- Nhận biết được tác dụng của câu hỏi BT1 bước đầu biết dùng CH để thể hiện thái độ khen, chê, sự khẳng định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tình huống cụ thể BT2, mục III - HS khá,[r]
Trang 2- Hiểu ND: Chỳ bộ Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc
cú ớch đó dỏm nung mỡnh trong lửa đỏ ( trả lời được CH trong SGK )
* Kỹ năng sống: HS tự nhận thức đợc bản thân, biết thể hiện sự tự tin trong cuộc sống
II Đồ dùng dạy học
- Tranh bài TĐ
III Hoạt động dạy học
A Bài cũ :
- HS đọc nối tiếp nhau đọc bài : Văn hay chữ tốt
- 1 HS nêu nội dung chính của bài
Trang 3B Bài mới
1 Giới thiệu bài
Chủ điểm Tiếng sáo diều sẽ đa các em vào thế giới vui chơi của trẻ thơ Trong tiết học
mở đầu chủ điểm, các em sẽ được làm quen với các nhân vật đồ chơi trong truyện Chú
Trang 4Nhấn giọng những từ ngữ: kị sĩ, tía, son, đoảng, bẩn hết, khoan khoái, nóng rát, lùi
lại, nhát thế, dám xông pha, nung thì nung.
b Tìm hiểu bài
- HS đọc lần lợt từng đoạn trong bài và trả lời các câu hỏi:
Trang 5+ Cu Chắt có những đồ chơi nào ? Chúng khác nhau nh thế nào ?
(Cu Chắt có đồ chơi là một chàng kĩ sĩ cữơi ngựa rất bảnh , một nàng công chúa ngồi
trong lầu son , một chú bé bằng đất.)
+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?( Đất từ ngời cu Đất giây bẩn hết quần áo của
hai ngời bột Chàng kị sĩ phàn nàn bị bẩn hết quần áo đẹp Cu Chắt bỏ riêng hai ngời bột vào trong lọ thuỷ tinh )
+ Vì sao chú bé quyết định trở thành Đất Nung ? (Vì chú sợ bị ông Hòm Rấm chê là
nhát, vì chú muốn xông pha làm nhiều việc có ích … )
Trang 6+ Chi tiết “nung trong lửa ”tợng trơng cho điều gì ? (Phải rèn luyện thử thách con ngời
mới trở thành ngời cứng rắn,hữu ích Vợt qua đợc thử thách, khó khăn con ngời mới mạnh mẽ cứng cáp )
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- 4 em đọc phân vai
- GV hướng dẫn luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn cuối:
GV đọc mẫu-> đọc phân vai-> thi đọc phân vai
3 Củng cố, dặn dò
+ Qua câu chuyện này em thấy chú bé Đất là ngời nh thế nào?
+ Em học tập đợc điều gì từ chú bé Đất ?
Trang 7GV: Trong cuộc sống các em không nên rụt rè, nhút nhát, phải biết tự tin và sống can
đảm
- Nội dung của câu chuyện: Chú bé Đất can đảm , muốn trở thành ngời khoẻ mạnh, làm
đợc nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
Trang 8- Biết đun sôi nước trước khi uống.
- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn lại trong nước
- GD BVMT: Cã ý thøc b¶o vÖ vµ biÕt sö dông nguån níc s¹ch
Trang 9- HS nêu nguyên nhân làm nớc bị ô nhiễm
- 1 HS đọc lại ghi nhớ bài tiết trớc
- Gv nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài.
- GV dẫn dắt, nối tiếp từ bài cũ
2 Phát triển bài:
Hoạt động1: Tìm hiểu một số cách làm nớc sạch
Trang 10- GV nêu câu hỏi cho cả lớp : Kể ra một số cách làm sạch nớc mà gia đình và địa phơng bạn đã sử dụng ?
- HS trả lời, GV chốt lại ý đúng: Thông thờng có ba cách làm nớc sạch
a Lọc nớc
+ Bằng giấy lọc, bông , lót ở phễu
+ Bằng sỏi , cát ,than ,củi , đối với bể lọc
* Tác dụng : Tách các chất không bị hoà tan ra khỏi nớc
b Khử trùng nớc :
Trang 11+ §Ó diÖt vi khuÈn ngêi ta cã thÓ pha vµo níc nh÷ng chÊt khë trïng nh níc Gia –ven Tuy nhiªn, chÊt nµy thêng lµm níc cã mïi h¾c
Trang 12Bớc 3: Đại diện các nhóm trình bày
Kết luận : Nguyên tắc chung của lọc nớc đơn giản là:
+ Than củi có tác dụng lọc, hấp thụ các chất lạ và màu trong nớc
+ Cát, sỏi có tác dụng lọc những chất không hoà tan
Kết quả : Nớc đục trở thành nớc trong
Hoạt động3: Tìm hiểu quy trình sản xuất nớc sạch
Bớc1:Làm việc theo nhóm 2
- HS đọc các thông tin trong sgk trang 57 và trả lời câu hỏi vào phiếu học tập Bớc 2: Đại diện các nhóm trình bày
Trang 13- LÊy níc tõ nguån
- Lo¹i chÊt s¾t vµ nh÷ng chÊt kh«ng hoµ tan trong níc
Trang 14- GV kết luận quy trình sản xuất nớc sạch của nhà mày nớc
Hoạt động 4: Thảo luận về sự cần thiết phải đun sôi nớc uống
GV nêu các câu hỏi cho HS thảo luận :
- Nớc đợc làm sạch bằng cách cách trên đã uống đợc cha ?Tại sao ?
- Muốn có nớc uống đợc chúng ta cần phải làm gì ?Tại sao ?
- HS trả lời GV nhận xét và kết luận
3 Củng cố , dặn dò
Trang 16- Đặt được cõu hỏi cho bộ phận xỏc định trong cõu (BT1) nhận biết được một số từ nghivấn và đặt CH với cỏc từ nghi vấn ấy ( BT3, BT4 ); bước đầu nhận biết được một sốdạng cõu cú từ nghi vấn nhưng khụng dựng để hỏi (BT5)
II Các hoạt động dạy học
A Bài cũ :
- GV kiểm tra nối tiếp ba HS trả lời ba câu hỏi sau :
+Câu hỏi dùng để làm gì ? Cho ví dụ ?
+ Em nhận biết câu hỏi nhờ dấu hiệu nào ? Cho ví dụ ?
+ Cho một ví dụ về một câu hỏi em dùng để tự hỏi mình
Trang 17B.Bài mới :
1 Giới thiệu bài
2 Luyện tập:
Bài 1: HS đọc yêu cầu bài, tự đặt câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm, viết vào vở
a Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ?
b.Trước gờ học các em thường làm gì ?
c Bến cảng như thế nào ?
d Bọn trẻ ở xóm em hay thả diều ở đâu ?
Trang 18Bài 3: HS đọc yêu cầu bài, làm bài cá nhân vào vở để tìm từ nghi vấn trong mỗi câu bằng
cách gạch chân các từ đó
a.Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất Nung không ?
b Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung, phải không ?
c Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung à ?
Bài 4: HS đọc yêu cầu bài,mỗi em tự đặt một câu hỏi vừa tìm đợc ở bài tập 3 và làm bài
cá nhân vào vở
- HS nối tiếp nhau đọc câu hỏi đã đặt
+ Có phải hồi nhỏ chữ của Cao Bá Quát rất xấu không ?
Trang 19+ Xi - ôn –cốp –xki ngày nhỏ bị ngã ngãy chân vì muốn bay như chim phải không ?+ Bạn thích chơi bóng đá à ?
Bài 5: HS đọc yêu cầu bài, HS đọc thầm lại 5 câu hỏi , tìm câu nào là không phải câu hỏi
và không đợc dùng dấu chấm hỏi
Ba câu không phải là câu hỏi , không được dùng dấu chấm hỏi
Câu b: Nêu ý kiến của người nói
Câu c: Nêu đề nghị
Câu e: Nêu đề nghị
Trang 20I Môc tiªu
- Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là ĐạiViệt
Trang 21+ Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàngnhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập.
+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt
- HS khá, giỏi
Biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố xây dựng đất nước: chú ý xây dựng lựclượng quân dội, chăm lo lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nông dân sản xuất
II §å dïng d¹y häc
Trang 22- PhiÕu häc tËp cña häc sinh
Trang 231 Giới thiệu bài Nhà Lí thành lập vào năm 1009, sau hơn 200 năm tồn tại đã có công
lao to lớn trong việc xây dựng và bảo vệ đất nước ta Tuy nhiên cuối thời Lí, vua quan ănchơi sa đoạ, nhân dân đói, khổ, giặc ngoại xâm lăm le xâm chiếm nước ta…
2 Phát triển bài:
- GV trình bày tóm tắt sự ra đời của nhà Trần : kinh đụ vẫn là Thăng Long, tờn nước vẫn
là Đại Việt
Hoạt động1: Làm việc cá nhân
Trang 24GV yêu cầu HS sau khi đọc sgk ,điền dấu nhân vào sau ô trống chỉ chính sách của nhàTrần thực hiện:
Trang 25- Trai tráng mạnh khoẻ đợc tuyển vào bộ đội ,thời bình thì sản xuất ,khi có chiến tranhthì tham gia chiến đấu
- Đại diện các nhóm trình bày ,các nhóm khác nhận xét bổ sung
* HS khỏ, giỏi Nêu đợc những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố xõy dựng đất
nước: chỳ ý xõy dựng lực lượng quõn dội, chăm lo lo bảo vệ đờ điều, khuyến khớch nụngdõn sản xuất
Hoạt động2: Làm việc cả lớp
Trang 26Cả lớp thảo luận câu hỏi :
- Những sự việc nào chứng tỏ rằng giữa vua với quan và vua với dân chúng dới thời Trầnkhông có sự cách biệt quá xa
- HS đại diện các nhóm trả lời ,GV và các bạn khác nhận xét bổ sung
Trang 27Bóp bª cña ai?
I Môc tiªu
- Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1),bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê (Bt 2)
- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi
* Lu ý gi¶m t¶i: Kh«ng yªu cÇu lµm BT 3
II Đ å dïng d¹y häc
- Tranh kÓ chuyÖn
Trang 28III Các hoạt động dạy học
Trang 29Bài 1 : HS đọc yêu cầu của đề
- HS xem 6 tranh minh hoạ ,tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh
Tranh 1 : Búp bê bỏ quên trên nóc tủ cùng với các đồ chơi khác
Tranh2 : Mùa đông, không có váy áo, búp bê bị lạnh cóng, tủi thân khóc Tranh3 : Đêm tối, búp bê bỏ cô chủ đi ra phố
Tranh4 : Một cô bé tốt bụng nhìn thấy búp bê nằm trong đống lá cây khô Tranh 5 : Cô bé may váy áo mới cho búp bê
Bài 2 : Kể lại câu chuyện bằng lời kể của búp bê
Trang 30- HS đọc yêu cầu của bài
- GV mời một HS khá kể mẫu đoạn đầu câu chuyện
Trang 32* Kỹ năng sống: Tiếp tục giáo dục HS kỹ năng tự nhận thức bản thân, biết thể hiện sự tự
tin trong cuộc sống
II Các hoạt động dạy học
A Bài cũ :
- HS đọc nối tiếp nhau đọc bài : Chú Đất Nung phần 1 , trả lời câu hỏi 1, 2 sgk
B Bài mới
1.Giới thiệu bài :Hôm nay các em sẽ biết số phận của hai người bột trôi dạt ra sao? Đất
Nung đã thực sự đổi khác, trở thành một người hữu ích như thế nào?
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
Trang 33a Luyện đọc
- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài Chú Đất Nung
Đoạn 1: Từ đầu đến vào cống tìm công chúa
Đoạn 2: tiếp theo đến chạy trốn
Đoạn 3: tiếp theo đến vớt lên bờ phơi nắng cho se bột lại
Đoạn 4 : Phần còn lại
- GV kết hợp với đọc hiêủ các từ ngữ chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
Trang 34- Hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
b Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2, trả lời câu hỏi:
Đọc đoạn văn :Từ đầu đến cả hai bị ngấm nớc , nhũn cả chân tay
- Kể lại tai nạn của hai ngời bột ?( Hai ngời bột sống trong lọ thuỷ tinh Chuột cạy nắp
lọ tha nàng công chúa vào cống ,chàng kị sĩ đi tìm nàng công chúa)
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn còn lại
-Đất nung đã làm gì khi thấy hai ngời bột gặp nạn ? (Đất Nung nhảy xuống nớc ,vớt họ)
Trang 35-Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nức cứu hai ngời bột ? (Vì Đất Nung đã đợc nung
trong lửa,chịu đựng nắng ma nên không sợ nớc ,không sợ bị nhũn chân tay khi gặp nớc
Trang 36Luyện chia 1 tổng cho 1 số
I Mục tiêu:
Thực hành thành thạo chia 1 tổng cho 1 số theo 2 cách
Luyện cách chia cho học sinh yếu
II Hoạt động dạy học:
Trang 37Nhận xét bài của bạn.
Bài 2 : HS nêu y/c của đề bài
Hỏi bài toán cho biết gì ? Cần tìm gì ?
Trang 38I Mục tiêu:
Biết cách chia thành thạo cho số có một chữ số
II Hoạt động dạy học :
GV hớng dẫn hs làm bài tập trang 78
Bài 1 Đặt tính rồi tính
3 hs lên làm trên bảng
Trang 40Thứ năm ngày 1 tháng 12 năm 2011
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài, làm bài cá nhân vào vở
+ Ai đọc hay nhất lớp ?
+ Cái gì dùng để lợp nhà ?
Trang 41+ Hằng ngày, bạn làm gì để giúp đỡ cha mẹ ?
+ Khi nhỏ ,chữ viết của Cao Bá Quát thế nào ?
+ Vì sao Cao Bá Quát phải ngày đêm luyện chữ ?+ Bao giờ chúng em đợc đi tham quan ?
+ Nhà bạn ở đâu ?
Cô Hạnh dạy
Đạo đức
Trang 42Biết ơn thầy giáo, cô giáo (t1)
I Mục tiêu:
- Hiểu được cụng lao của thõỳ giỏo, cụ giỏo
- Nờu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giỏo, cụ giỏo
* KNS: +Kỹ năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô
+ Kỹ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô
II Đồ dùng dạy học
- Tranh SGK
IiI Hoạt động dạy học:
Trang 43A Bài cũ
- HS nêu 1 vài biểu hiện về kính trọng và biết ơn ông bà, cha mẹ
- 1 -2 HS đọc ghi nhớ bài học tiết trớc
- Gv nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV liên hệ đến ngày lễ 20/11 để giới thiệu bài
2 Phát triển bài:
Hoạt động1: : Xử lí tình huống (trang 20;21SGK)
Trang 44- GV nêu tình huống – HS dự đoán cách ứng xử có thể xẩy ra
- HS chọn cách ứng xử và trình bày lí do cách lựa chọn
- Thảo luận lớp về cách ứng xử
- GV kết luận : Các thầy giáo ,cô giáo đã dạy dỗ các em biết nhiều điều hay ,điều tốt
Do đó các em phải biết kính trọng các thầy giáo ,cô giáo
Hoạt động2: Thảo luận theo nhóm 3 (bài tập 1 )
- GV yêu cầu từng nhóm hs làm bài ,từng nhóm HS thảo luận
- HS nêu kết quả, các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét và đa ra phơng án đúng :
Trang 45+ Các tranh 1;2;4 thể hiện thái độ kính trọng và biết ơn các thầy giáo ,cô giáo.
Hoạt động3: Thảo luận nhóm 3: (Bài tập 2 SGK )
- G V chia HS thành 7 nhóm ,mỗi nhóm nhận một băng chữ viết tên một việc làm trongbài tập 2
- Từng nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận vào tờ giấy theo hai cột :
Biết ơn hay không biết ơn
- Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung
* GV kết luận :
Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đới với các thầy giáo ,cô giáo
Trang 46Các việc làm : a ;b;c;d;đ;e;g là những việc làm thể hiện lòng biết ơn các thầy giáo ,côgiáo.
- GV mời một – hai HS đọc lại mục ghi nhớ SGK
*Củng cố, dặn dò :
- Su tầm các bài hát , bài thơ, ca dao,tục ngữ ca ngợi công lao các thầy giáo, cô giáo
- Chuẩn bị tiết sau: Viết ,vẽ ,dựng về chủ đề bài học (Bài tập 4 sgk )
Trang 47Toán Chia một tổng cho một số
I Mục tiêu
- Biết chia một tổng cho một số
- Bước đầu biết vận dụng tớnh chất chia một tổng cho một số trong thực hành tớnh
- HS làm đợc các bài tập 1, 2 (Không yêu cầu HS học thuộc tất cả các tính chất này)
II Hoạt động dạy và học
1 Giới thiệu bài.
Trang 48- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học
2 Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số:
- GV viết hai biểu thức lên bảng :
Trang 49- HS rút ra kết luận : Khi chia một tổng cho một số , nếu các số hạng của tổng đều chia
hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia rồi cộng các kết quả tìm đợc với nhau
Trang 50=50 : 5 = 15 : 5 + 35 : 5
= 10 = 3 + 7 = 10
- HS làm các bài còn lại vào vở, sau đó gọi HS lên bảng chữa bài
Bài 2: Tơng tự bài 1, HS làm bài vào vở rồi chữa bài:
Trang 51*GV chÊm bµi ,nhËn xÐt vµ dÆn dß
To¸n Chia cho sè cã mét ch÷ sè
Trang 521 Giới thiệu bài.
- Gv nêu mục đích, yêu cầu bài học
Trang 53- HS đặt tính rồi tính từ phải sang trái (Tơng tự câu a)
Vậy 230859 : 5 = 46171 (d 4 ) (Đây là bài toán chia có d )
- Gv hớng dẫn HS nhận xét để rút ra đợc: Trong phép chia có d thì số d bao giờ cũng bé hơn số chia
3 Thực hành
Trang 54Bài 1 : HS đọc bài rồi làm vào vở sau đó chữa bài :
Trang 55I Môc tiªu
- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
Trang 56- Biết vận dụng chia một tổng ( hiệu ) cho một số
- HS làm đợc BT 1, 2a, 4 (a)
II Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài
- Gv nêu mục tiêu, yêu cầu bài
2 Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: HS đọc bài rồi làm vào vở sau đó gọi 2 HS lên bảng chữa bài
Đáp số: 67494 : 7 = 9642
42789 : 5 = 8557 (d 4)
Trang 57359361 : 9 = 39929
238057 : 8 = 29757 (d1)
Bài 2: HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số lớn, số bé trong bài toán tìm hai số khi biết tổng vàhiệu của hai số đó
- HS làm bài vào vở, gọi 1 HS lên bảng chữa bài
Số bé là: (42506 - 18472) : 2 = 12017
Số lớn là: 12017 + 18472 = 30489
Bài 4a: HS đọc yêu cầu Bt.
Trang 58- HS nhắc lại : chia một tổng cho 1 số.
- HS làm bài vào vở sau đó đổi chéo vở kiểm tra a): (33164 + 28528 ) : 4
Trang 59= 8291 + 7132 = 15423
*GV chÊm 1 sè bµi vµ nhËn xÐt, tæng kÕt giê häc
To¸n Chia mét sè cho mét tÝch
Trang 601 Giới thiệu bài.
- Gv nêu mục tiêu, yêu cầu bài
- Yêu cầu HS so sánh giá trị của các biểu thức
- GV: Các giá trị của các biểu thức đều bằng 4 Vậy các biểu thức đó đều bằng nhau
Trang 61= 5 = 25 : 5 = 5 = 5
b 72 : ( 8 x 9 ) 72 : ( 8 x 9 ) 72 : ( 8 x 9 )
= 72 : 72 = 72 : 8 : 9 = 72 : 9 : 8
Trang 63I Mục tiêu
- Thực hiện được phộp chia một tớch cho một số
- Học sinh làm đợc bài tập 1 , 2
Trang 64II Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài
- Gv nêu mục tiêu, yêu cầu bài học
Trang 65(7 x 15) : 3 và 7 x (15 : 3)
- Hai HS lên bảng tính các bạn khác làm vào nháp
(7 x 15) : 3 = 105 : 3 = 35
7 x (15 : 3) = 7 x 5 = 35
Giá trị của hai biểu thức đó đều bằng 35
Vậy hai biểu thức đó bằng nhau
(7 x 15) : 3 = 7 x (15 : 3)
Vì sao ta không tính (7 : 3 ) x 15 vì 7 không chia hết cho 3
*Từ hai ví dụ trên rút ra kết luận nh SGK
3 Thực hành :
Bài 1 : HS đọc yêu cầu bài 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
a) (8 x 23 ) : 4
Trang 66C¸ch 1 :
(8 x 23 ) : 4 = 184 : 4
= 46
C¸ch 2 :
(8 x 23 ) : 4 = 8 : 4 x 23
= 2 x 23
= 46
b) (15 x 24 ): 6 C¸ch 1 :
(15 x 24 ) : 6