xanh, trơn đã cho một nửa

số hạt là vàng, trơn; một nửa số hạt là xanh, trơn Hãy xác định kiểu gen của 2 cây bố mẹ

Câu (5.7.20): Giả sử ở người, alen A quy định tóc xoăn, a quy định tóc thẳng, B quy định mắt đen,

b quy định mắt nâu Hai cặp alen này phân li độc lập

a.Bố có tóc thẳng, mắt nâu thì mẹ phải có kiểu gen kiểu gen và kiểu hình như thế nào để sinh con chắc chắn có tóc xoăn, mắt đen

b.Trong một gia đình, bố và mẹ đều đều tóc xoăn, mắt đen sinh con đầu lòng tóc thẳng, mắt nâu thì người con kế tiếp có thể có kiểu gen và kiểu hình như thế nào ?

Trang 5

c.Khi cho lai 2 cá thể có kiểu gen AaBb AaBb thì ở đời con, số cá thể mang cả 2 cặp gen đồng hợp 

là bao nhiêu ?

Câu (6.7.21): Mỗi cặp trong 3 cặp alen Aa, Bb, Dd quy định 1 tính trạng khác nhau và phân li độc lập Không cần viết sơ đồ lai, hãy xác định:

a Tỉ lệ loại giao tử ABD từ cá thể AaBbDd

b.Tỉ lệ loại giao tử ABD từ cá thể AABBdd

c Tỉ lệ loại giao tử AaBBDD từ phép lai AaBbDd AaBbDd.

d Tỉ lệ kiểu hình có kiểu gen A-B-D- từ phép lai AaBbDD AaBbdd.

e.Tỉ lệ kiểu hình có kiểu gen A-B-D- từ phép lai aabbdd AABBdd.

g.Tỉ lệ kiểu hình có kiểu gen aaB-D- từ phép lai AaBbDD AaBbdd.

Câu (7.7.22): Cho 2 thứ cà chua thụ phấn với nhau được F1 có cùng kiểu gen Biết mỗi tính trạng do một gen quy định Cho F1 thụ phấn với cây cà chua thứ nhất thu được F2-1 phân li theo tỉ lệ 3/8 quả

đỏ, tròn : 3/8 quả đỏ, dẹt : 1/8 quả vàng, tròn : 1/8 quả vàng, dẹt

Cho F1 thụ phấn với cây cà chua thứ hai thu được F2-2 phân li theo tỉ lệ: 3/8 quả đỏ, tròn : 3/8 quả vàng, tròn : 1/8 quả đỏ, dẹt : 1/8 quả vàng, dẹt

a.Xác định tính trạng trội và tính trạng lặn trong phép lai trên

b.Xác định kiểu gen và kiểu hình của F1, cây thứ nhất và cây thứ hai Viết sơ đồ lai từ P đến F2 Câu (8.7.23): Trong một phòng thí nghiệm nhằm kiểm tra giả thuyết màu sắc ở quả cà chua do một cặp alen có quan hệ trội lặn hoàn toàn quy định Người ta cho một cây cà chua quả vàng thụ phấn bởi một cây cà chua quả đỏ, thế hệ lai thu được toàn quả đỏ Đem gieo và chăm sóc 100 cây F1, tiến hành cho F1 tự thụ bắt buộc, thu được 1600 quả trong đó đế được 381 quả vàng, còn lại là quả đỏ Kết quả trên có phù hợp với giả thuyết không?

Câu (9.7.24): Cho một cây đậu Hà Lan có kiẻu hình hạt vàng, trơn tự thụ phấn thế hệ lai thu được

1000 cây hạt đếm được: 64 hạt xanh, nhăn : 185 hạt xanh, trơn : 190 hạt vàng, nhăn : 561 hạt vàng, trơn Tỉ lệ phân tính ở con lai có tuân theo quy luật phân li độc lập không?

Bài làm

Câu (1.7.26 ): ở một loài đậu, tính trạng hạt nâu (B) là trội hoàn toàn so với tính trạng hạt trắng (b)

a Xác định kiểu gen của P và F1 trong các thí nghiệm sau đây

+ Đậu hạt nâu đậu hạt nâu > 400 hạt nâu.

b Cho đậu hạt nâu giao phấn với đậu hạt nâu, F1 thu được 601 hạt nâu : 199 hạt trắng Xác định kiểu gen P và F1

c Cho đậu hạt nâu lai với đậu hạt trắng, thu được 452 hạt nâu : 453 hạt trắng

Câu (2.7 26): Đem lai 2 giống hoa thuần chủng của cùng một loài thu được F1 có 100% cá thể cho màu hồng Tiếp theo cho F1 giao phối với nhau thu được F2 với tỉ lệ : 148 cây hoa màu đỏ, 300 cây cho hoa màu hồng và 152 cây cho hoa màu trắng

a.Nếu biết màu sắc của cánh hoa do một cặp gen alen quy định Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến

F2

b.Nếu ngay F1 đã có sự phân tính 1 hồng : 1 trắng thì kiểu gen và kiểu hình của bố mẹ phải như thế nào?

Câu (3.7.26): ở bò, tính trạng không sừng là trội hoàn toàn so với tính trạng có sừng

a.Đem lai bò ♀ không sừng thuần chủng với bò ♂ có sừng thì kiểu gen và kiểu hình của F1 sẽ như thế nào?

b.Cho các cá thể F1 giao phối trở lại lần lượt với bò bố và bò mẹ thì kiểu gen và kiểu hình ở F2 sẽ như thế nào?

c.Cho bò ♀ không sừng lần lượt giao phối với 3 con bò ♂ A, B, C:

-Bò ♂ A có sừng > bê A có sừng.

-Bò ♂ B không sừng > bê B có sừng.

-Bò ♂ C có sừng > bê C không sừng.

Giải thích kết quả các thí nghiệm trên

Câu (4.7.27): Liên quan đến hệ thống nhóm máu A, B, O ở người có 4 kiểu hình: Nhóm máu A, nhóm máu B, nhóm máu AB và nhóm máu O Biết rằng:

-Nhóm máu A do gen IA quy định

Trang 6

-Nhóm máu B do gen IB quy định

-Nhóm máu O tương ứng với kiểu gen IOIO

-Nhóm máu AB tương ứng với kiểu gen IAIB

Gen IA và IB là trội hoàn toàn so với IO

a Trong một quần thể người có bao nhiêu kiểu gen quy định nhóm máu

b.Trong một gia đình, chồng nhóm máu AB, vợ nhóm máu O, con có nhóm máu như thế nào?

c.Trong một gia đình đông con, các con có đủ 4 kiểu hình nhóm máu A, B, AB và O thì bố mẹ phải

có kiểu gen và kiểu hình như thế nào?

Câu (5.7.27): Cho cà chua thân cao, quả vàng lai với cà chua thân thấp, quả đỏ, F1 được toàn cà chua thân cao, quả đỏ Tiếp tục cho cho F1 giao phấn với nhau, F2 thu được 721 cây thân cao, quả đỏ;

239 cây thân cao, quả vàng; 241 cây thân thấp, quả đỏ; 80 thân thấp, quả vàng

a.Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2

b.Xác địnhkiểu gen và kiểu hình của bố mẹ để ngay F1 đã có sự phân tính về 2 tính trạng trên là 3 : 3 : 1 : 1 và 3 : 1

Câu (6.7.27): Khi lai hai dòng ngô thuần chủng hạt xanh, trơn và hạt vàng, nhăn thu được F1 đồng loạt có hạt tím, trơn Giả sử màu sắc và hình dạng vỏ hạt do hai cặp alen nằm trên 2 cặp NST khác nhau quy định

a.Cho giao phối các cá thể thế hệ F1 với nhau, không cần lập sơ đồ lai hãy xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở F2

b.Những hạt F2 thuộc dòng thuần về một hay hai tính trạng được biểu hiện bằng những những kiểu hình nào?

c.Cho giao phối các cây hạt tím, nhăn với nhau, sự phân li sẽ như thế nào?

d.Đem lai các cây hạt xanh, trơn với vàng nhăn đời con được 100% hạt có vỏ trơn thì tỉ lệ về màu sắc hạt sẽ như thế nào? Có thể kết luận gì về kiểu gen của của cây hạt trơn đã sử dụng?

Câu (7.7.27): ở lúa, các gen quy định các tính trạng thân cao (A), thân thấp (a); chín muộn (B), chín sớm (b); hạt dài (D), hạt tròn (d) phân li độc lập Cho thứ lúa dị hợp về cả 3 tính trạng thân cao, chín muộn, hạt dài lai với thứ lúa đồng hợp tử về tính trạng thân cao, dị hợp về tính trạng chín muộn

và hạt tròn

1.Không cần lập sơ đồ lai, hãy xác định:

a.Số loại và tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1

b.Số loại và tỉ lệ phân li kiểu hình hình ở F1

c.Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về cả 3 cặp gen ở F1

d.Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội về cả 3 cặp gen ở F1

e.Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở F1

2.Đem lai phân tích thứ lúa có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng trên thì kết quả đời FB sẽ như thế nào? Câu (8.7 28): Sự di truyền các nhóm máu A, B, O, AB ở người được quy định bởi các alen IA, IB,

IO:

Kiểu gen IAIB cho kiểu hình máu AB và IOIO cho kiểu hình máu O Tính trạng thuận tay phải do gen

P, mắt nâu do gen N trội so với thuận tay trái và mắt xanh Các gen quy định tính trạng tồn tại trên trên các NST thường khác nhau

a.Có bao nhiêu kiểu gen đồng hợp? Bao nhiêu kiểu gen dị hợp về cả các tính trạng?

b.Có 2 anh em đồng sinh cùng trứng kết hôn với 2 chị em đồng sinh cùng chứng thì con của họ sinh

ra hoàn toàn giống nhau không? Vì sao?

Câu (9 7.29): Sự tương tác giữa các gen không alen và sự tương tác giữa các gen theo quy luật Menđen giống và khác nhau như thế nào?

Câu (10.7.28): Đem lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng thu được F1 đồng loạt thân xám, cánh dài Cho giao phói giữa các cá thể thế hệ F1 với nhau thu được F2 25% thân xám, cánh ngắn : 50% thân xám, cánh dài : 25% thân đen, cánh dài Biện luận và lập sơ đồ lai từ P đến F2

Câu (11.7.28): Nhằm xác định quy luật di truyền ở các loài hoa có 2 kiểu hình, người ta tiến hành nhiều phép lai tương tự và thu được tỉ lệ phân tính về kiểu hình ở F2 của 2 thí nghiệm như sau:

Trang 7

Thí nghiệm 2 168 32

Trường hợp nào di truyền theo quy luật trội-lặn hoàn toàn? Sử dụng phép thử2để kiểm chứng các kết quả trên?

Câu (1.7.29): Điểm sáng tạo trong phương pháp nghin cứu của Menđen so với các nhà nghiên cứu

di truyền học trước đó là gì?

A: Sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và định lượng dựa trên xác xuất thống kê và bảo và khảo sát trên từng tính trạng riêng lẻ

B: Nghiên cứu tế bào để xác định sự phân li tổ hợp các NST

C: Làm thuần chủng các cá thể đầu dòng và nghiên cứu cùng lúc nhiều tính trạng

D: Chọn cây đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu

Câu (2.7 29): Phương pháp nghiên cứu của Men đen gồm các nội dung sau:

1.Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai

2.Lai các dòng thuần và phân tích kết quả F1, F2, F3

3.Tiến hành thí nghiệm chứng minh

4.Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn

A: 4->2->3->1 B: 4->2->1->3 C: 4->3->2->1 D: 4->1->2->3

Câu (3.7.29): Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 100% kiểu hình lặn:

A: Bố: AA Mẹ: AA -> Con: 100% AA.

C: Bố: aa Mẹ: AA -> Con: 100% Aa. B: Bố: AA Mẹ: aa -> Con: 100% Aa.D: Bố: aa Mẹ: aa -> Con: 100% aa.

Câu (4.7.29): Phép lai nào sau đây cho biết cá thể đem lai là cá thể dị hợp?

A: Bố hồng cầu hình liềm Mẹ bình thường -> con: 50% hồng cầu hình liềm nhẹ : 50% bình 

thường

B: Thân cao Thân thấp -> Con: 50% thân cao : 50% thân thấp.

C: Ruồi cái mắt trắng Ruồi đực mắt đỏ -> Con: 50% ruồi đực mắt trắng : 50% ruồi đực mắt đỏ. D: Cả A, B, C

Câu (5.7.30): Khi đem lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, Menđen đã phát hiện được điều gì ở thế hệ con lai?

A: Chỉ biểu hiện một trong hai kiểu hình của bố hoặc của mẹ

B: Biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ

C: Luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống bố

D: Luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ

Câu (6.7.30): Khi cho thế hệ lai F1 tự thụ phấn, Menđen đã thu được thế hệ F2 có tỉ lệ kiểu hình thế nào?

A: 1/4 giống đời bố đời P : 2/4 giống F1 : 1/4 giống đời mẹ

B: 3/4 giống đời bố đời P : 1/4 giống mẹ đời P

C: 3/4 giống mẹ đời P : 1/4 giống bố đời P

D: 3/4 giống bố hoặc mẹ đời P và giống kiểu hình F1: 1/4 giống bên còn lại đời P

Câu (7.7.30): Khi cho các cá thể F2 có kiểu hình giống F1 tự thụ phấn bắt buộc, Menđen đã thu

được thế hệ F3 có kiểu hình như thế nào?

A: 100% đồng tính

B: 100% phân tính

C: 1/3 cho F3 đồng tíng giống P: 2/3 cho F3 phân tính 3 : 1

D: 2/3 cho F3 đồng tính giống P: 1/3 cho F3 phan tính 3 : 1

Câu (8.7.30): Khi đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ F2, Menđen đã nhận biết

được điều gì ?

A: 100% cá thể F2 có kiểu gen giống nhau

B: F2 có kiểu gen giống P hoặc có kiểu gen giống F1

C: 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P : 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1

D: 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P : 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1

Câu (9.7.30): Khi kết quả thực nghiệm tỉ lệ 1 : 2 : 1 về kiểu gen luôn đi đôi với tỉ lệ 3 : 1 về kiểu hình khẳng định điều nào trong giả thuyết của Menđen là đúng?

A: Mỗi cá thể đời P cho 1 loại giao tử mang gen khác nhau

Trang 8

B: Mỗi cá thể đời F1 cho 1 loại giao tử mang gen khác nhau

C: Cơ thể lai F1 cho 2 loại giao tử khác nhau với tỉ lệ 3 : 1

D: Thể đồng hợp cho 1 loại giao tử; thể dị hợp cho 2 loại giao tử có tỉ lệ 1: 1

Câu (10.7.31): Tính trạng do một cặp alen có quan hệ trội lặn không hoàn toàn thì hiện tượng phân

li ở F2 được biểu hiện như thế nào?

A: 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn

C: 3 trội : 1 lặn B: 2 trội : 1 trung gian : 2 lặn.D: 100% trung gian

Câu (11.7.31): Khi đem lai hai giống đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản, ở thế hệ F2, Menđen đã thu được tỉ lệ phân tính về kiểu hình là:

A: 9 : 3 : 3 : 1 B: 3 : 3 : 3 : 3 C: 1 : 1 : 1 : 1 D: 3 : 3 : 1 : 1

Câu (12.7.31): Tính trạng lặn không xuất hiện ở cơ thể dị hợp vì:

A: Gen trội át chế hoàn toàn gen lặn

B: Gen trội không át chế được gen lặn

C: Cơ thể lai phát triển từ những loại giao tử mang gen khác nhau

D: Cơ thể lai sinh ra những loại giao tử thuần khiết

Câu (13.7.31): Điểm giống nhau trong kết quả lai một tính trạng trong trường hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn là:

A: Kiểu gen và kiểu hình F1

C: Kiểu gen F1 và F2 B: Kiểu gen và kiểu hình FD: Kiểu hình F1 và F2 2.

Câu (14.7.31): Trường hợp nào sau đây đời con có tỉ lệ kiểu gen bằng tỉ lệ kiểu hình?

A: Trội hoàn toàn

C: Phân li độc lập B: Trội không hoàn toàn.D: Phân li

Câu (15.7.31): Điều kiện quan trọng nhất để quy luật phân li độc lập được nghiệm đúng là:

A: P thuần chủng

B: Một gen quy định một tính trạng tương đồng

C: Trội lặn hoàn toàn

D: Mỗi cặp gen quy định một tính trạng tương phản nằm trên những cặp NST tương đồng khác nhau Câu (16.7.31): Một gen quy định một tính trạng, muốn nhận biết một cá thể đồng hợp hay dị hợp

về tính trạng đang xét, người ta thường tiến hành

A: Lai phân tích

C: Tự thụ phấn B: Cho ngẫu phối các cá thể cùng lứa.D: Cả A, B, C

Câu (17.7.32): Cơ thể mang kiểu gen AABbDdeeFf khi giảm phân cho số loại giao tử là:

Câu (18.7.32): Khi cá thể mang gen BbDdEEff giảm phân bình thường, sinh ra các kiểu giao tử là: A: B, b, D, d, E, e, F, f

C: BbEE, Ddff, BbDd, Eeff B: BDEf, bdEf, BdEf, bDEf.D: BbDd, EEff, Bbff, DdEE

Câu (19.7.32): Cho cá thể mang kiểu gen AabbDDEeff tự thụ phấn thì số tổ hợp giao tử tối đa là:

Câu (20.7.32): Trong phép lai aaBbDdeeFf AABbDdeeff thì tỉ lệ kiểu hình con lai A-bbD-eeff  là:

Câu (21.7.32): Tính trạng màu da ở người là trường hợp di truyền theo cơ chế:

A: 1 gen chi phối nhiều tính trạng

B: Nhiều gen không alen quy định nhiều tính trạng

C: Nhiều gen không alen cùng chi phối 1 tính trạng

D: 1 gen bị đột biến thành nhiều alen

Câu (22.7.32): Hiện tượng gen đa hiệu giúp giải thích

A: 1 gen chi phối nhiều tính trạng

B: Nhiều gen không alen quy định nhiều tính trạng

C: Nhiều gen không alen cùng chi phối 1 tính trạng

D: 1 gen đột biến thành nhiều alen

Câu (23.7.32): Hiện tượng gen đa hiệu giúp giải thích

A: Hiện tượng biến dị tổ hợp

Trang 9

B: Kết quả của hiện tượng đột biến gen.

C: Một gen bị đột biến tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau

D: Sự tác động qua lại giữa các alen cùng quy định một tính trạng

Câu (24.7.33): Điểm khác nhau giữa các hiện tượng di truyền phân li độc lập và tương tác gen là: A: 2 cặp gen alen quy định các tính trạng nằm trên những NST khác nhau

C: Tỉ lệ phân li về kiểu hình ở thế hệ con lai

D: Tăng biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới

Câu (25.7.33): Khi lai 2 cây táo thuần chủng khác nhau về 3 cặp tính trạng tương phản, cây có quả

25% cây quả bầu dục, chua, màu xanh Cơ chế di truyền chi phối 3 tính trạng trên có thể là:

Câu (26.7.33): P thuần chủng, dị hợp n cặp gen phân li độc lập, các gen cùng tác động lên một tính

A: 9 : 3 : 3 : 1 B: (3 + 1 )n C: (3 : 1 )n D: (3 : 1)2

Câu (27.7.33): Thỏ bị bạch tạng không tổng hợp được sắc tố mêlanim nên lông màu trắng, con ngươi của mắt có màu đỏ do nhìn thấu cả mạch máu trong đáy mắt Đây là hiện tượng di truyền theo quy luật

A: Tương tác gen

C: Tác động đa hiệu của gen B: Tương tác cộng gộp.D: Liên kết gen hoàn toàn

Câu (28.7.33): Một loài thực vật, nếu có cả hai gen A và B trong cùng kiểu gen cho màu hoa đỏ, các kiểu gen khác cho màu hoa trắng Cho lai phân tích cá thể dị hợp 2 cặp gen, kết quả này phù hợp với kiểu tương tác bổ sung

A: 1 hoa đỏ : 3 hoa trắng

C: 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng

B: 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

D: 100% hoa đỏ

Câu (29.7.33): Lai phân tích F1 dị hợp về 2 cặp gen cùng quy định 1 tính trạng được tỉ lệ kiểu hình

là 1 : 2 : 1, kết quả này phù hợp kiểu tương tác bổ sung

Câu (30.7.34): Cơ sở của hiện tượng hoá vị gen là gì?

A: Trao đổi chéo giữa các crômatit trong NST kép tương đồng ở kì đầu giảm phân I

B: Hoá vị gen xảy ra như nhau ở 2 giới đực và cái

C: Các gen nằm trên cùng NST bắt đôi không bình thường trong kì đầu của giảm phân I

D: Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST

Câu (31.7.34): ý nghĩa của phép lai thuận nghịch là gì?

A: Phát hêin các gen di truyền liên kết với giới tính

B: Phát hiện các gen di truyền ngoài nhân

C: Xác định cặp bố mẹ phù hợp trong phương pháp lai khác dòng tạo ưu thế lai

D: Cả A, B, C

Câu (32.7.34): Đặc điểm nào sau đây thể hiện quy luật di truyền của các gen ngoài nhân?

A: Tính trạng luôn di truyền theo dòng mẹ

B: Mẹ di truyền tính trạng cho con trai

C: Bố di truyền tính trạng cho con trai

D: Tính trạng biểu hiện chủ yếu ở nam, ít biểu hiện ở nữ

Câu (33.7.34): Một giống cà chua có alen A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục, các gen liên kết hoàn toàn Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ kiểu gen

1 : 2 : 1?

A: Ab/aB Ab/aB. B: Ab/aB  Ab/ab. C: AB/ab  Ab/aB. D: AB/ab  Ab/ab. Câu (34.7.34): Việc lập bản đồ gen dựa trên kết quả nào sau đây?

A: Đột biến chuyển đoạn để suy ra vị trí của các gen liên kết

B: Tần số hoán vị gen để suy ra khoảng cách tương đối của các gen trên NST

C: Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2

Trang 10

D: Phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của các gen trong giảm phân

Câu (35.7.34): Tần số hoán vị gen như sau: AB = 49%, AC = 36%, BC = 13%, bản đồ gen thế nào?

Câu (36.7.35): Phát biểu nào sau đây không đúng với tần số hoán vị gen?

A: Không lớn hơn 50%

B: Càng gần tâm động, tần số hoán vị càng lớn

C: Tỉ lệ thuận với khoảng các giữa các gen trên NST

D: Tỉ lệ nghịch với các lực liên kết giữa các gen trên NST

Câu (37.7.35): Đặc điểm nào dưới đây là không đúng khi nói về tần số hoán vị gen?

A: Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen

B: Được ứng dụng để lập bản đồ gen

C: Tần số hoán vị gen càng lớn, các gen càng xa nhau

D: Tần số hoán vị gen không quá 50%

Câu (38.7.35): Trong trường hợp các gen liên kết không hoàn toàn, với mỗi gen quy định một tính trạng, quan hệ giữa các tính trạng là trội hoàn toàn, tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình trong phép lai (ABD/abd)*(ABD/abd) sẽ có kết quả giống như kết quả của

A: Tương tác gen B: Gen đa hiệu C: Lai hai tính D: Lai một tính

Câu (39 7.35): Phương pháp lai nào lai nào giúp khẳng định một gen quy định một tính trạng bất kì nằm trên NST thường hay NST giới tính ?

A: Phân tích kết quả lai dựa trên xác suất thống kê

B: Hoán đổi vị trí của các cá thể bố mẹ trong các thí nghiệm lai

C: Lai phân tích

D: Lai trở lại đời con với các cá thể bố mẹ

Câu (40.7.35): Căn cứ vào tần số hoán vị gen người, người ta có thể xác định được điều nào sau

đây?

A: Vị trí và khoảng các tương đối giữa các gen trên cùng một lôcut

B: Vị trí và khaỏng cách tương đối giữa các gen trên cùng một NST

C: Vị trí và khoảng cách tuyệt đối giữa các gen trên cùng một NST

D: Vị trí tương đối và kích thước của các gen trên cùng một NST

Câu (41.7 35): Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết gen di truyền trên NST giới tính Y là:

A: Không phân biệt được gen trội hay gen lặn

B: Luôn di truyên theo dòng bố

C: Vị trí và khoảng cách tuyệt đối giữa các gen trên cùng một NST

D: Vị trí tương đối và kích thước của các gen trên cùng một NST

Câu (42 7.35): Phát biểu nào sau đây đúng?

A: Plasmit ở vi khuẩn chứa các gen ngoài NST

B: Đột biến gen có thể xảy ra ở cả gen trong nhân và gen trong tế bào chất

C: Di tryền qua NST do gen trong nhân quy định

D: Gen trong tế bào chất có vai trò chính trong sự di truyền

Câu (43.7.36): Hiện tượng lá đốm xanh trắng ở cây vạn niên thanh là do:

A: Đột biến bạch tạng do gen trong nhân

B: Đột biến bạch tạng do gen trong lục lạp

C: Đột biến bạch tạng do gen trong ti thể

D: Đột biến bạch tạng do gen trong plasmit của vi khuẩn cộng sinh

Câu (44.7.36): Một cá thể ruồi giấm dị hợp về 2 cặp gen, mỗi gen quy định một tính trrạng, gen trội hoàn toàn át chế gen lặn Cặp bố mẹ nào sau đây cho đời con có sự đa dạng nhiều nhất về kiểu gen và kiểu hình?

A: AaXBXb AaX bY

C: AB/ab AB/ab (hoán vị xảy ra 2 bên bố mẹ). B: AaX

BXb AaX BY

D: AaBb AaBb. Câu (45.7.36): Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật?

A: Liên kết gen B: Phân li độc lập C: Hoán vị gen D: Tương tác gen

Ngày đăng: 16/06/2021, 05:52

w