1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

căn bản Micrrosoft Word 2003

68 339 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Căn Bản Microsoft Word 2003
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm
Thể loại Sách hướng dẫn
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 3,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chương I: căn bản Micrrosoft Word 2003

Trang 1

Chương I : CĂN BẢN VỀ MICROSOFT WORRD 2003

I KHỞI ĐỘNG VÀ MÀN HÌNH WORD 2003 :

I.1 Các cách để khởi động Word 2003 :

Cách 1 : Khởi động từ menu Start của Windows

Click vào nút Start \Programs \ Microsoft Word Hoặc theo cách khác :

Cách 2 : Khởi động bằng cách gõ lệnh từ cửa sổ Run

Click nút Start \ Run \Winword.exe  OK

Cách 3 : Double Click biểu tượng Word trên màn hình, hoặc chọn rồi nhấn

ENTER

I.2 Màn hình Word 2003 :

I.3 Các tuỳ chọn hiển thị màn hình :

I.3.a Màn hình Normal : Lệnh View – Normal

Dùng để soạn thảo dạng văn bản như cột báo chí, tiêu đề trang in, chú thích hoặc có hình ảnh minh hoạ

I.3.b Màn hình Print Layout : Lệnh View – Print Layout

Thanh tiêu đề

Thanh Menu đề Thanh công cụ

Thanh định dạng Thanh cuộn dọc Thanh cuộn ngang Thanh trạng thái

Thanh công cụ vẽ Cây thước

Con trỏ

Trang 2

Màn hình này hiển thị tài liệu một cách chính xác khi in nó ra giấy, xử lý chậm hơn màn hình Normal nhưng rất tiện lợi cho việc trình bày văn bản

I.3.c Màn hình Full Screen : Lệnh View –Full Sceen

Màn hình Full Screen cung cấp tối đa các thành phần màn hình để hiển thị nội dung của một tài liệu

I.3.d Phóng to, thu nhỏ màn hình theo tỷ lệ phần trăm : Lệnh View- Zoom…

• Tại mục tỷ lệ % ta nhập tỷ lệ tuỳ thích từ : 10% đến 500%

• Page Width để thấy toàn bộ bề ngang (lề trái, phải) của trang

• Text Width để thấy toàn bộ bề ngang của văn bản

• WholePage để thấy toàn bộ trang, tính theo chiều dọc và ngang trên màn hình

• Many Pages để hiển thị cùng một lúc nhiều trang trên màn hình

II CÁC THAO TÁC CĂN BẢN :

II.1 Các thao tác lệnh về khối văn bản :

II.1.a Định dạng đơn giản khối văn bản :

Trước hết, chọn khối văn bản cần định dạng, sau đó :

Thay đổi Font chữ cho văn bản

Thay đổi kích thước Font

Chọn dạng thể hiện cho văn bản : Đậm, nghiêng, màu sắc Font, màu sắc nền

II.1.b Sao chép văn bản :

− Đánh dấu khối phần văn bản cần sao chép

Vào lệnh : Edit – Copy hoặc nhấn Ctrl – C hoặc bấm vào nút Copy

− Click con trỏ sang vị trí mới

Vào lệnh : Edit - Paste hoặc nhấn Ctrl –V hoặc bấm vào nút Paste.

II.1.c Di chuyển văn bản :

− Đánh dấu khối phần văn bản cần di chuyển

− Vào lệnh : Edit - Cut hoặc nhấn Ctrl –X hoặc bấm vào nút Cut

− Click con trỏ sang vị trí mới

− Vào lệnh : Edit – Paste hoặc nhấn Ctrl –V hoặc bấm vào nút Paste

II.1.d Khôi phục màn hình trước đó sau khi thao tác lệnh :

Lệnh Edit – Undo hoặc Ctrl_Z hoặc bấm nút Undo trên thanh công cụ

II.1.e Lấy lại màn hình trước đó sau khi đã Undo :

Lệnh : Edit – Redo <lệnh vừa thi hành> hoặc Ctrl_Y hoặc bấm Redo trên thanh công cụ Standard

Trang 3

III CÁC THAO TÁC TRÊN TẬP TIN VĂN BẢN :

III.1 Lưu trữ :

III.1.a.Lưu tài liệu với một tên tập tin mới :

Bước 1: Lệnh File –Save AS

Bước 2: Xuất hiện cửa sổ Save As :

Tại mục Save in : bạn chọn tên ổ đĩa muốn lưu văn bản.

•Nếu muốn lưu tài liệu ở một thư mục khác, bấm đúp vào thư mục đó

Lưu y ù:

Nếu muốn tạo thư mục mới thì ta bấm vào nút  Create New Folder

và nhập vào tên thư mục

•Tại hộp File Name : hãy gõ vào tên tập tin mới

Bấm vào nút Save.

III.1.b Đặt mật mã cho tài liệu : (Password).

Bước 1: Mở lại File văn bản cần đặt mật mã (Password).

Bước 2: Vào lệnh File –Save AS

Bước 3: Tại cửa sổ Save As, bấm vào nút Tools và chọn mục Save

Options … thì xuất hiện tiếp một cửa sổ mới :

Bấm con trỏ vào mục Password to Open , nhập vào mật mã và OK.

• Nhập mật mã lần nữa và bấm vào OK

Bước 4: Cuối cùng bấm vào nút Save để lưu văn bản.

III.2 Mở lại tập tin văn bản :

Trang 4

Vào lệnh File – Open hoặc nhấn Ctrl +O hoặc bấm vào nút Open trên thanh

Standard thì xuất hiện cửa sổ :

Tại mục Look in bạn chọn tên ổ đĩa chứa tập tin cần mở.

• Double Click vào thư mục chứa tập tin cần mở

Chọn tên thư mục, tên tập tin và nhấn nút Open.

III.3 Tạo màn hình soạn thảo mới :

Vào lệnh : File –New hoặc là bấm vào nút  New Blank Document trên

thanh Standard

III.4 Đóng cửa sổ soạn thảo :

Bước 1: Chọn cửa sổ soạn thảo cần đóng lại.

Bước 2: Vào lệnh : File - Close hoặc bấm vào nút Close của cửa sổ.

III.5 Thoát khỏi màn hình Word :

Cách 1 : Vào lệnh File_Exit.

Cách 2 : Bấm vào Close trên Control Menu Box

Cách 3 : Nhấn Alt_F4

Nếu có một cửa sổ soạn thảo nào đó có văn bản chưa được lưu trữ thì xuất hiện câu hỏi như sau :

• Chọn Yes : Tiến hành lưu văn bản rồi mới đóng cửa sổ

• Chọn No : Không lưu văn bản nhưng vẫn đóng cửa sổ

• Chọn Cancel : Huỷ bỏ lệnh đóng cửa sổ và tiếp tục soạn thảo

Trang 5

- -Tạo màn hình soạn thảo mới bằng lệnh :

1 Chọn Font chữ Vni–Times, kích thước 13 và nhập văn bản nội dung sau đây :

TÌNH SỐ 1

Bỏ quên chiếc áo trên cành hoa sen

Em được áo anh sứt chỉ đã lâu

Hay là em để làm tin trong nhà

Hôm qua tát nước đầu đình

Aùo anh sứt chỉ đường tà

Hôm qua tát nước đầu đình

Vợ anh chưa có mẹ già chưa khâu

Thì cho anh xin

Lại khâu cho dùm mai mượn cô ấy

Vào lệnh để lưu trữ văn bản với tên là TUMLUM.DOC vào đĩa C:\.

Bằng các thao tác xoá, chép, cắt, dán để văn bản được trình bày như sau :

TÌNH SỐ 1

Hôm qua tát nước đầu đình

Bỏ quên chiếc áo trên cành hoa sen

Em được thì cho anh xin

Hay là em để làm tin trong nhà

Aùo anh sứt chỉ đường tà

Vợ anh chưa có mẹ già chưa khâu

Aùo anh sứt chỉ đã lâu

Mai mượn cô ấy Lại khâu cho dùm

Vào lệnh để lưu trữ văn bản với tên là TINHSO1.DOC vào thư mục Cadao ổ đĩa C:\.

Sau đó đóng cửa sổ soạn thảo văn bản lại

BÀI TẬP ÁP DỤNG SỐ 1

File – New – Blank Document - OK

File – Save AS

Vni – Stylus, 16, Red, Align Left

Vni – Vari, 12, Blue Align Left

le – Ses

Trang 6

Chương II : ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN

I ĐỊNH DẠNG KÝ TỰ (FONT ) :

Bước 1: Đánh dấu khối phần văn bản gồm các ký tự muốn định dạng.

Bước 2: Vào lệnh Format –Font … ⇒ xuất hiện hộp thoại

Trang Font để xác định mẫu chữ, dạng chữ :

•Fonts Color : Chọn màu cho ký tự

•Underline Style : Xácđịnh các kiểu đường gạch dưới văn bản

•Underline Color : Xác định màu của đường gạch dưới văn bản

•Effects : Xác định các hiệu ứng ký tự thường sử dụng :

Superscript Chỉ số trên 100m2.AX2

Subscript Chỉ số dưới H2O, H2SO4

Outline Chữ có đường viền

Small Caps Chữ hoa nhỏ SMALL CAPS

All Caps Chữ hoa lớn ALL CAPS

Trang 7

I.2 Trang Character Spacing -Xác định khoảng cách và trị số ký tự :

•Scale : Ấn định tỷ lệ hiển thị của chữ, ban đầu là 100%

•Spacing : xác định khoảng cách giữa các ký tự

•Position : xác định vị trí trên dòng văn bản

Ví dụ : Bình thường Nhô lên cao và hạ xuống thấp

I.3 Trang Text Effects :

Để tạo các hiệu ứng ánh sáng trên màn hình làm nổi bật các ký tự,các hiệu ứng này chỉ có tác dụng khi trình bày trên màn hình và không có tác dụng khi in

I.4 Một số chức năng định dạng ký tự thường sử dụng có thể thực hiện nhanh

thông qua các tổ hợp phím :

Tăng cỡ chữ lên 1 điểm (point) Ctrl +[

Giảm cỡ chữ xuống 1 điểm (point) Ctrl +]

Đổi Lower ⇔ Titlecase ⇔ Upperease Shift + F3

Đậm, nghiêng, gạch dưới nét đơn Ctrl +B, Ctrl +U, Ctrl +IChữ hoa lớn (như gõ ở chế độ CapsLock) Ctrl + Shift +A

Đổi chữ thường ra chữ hoa nhỏ Ctrl + Shift +K

Chỉ số trên (AX2, 101BIS) Ctrl + Shift +=

Chỉ số dưới (H2O, H2SO4) Ctrl + =

Trang 8

I.5 Chèn các ký hiệu và các ký tự đặc biệt :

Có thể nhập một số ký hiệu và ký tự đặc biệt mà không thể nhập trực tiếp bằng bàn phím.Trình tự thực hiện như sau :

Bước 1 : Di chuyển Cursor đến vị trí muốn chèn ký hiệu hoặc ký tự đặc biệt.

Bước 2 : Vào lệnh :Insert - Symbol thì xuất hiện bảng các ký hiệu đặc biệt

Chọn trang Symbol : Chèn các ký

hiệu đặc biệt như :   

• Tại mục Font : Ta chọn Font

chữ cần áp dụng (Symbol,

Wingding2, …)

• Bấm chuột vào ký hiệu

muốn chọn trên bảng ký tự

• Bấm nút Insert  vào nút

Close đóng cửa sổ lại

Hãy nhập và trình bày văn bản sau :

ĐỊNH DẠNG VÀ TRÌNH BÀY FONT CHỮ Winword là một phần mềm soạn thảo văn bản chuyên nghiệp, ngoài chức năng giúp người sử dụng gõ nhanh và đúng văn bản, nó còn cho phép chúng ta dễ dàng chèn các kí tự đặt biệt như:        Chúng ta nhập văn bản bằng chữ thường hoặc chữ in tuỳ ý để rồi sau đó có thể chuyển đổi sang một kiểu chữ thích hợp Các lệnh thường dùng trong văn bản có thể trình bày nhanh bằng các

nút lệnh trên thanh định dạng như: Bold để tạo chữ đậm Italic để tạo chữ nghiêng , Underline để tạo chữ gạch dưới hay kết hợp cả ba biểu tượng trên, sử dụng nút

Highlight để tạo màu nền của văn bản và nút Font color để tạo màu của chữ

Ngoài ra còn các lệnh khác cầu kỳ hơn đành phải vào thực đơn lệnh để trình bày như: Word Only chỉ gạch dưới cho từng từ một, Double để gạch nét đôi, Dottle để gạch dưới bằng chấm chấm Thick để gạch dưới bằng nét đậm, Dash để gạch dưới bằng đường đứt đoạn , Wave để gạch dưới bằng đường dạng sóng Có thể tạo BÀI TẬP ÁP DỤNG SỐ 2

Trang 9

các kiểu trình bày đặc biệt hơn cho đoạn văn bản đã chọn bằng cách tuỳ chọn

trong Effects: Strikethrough để tạo chữ gạch giữa , các lệnh Superscript và Subscript để giúp chúng ta có thể nhập văn bản dạng : A1X2+ B1X2=0; Ca(OH)2 +

H2SO4và các lệnh như: Shadow, Emboss, Engrave là một cải tiến của Microsoft ShadowWord 97 về mặt font chữ từ một đoạn văn bản đuợc gõ bằng chữ thường ta có thể chuyển sang CHỮ IN bằng ALL CAPS hoặc tạo chữ HOA NHOû bằng SMALL CAPS

Các lệnh trong thẻ Character Spacing có tác dụng điều chỉnh chi tiết các đoạn

văn bản về mặt khoảng cách và vị trí như :

Bằng cách thay đổi giá trị trong lệnh Scale chữ trong văn bản có thể giãn ra hoặc nén lại Ngoài ra chúng ta có thể thay đổi khoảng cách giữa các kí tự tong tuỳ chọn Spacing: Normal là khoảng cách mặc nhiên, Expanded là khoảng cách g i a õ n ra giữa các kí tự ,Condensed là khoảng cách nén lại giữa các kí tự Và một đoạn văn bản có thể được đưa lên hoặc chuyển xuống thấp nhờ lệnh Position

Một cải tiến của Word 97 làm cho văn bản được sinh động hơn đó là cách

hiệu ứng ánh sáng trong thẻ Animation, Blingking, Background

 Lưu văn bản trên vào thư mục THỰCHÀNH trong ổ đĩa C:\ với tên FONT

Trang 10

II ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN ( PARAGRAPH) :

Việc quy định dạng trình bày của một hay nhiều đoạn văn bản liên tục gọi là định dạng đoạn văn bản Thực hiện việc định dạng đoạn văn bản như sau :

Bước 1: Chọn khối gồm các đoạn văn bản muốn định dạng (nếu định dạng cho

một đoạn chỉ cần di chuyển con trỏ vào đoạn đó )

Bước 2: Vào lệnh : Format – Paragraph thì xuất hiện cửa sổ :

Click vào trang Indent and Spacing :

+ Alignment: Quy định việc canh lề cho đoạn văn bản

• Left : Canh đều bên trái

• Right : Canh đều bên phải

• Center : Canh giữa hai bên lề

• Justified : Canh đều ở hai bên lề

+ Indentation: Thụt dòng các đoạn văn bản

• Left : Thụt tất cả các dòng vào khoảng n kể từ lề trái

• Right : Thụt tất cả các dòng vào khoảng n kể từ lề phải

Trang 11

+ Special: có 2 trường hợp :

• First Line : Chỉ thụt dòng đầu của đoạn vào 1 khoảng

• Hanging : Thụt từ dòng 2 trở đi của đoạn vào 1 khoảng

+ Spacing : Quy định khoảng cách giữa các đoạn văn bản

• Before : quy định khoảng cách ở phía trên của các đoạn văn bản đã chọn

• After : Quy định khoảng cách ở phía dưới của các đoạn văn bản đã chọn

• Line Spacing : Quy định khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn bản.+ Single: khoảng cách dòng đơn (mặc nhiên)

+ 1.5 Line: khoảng cách dòng gấp rưỡi

+ Double: khoảng cách dòng gấp đôi

+ At Least : khoảng cách tối thiểu Nếu kích thước chữ vượt quá khoảng cách quy định thì sẽ hiệu chỉnh lại khoảng cách

+ Exactly : Khoảng cách cố định Nếu kích thước chữ vượt quá khoảng cách quy định thì phần chữ vượt quá bị che khuất

+ Multiple: khoảng cách dòng tăng hoặc giảm theo tỷ lệ phần trăm

Ví dụ : Nếu bạn định nhập vào 1.2 sẽ tăng khoảng cách dòng lên 20%

Nếu bạn nhập vào 0.7 sẽ giảm khoảng cách dòng xuống 30%

+ At : khoảng cách tính bằng Point do bạn quy định Thông số này chỉ áp dụng cho At Least, Exactly, Multiple

* Ghi chú : Thay vì vào lệnh trên thì bạn có thể thay đổi lề của đoạn văn bản

bằng cách Drag Mouse trên 4 biểu tượng trên căn thướt gồm : First Line Indent, Left Indent, Hanging Indent và Right Indent

 Click vào trang Line and Page Breaks

•Widow/Orphan control: chọn mục này Bảo vệ tình goá và mồ côi nghĩa là ngăn không cho doạn văn bản bị lẻ một dòng ở đầu trang kế mà phần lớn nằm ở trang trước (Widow-goá), hoặc một dòng của đoạn văn bản ở trang trước mà phần lớn nằm ở trang kế

•Keep Lines together: nếu chọn mục này sẽ giữ cho tất cả các dòng của đoạn văn bản cùng nằm trên một trang in

Trang 12

1 Tạo màn hình soạn thảo mới bằng lệnh :

2 Chọn Font chữ Vni–Times, kích thước 12 và nhập văn bản nội dung sau đây :

What’s new with automating your tasks and getting assistance? Word 97

provides an extensive set of automatic features that make everyday tasks easier AutoCorrect : Word can correct the following errors automatically while you type : Accidental usage of the CAPS LOCK key 3/4 new in Word 95 For example, Word replaces these with These at the beginning of a sentence and then turns off CAPS LOCK Plural and possessive forms of a word 3/4 new in Word 95

For exsample, if you have an AutoCorrect entry that inserts Sweet Lit whenever you type SL, Word also automatically changes SL’s to Sweet Lit’s Common multiple word spelling errors For example, Word replaces Int he with

in the Common word pairs that are spelled correctly but are grammatically incorrect when used together For example, Word replaces you’re a with you’Report

Vào lệnh để lưu trữ văn bản với tên là BT2.DOC vào đĩa C:\.

 Sao chép 2 đoạn văn bản trên xuống dưới thành 4 đoạn

 Hãy thụt lề các đoạn văn bản trên theo yêu cầu sau đây :

Left Right Special

First Line Hanging

Đoạn 2 0” 1.5” 0.5”

Đoạn 4 1” 0” 0.5”

Hãy định khoảng cách từ đoạn 2 đến đoạn 1 là 12pt và đến đoạn 3 là 20pt.

Hãy định khoảng cách từ đoạn 4 đến đoạn 3 là 15pt.

Hãy chọn màu cho đoạn 1 là màu đỏ đoạn 2 là màu xanh dương, đoạn 3 là màu hồng, đoạn 4 là xanh lơ.

Hãy định khoảng cách giữa các dòng cho đoạn 1 là 1.5 line, đoạn 2 là At least là 24pt, đoạn 3 là tăng khoảng cách lên 30%, và đoạn 4 giảm xuống 40%.

BÀI TẬP ÁP DỤNG SỐ

File – New – Blank Document - OK

File – Save As

Trang 14

III ĐỊNH DẠNG TRANG VĂN BẢN :

III.1 Thay đổi lề trang in :

 Vào lệnh File-Page Setup - click vào thẻ Margins thì xuất hiện cửa sổ:

• Top : Phần chừa lề trên của trang in

• Bottom : Phần chừa lề dưới của trang in

• Left : Phần chừa lề trái

• Right : Phần chừa lề phải

• Gutter : Phần chừa trống để đóng gáy thành tập, sách Tuỳ thuộc vào mục chọn ở Gutter position :

• Orientation : Cho phép quy định chiều in của trang giấy

+ Portrait : In theo chiều dọc trang giấy

+ Landscape : In theo chiều ngang trang giấy

• Multiple pages :

+ Normal : Chế độ bình thường

+ Mirror Margins : Nếu chọn mục này thì tài liệu sẽ được bố trí in trên 2 mặt của1 trang in, khi ấy Left sẽ trở thành Inside và Right trở thành Outside

+ 2 Pages per Sheet : Tách văn bản thành 2 văn bản soạn thảo nhỏ và sẽ

in hai trang này trên cùng 1 trang in

Trang 15

III.2 Quy định khổ giấy và hướng in :

 Vào lệnh File – Page Setup … click vào thẻ Page size thì xuất hiện cửa sổ:

• Page size : Chọn trang giấy in

• Apply to : Chọn một trong hai mục sau:

+ Whole Document : ảnh hưởng trên toàn tài liệu

+ This point forward : ảnh hưởng từ vị trí con trỏ đến cuối văn bản

Trang 16

Chương III : TRANG TRÍ VĂN BẢN

I ĐỊNH DẠNG KHUNG VÀ NỀN (BORDER AND SHADING)

Bước 1: TH1 : Đánh dấu khối một nhóm văn bản bất kỳ nếu định dạng khung

và nền cho nhóm văn bản đó

TH2 : Đánh dấu khối một hay nhiều đoạn văn bản nếu định dạng khung

và nền cho các đoạn văn bản đó Trường hợp chỉ định dạng khung và nền cho một đoạn văn bản thì chỉ cần di chuyển con trỏ vào đoạn đó

Bước 2: Vào lệnh: Format –Borders and Shading … thì xuất hiện cửa sổ :

I.1 Bấm vào trang Border để định dạng khung :

Tại vùng Setting, chọn một trong các mục sau đây:

• None : Không kẻ khung

• Box : Kẻ khung dạng hộp

• Shadow : Kẻ khung dạng hộp có bóng

• 3-D : Kẻ khung với đường viền nổi

• Custom: Kẻ khung bằng cách bấm vào các nút kẻ bên vùng Preview

Tại khung Style : Chọn kiểu dáng đường viền của khung

• Tại mục Color : Chọn màu đường viền khung

• Tại mục Width : Chọn độ rộng của đường viền khung

Tại vùng Preview : Cho xem trước kết quả của định dạng khung và có

Trang 17

thể bật/tắt các đường viền khung bằng cách bấm vào các nút tương ứng.

• Bấm nút Option … : Cho phép quy định khoảng cách giữa văn bản và đường viền khung như sau:

+ Top: khoảng cách từ văn bản đến đường viền trên của khung

+ Bottom: khoảng cách từ văn bản đến đường viền dưới của khung.+ Left: khoảng cách từ văn bản đến đường viền trái của khung

+ Right: khoảng cách từ văn bản đến đường viền phải của khung

I.2 Bấm vào trang Page Boder để định dạng khung cho trang văn bản :

Gồm các mục định dạng như trang Border, nhưng bạn có thể quy định các kiểu đường viền tại mục :

• Art: bấm nút chọn các mẫu hình ảnh làm đường viền trang văn bản

• Apply to: Quy định phạm vi áp dụng của định dạng khung

I.3 Bấm vào trang Shading để định dạng nền cho văn bản :

• Tại vùng Fill: chọn màu nền Nếu muốn pha màu khác thì bấm vào nút More Colors … thì xuất hiện cửa sổ :

+ Tại vùng Colors ta bấm vào ô màu mới cần áp dụng

+ Mục New chỉ cho biết màu mới chọn

Trang 18

+ Mục Current là màu hiện hành đang sử dụng.

+ Cuối cùng bấm vào nút OK thi hành lệnh

• Tại khung Patterns : Chọn mẫu tô cho đoạn văn bản

+ Mục Style chọn kiểu của mẫu tô

+ Mục Color chọn màu của mẫu tô

 Cuối cùng bấm OK thi hành lệnh

II CHUYỂN ĐỔI CÁC TRƯỜNG HỢP VĂN BẢN ( CHANGE CASE ) :

Bước 1: Đánh dấu khối văn bản cần chuyển đổi thành một dạng khác.

Bước 2: Vào lệnh Format – Change Case thì xuất hiện cửa sổ :

Ta chọn một trong các mục sau đây:

Ký tự đầu câu viết hoa.

Toàn bộ thành chữ thường.

TOÀN BỘ THÀNH CHỮ HOA.

Ký Tự Đầu Của Mỗi Từ Viết Hoa.

Đổi chữ HOA thàng chữ thường và chữ thường thành chữ HOA.

Cuối cùng bấm vào nút OK để thi hành lệnh.

Trang 19

Chọn khổ giấy A4 và đặt lề Top: 2 cm, Bottom: 2 cm, Left: 2,5 cm, Right: 1,5

P

Thơ Lưu Trọng Lư ngay từ lúc mới xuất hiện đã là “cát cứ” một góc của vườn

thơ Đó là từ Tình - Sầu – Mộng hết sức nhẹ nhàng, man mác, chơi vơi.Lưu Trọng Lư có một giọng thơ vừa hồn nhiên, vừa lạ, trong đó chúng ta như nghe thấy cái nhạc điệu muôn thuở của tâm hồn thơ mộng :

Em không nghe mùa thuLá thu kêu xào xạcCon nai vàng ngơ ngácĐạp trên lá vàng khô ?oặc tiếng đập của một trái tim như ngẩn ngơ, như rời rạc trước một cuộc đời lúc nào cũng sầu muộn, cũng tan vỡ mà người trong cuộc cứ nhìn ngó với đôi mắt mơ màng, chẳng hề phản ứng, giành giật hay níu kéo

H

Rồi ngày lại ngày

Sắc màu phai,

Lá canh: rụng, Ban gian: trống, Xuân đi, Chàng cũng đi,iều cuối cùng nói về nhà thơ quá cố là : trọn đời, tác giả bài thơ

“Tiếng thu” mang trong ngực một trái tim dịu dàng, nhân ái, Lưu Trọng Lư và thơ của ông là một , Chính vì vậy khi tổng kết đời thơ của mình ông đã viết :

Đ

Đi giữa vườn nhân dạ ngẩn ngơ

Bài tập áp dụng số 4

Thơ Lưu Trọng

Trang 20

Vì thương người lắm mới say thơ

III ĐỊNH DẠNG TAB STOP :

Đối với các bảng đơn giản, cách trình bày không phức tạp, có thể tạo bằng phương pháp “điểm canh cột” (Tap Stop) Tab Stop là một vị trí đặc biệt của cột có các đặc trưng :

 Có hai cách thực hiện xác định vị trí Tab Stop : Dùng lệnh trên Menu Bar và dùng thiết bị Mouse

III.1 Dùng lệnh trên Menu Bar :

Các chức năng của cửa sổ Tabs : Vào lệnh - Format – Tabs… thì xuất

hiện :

• Tab stop position: Xác định khoảng cách từ lề trái đến vị trí Tab đã nhập vào

• Default tab stops: Cho phép thay đổi giá trị khoảng cách mặc nhiên của

• Trên một dòng, Tab Stop là vị trí bắt đầu của cột.

• Khi nhấn phím Tab điểm chèn (insert point) sẽ dời về Tab Stop của cột.

• Word sẽ sắp xếp lại trong văn bản bên trong cột theo Tab Stop.

Trang 21

bộ Tab stop.

• Nút Set : Cho phép cài đặt Tab stop vào văn bản

• Nút Clear : Xoá một Tab stop

• Nút Clear All : xoá tất cả các Tab stop có trong khung Tab stop position

• Alignment: cho phép xác định hình thức sắp xếp văn bản của cột theo các dạng Tab :

• Leader: cho phép chọn dạng lấp đầy khoảng trống giữa hai vị trí dừng tab khi ta nhấn phím tab sang vị trí kế tiếp Có các dạng sau :

 Trình tự soạn thảo văn bản dạng bảng :

Bước 1: Vào lệnh Formats – Tabs….thì xuất hiện cửa sổ như trên.

Left Dạng canh trái, dữ liệu nhập vào từ trái sang phải tại vị trí tab.

Center Dạng canh giữa, dữ liệu nhập vào đều ra hai bên tại vị trí tab.

Right Dạng canh phải, dữ liệu nhập vào từ phải sang trái tại vị trí tab.

Decimal Dạng canh phải, giá trị số nhập vào có phần lẻ nằm bên phải dấu chấm thập phân và phần nguyên nằm bên trái.

Bar Chèn một đường thẳng đúng tại vị trí tab

1 None Để trống.

2 ………… Lấp đầy bằng các dấu chấm | |

3 ………… Lấp đầy bằng các dấu gạch ngang | - |

4 Lấp đầy bằng các dấu gạch dưới | _ |

Trang 22

Bước 2 : Tại khung Tab Stop Position ta nhập vào giá trị của vị trí dừng Bước 3 : Tại khung Alignment ta chọn một trong các dạng dừng.

Bước 4 : Tại khung Leader ta chọn một trong các hình thức lấp đầy (nếu

cần)

Bước 5 : Khi định xong một Tab stop ta nhấn vào nút Set để cài đặt Tap

Stop này vào văn bản

Bước 6 : Cuối cùng nhắp nút OK đóng cửa sổ lại.

II.2 Dùng thiết bị Mouse :

 Ta bấm vào nút bên trái của thanh thước để chọn một trong các dạng canh của vị trí dừng tương ứng

Di chuyển Mouse pointer trên thanh thước đến vị trí cần đặt Tab rồi nhấp mouse Ký hiệu tab stop tương ứng xuất hiện tại vị trí này

Nếu đặt sai vị trí ta có thể kéo vị trí dừng trên thanh thước để định vị trí mới cho nó

Nếu muốn xoá vị trí dừng nào thì ta kéo ký hiệu tab stop tương ứng ra khỏi thanh thước

 Ví du ï : Thiết lập TabStop có dạng

1 Nguyễn Thị Bạch Liễu Nữ Sài Gòn 9,5

2 Giang Hào Côn Nam Sài Gòn 10,00

3 Huỳnh Sư Huynh Nam Hà Nội 7,5

4 Lý Tiểu Muội Nữ Bến Tre 8,5

IV ĐỊNH DẠNG BULLET AND NUMBERING :

Việc định dạng Bullet and Numbering có nghĩa là đánh số thứ tự, chữ hoặc ký hiệu ở đầu các đoạn văn bản Gồm 3 kiểu như sau :

 Bulleted: Dùng các ký hiệu lập lại như nhau ở đầu mỗi đoạn văn bản

Numbered: Dùng chữ số hoặc chữ cái có thứ tự tăng dần ở đầu mỗi đoạn văn bản

Outline Numbered: Dùng chữ số, chữ cái hoặc các ký hiệu đánh cho văn bản

ở nhiều cấp khác nhau như một dàn bài (tối đa 9 cấp)

Trình tự thực hiện như sau :

Bước 1: Đánh dấu khối đoạn văn bản muốn định dạng.

Bước 2: Vào lệnh Format – Bullets and Numbering …

IV.1 Bấm vào trang Bullet xuất hiện cửa sổ :

Trang 23

 Ta chọn một trong các dạng có sẵn của Word Nếu chọn mục None thì sẽ gỡ bỏ việc đánh dấu hoa thị cho đoạn văn bản.

 Nếu muốn chọn hình ảnh làm ký hiệu dấu hoa thị thì ta bấm vào nút Picture…

 Bấm vào nút OK thi hành lệnh

Ghi chú : Nếu muốn quy định lại các thông số của mục này hoặc chọn ký

hiệu mới làm dấu hoa thị thì ta bấm vào nút Custommize … xuất hiện :

Trang 24

• Bấm vào nút Character … cho phép chọn ký hiệu mới làm dấu hoa thị.

• Bấm vào nút Font … cho phép quy định kích thước và màu của dấu hoa thị

• Tại khung Bullet position quy định khoảng cách từ lề trái đến đoạn văn bản

IV.2 Bấm vào trang Number xuất hiện cửa sổ :

Ta chọn một trong các dạng có sẵn của Word Nếu chọn mục None thì sẽ gỡ bỏ việc đánh dấu số

• Restart numbering : Thứ tự dấu số được bắt đầu lại từ đầu

• Continue previous list : Thứ tự dấu số được đánh tiếp tục

Trang 25

• Bấm vào nút OK thi hành lệnh.

Ghi chú : Nếu muốn quy định lại các thông số của mục này hoặc chọn ký hiệu

mới làm dấu hoa thị thì ta bấm vào nút Custommize … xuất hiện :

• Number Format : Ta có thể bấm con trỏ vào mục này để nhập thêm văn bản ở trước hoặc sau dấu hoa thị

• Nút Font : Cho phép thay đổi font chữ và kích thước của dấu hoa thị

• Number style : Cho phép chọn lại kiểu đánh dấu hoa thị

• Start at : Quy định lại ký tự đầu tiên bắt đầu đánh dấu hoa thị

• Number position : Quy định vị trí của dấu hoa thị so với vị trí đã định ở mục Aligned at

• Text position : Quy định khoảng cách từ lề trái đến đoạn văn bản

IV.3 Bấm vào trang Outline Numbered xuất hiện cửa sổ :

Trang 26

Ta chọn một trong các dạng có sẵn của Word Nếu chọn mục None thì sẽ gỡ bỏ việc đánh dấu hoa thị.

• Restart numbering : Thì thứ tự dấu hoa thị được bắt đầu lại từ đầu

• Continue previous list : Thứ tự dấu hoa thị được đánh tiếp tục

Bấm vào nút OK thi hành lệnh

Ghi chú : Nếu muốn quy định lại các thông số của mục này

hoặc chọn ký hiệu mới làm dấu hoa thị thì ta bấm vào nút Custommize … xuất hiện :

• Level : Cấp văn bản cần thay đổi định dạng

Trang 27

• Number Format : Ta có thể bấm con trỏ vào mục này để nhập thêm văn bản ở trước hoặc sau dấu hoa thị của cấp văn bản này :

• Nút Font cho phép thay đổi Font chữ và kích thước của dấu hoa thị

• Number Style : Cho phép chọn lại kiểu đánh dấu hoa thị của cấp văn bản chọn

• Start At : Quy định lại ký tự bắt đầu đánh dấu hoa thị của cấp văn bản này

• Previous Level Number : Quy định dấu hoa thị của cấp văn bản này bao gồm cả dấu hoa thị của cấp văn bản trước

• Number position : Quy định vị trí của dấu hoa thị của cấp này

• Text position : Quy định khoảng cách từ lề trái đến đoạn văn bản

Chú y ù : Với dạng văn bản nhiều cấp, để tăng hoặc giảm một cấp văn bản ta

dùng thao tác như sau :

• Bấm vào nút Increase Indent hoặc dùng phím Tab để tăng một cấp văn bản

• Bấm vào nút Decrease Indent hoặc dùng phím Shift - Tab để giảm một cấp văn bản

Trang 28

1 Tạo màn hình soạn thảo mới bằng lệnh :

2 Đặt tab trái tại 6cm, tab phải tại 13cm và tab phải tại 15cm Rồi nhập nội

dung :

-

 -MỤC LỤC

  

VĂN

KAWABATA YASUNARI Cánh tay Truyện ngắn Nhật Bản 119

Tự bạch với một người

PHÊ BÌNH  NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI ĐỌC SÁCH

TRẦN THANH ĐẠM Sinh mệnh của văn chương lãng mạn 107HOÀNG KIM BẢO Tìm một hướng phát triển cho tập làm văn

110

CÁC MỤC KHÁC

SƠN NAM Gởi chồng báo cũ – Sưu tầm

NHẬT CHIÊU Kỷ niệm 160 năm ngày sinh Lép Tônxtôi

• Lưu văn bản với tên MUCLUC.DOC vào thư mục VANHOC ổ đĩa C:\ (nếu chưa có hãy tạo thư mục này rồi lưu)

• Đạt Tab giữa tại 5cm, Tab thập phân tại 7cm, 9cm, 11cm và Tab phải tại 15cm Nhập nội dung sau :

TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG ĐVT QUÝ1 QUÝ2 CỘNG GHI CHÚ

1 Hải sản chế biến

• Tôm động lạnh Tấn 23,5 115,7 139,2 Thị trường Nhật

• Tôm khô Kg 2.500,0 3.100,0 5.600,070% sang MỹBÀI TẬP áp dụng số 5

File – New – Blank Document - OK

Trang 29

• Bong bóng cá Kg 688,8 1.200,1 1.888,9 .Hồng Kông

2 Súc sản, gia cầm chế biến

• Vịt đông lạnh Con 3.000,0 6.500,0 9.500,0 Châu Aâu

• Da bò thuộc m2 2.500,0 3.123,0 5.623,8 Pháp

• Da cá sấu m2 250,6 423,1 673,7 Châu Aâu

Chương V: PICTURE – WORDART – DRAWING

I VẼ HÌNH TRONG VĂN BẢN (DRAWING )

Việc vẽ hình trong Word dựa vào thanh công cụ Drawing Ta có thể bật/tắt thanh công cụ Drawing bằng cách click vào nút Drawing trên thanh chuẩn hoặc vào lệnh View  ToolBars  Drawing Khi ấy xuất hiện:

I.1 Chèn các đối tượng đơn giản :

I.2 Chèn các đối tượng đặc biệt ( AutoShapes ) :

Cách 1: Bấm vào nút AutoShape trên thanh drawing, chỉ đến mục chứa loại

đối tượng cần chèn, chọn đối tượng cần áp dụng và kéo chuột để vẽ đối

Line Vẽ đối tượng là đường thẳng

Arrow Vẽ đối tượng là một mũi tên

Rectangle Vẽ đối tượng là khung chữ nhật

Oval Vẽ đối tượng là hình bầu dục

Insert WordArt Chèn từ nghệ thuật

Insert Clip Art Chèn hình ảnh

TextBox Hộp văn bản

Trang 30

Cách 2: Dùng lệnh - Insert  Picture – AutoShapes thì xuất hiện thanh công

cụ AutoShapes, chọn loại AutoShapes cần chèn, chọn đối tượng và kéo chuột để vẽ đối tượng đó

I.3 Định dạng các đối tượng :

Thao tác : Chọn các đối tượng cần định dạng, tuỳ theo yêu cầu định dạng mà

ta chọn các nút định dạng sau đây trên thanh công cụ Drawing:

LineStyle Định dạng nét đường viền

Dash Style Định dạng kiểu hiển thị đường viền

Arrow Style Định dạng kiểu hiển thị mũi tên

Shadow Định dạng bóng mờ cho đối tượng Nếu muốn đối tượng không có bóng mờ thì chọn No Shadow.3-D Định dạng kiểu 3 chiều cho đối tượng Nếu muốn đối tượng trở về kiểu hiển thị ban đầu thì ta chọn No 3-D.Fill Color Chọn màu nền cho đối tượng Nếu muốn đối tượng không có màu nền thì chọn No Fill Nếu muốn chọn các kiểu tô đặc biệt

hơn ta chọn Fill Effects

Line Color Quy định màu đường viền Nếu muốn đối tượng không có

đường viền thì ta chọn mục No Line

Font Color Quy định màu chữ hiển thị bên trong đối tượng.

I.4 Các thao tác khác trên đối tượng :

a Nhóm các đối tượng thành một nhóm :

Bước 1: Bấm vào nút Select Objects

Bước 2: Kéo chọn các đối tượng cần nhóm.

Bước 3: Vào lệnh – Draw – Group.

b Phân rã đối tượng :

Bước 1: Bấm vào đối tượng cần phân rã

Bước 2: Vào lệnh – Draw - Ungroup

c Quy định vị trí giữa đối tượng với đối tượng:

Bước 1: Bấm vào đối tượng cần áp dụng.

Bước 2: Vào lệnh - Draw  Order - chọn 1 trong các mục :

• Send to Back : Mang đối tượng đang chọn ra sau các đối tượng khác

Trang 31

• Bring to Front : Mang đối tượng đang chọn ra trước các đối tượng khác.

d Xoay và tạo đối xứng cho đối tượng :

Bước 1: Bấm vào đối tượng cần áp dụng

Bước 2: Vào lệnh - Draw  Rotate or Flip - chọn một trong các mục:

• Rotate left: xoay trái một góc 90 độ

• Rotate right : xoay phải một góc 90 độ

• Flip Horizontal: Tạo đối xứng theo kiểu lật ngang

• Flip Vertical : Tạo đối xứng theo kiểu lật dọc

Trang 32

Sử dụng công cụ Drawing để tạo sơ đồ sau và lưu với tên SODO.DOC trong thư mục C:\CONGTY

BÀI TẬP áp dụng SỐ 6

CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY

LUBUMEX

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GĐ GĐ THƯƠNG MẠI GĐ TÀI CHÍNH GĐ SẢN XUẤT

VĂN PHÒNG PHÒNG KCS P.KẾ HOẠCH PHÒNG XNK PHÒNG KD P.KẾ TOÁN

ĐƠN VỊ LĐ TRONG NƯỚC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC ĐƠN VỊ LĐ NƯỚC NGOÀI

CÔNG TY TNHH Á ĐÔNG XÍ NGHIỆP SỐ 1 CÔNG TY LD VIKO

XÍ NGHIỆP TÂY ĐÔ XÍ NGHIỆP SỐ 2 CÔNG TY LD VINAJA

XÍ NGHIỆP VIỆT HẢI XÍ NGHIỆP SỐ 3

XƯỞNG TÂN TIẾN

CÔNG TY LD LAVI

XÍ NGHIỆP SỐ 4 CÔNG TY LD FRAVI

CẤU TRÚC PHÂN LOẠI NHU CẦU

HÀNG HOÁ TRÊN THỊ TRƯỜNG

CẤU TRÚC PHÂN LOẠI NHU CẦU

HÀNG HOÁ TRÊN THỊ TRƯỜNG

Trang 33

II CHÈN HÌNH ẢNH VÀO VĂN BẢN ( PICTURE ) :

Trong quá trình xử lý văn bản, chúng ta có thể chèn những hình ảnh có sẵn vào một vị trí trong văn bản Có 2 cách chèn hình ảnh:

II.1 Chèn hình ảnh từ bộ ClipArt :

Bước 1 : Chọn vị trí cần chèn

Bước 2 : Vào lệnh - Insert  Picture  ClipArt … thì xuất hiện cửa sổ

Bước 3 : Trong mục Search for gõ vào *.* , nhấn nút GO máy tự động xuất

hiện trang Pictures

Chọn hình ảnh cần chèn Click chuột trái

 Nếu muốn hình ảnh thì chọn bấm

II.2 Chèn hình ảnh từ một tập tin hình ảnh trên đĩa từ :

 Vào lệnh - Insert  Picture  From File … thì xuất hiện cửa sổ :

• Tại mục Look in : Chọn tên ổ đĩa chứa tập tin hình ảnh

• Double -click vào thư mục chứa hình ảnh

• Click vào tên tập tin hình ảnh

II.3 Các thao tác trên tập tin hình ảnh :

a Thay đổi kích thước hình ảnh :

Bước 1: Click vào hình ảnh cần thay đổi kích thước Khi ấy xuất hiện các

nút ô vuông (Handle) xung quanh hình ảnh

Bước 2: Chỉ chuột đến nút handle tương ứng sao cho thành mũi tên 2 đầu

và kéo để thay đổi kích thước hình ảnh

Ví dụ minh hoạ :

b Di chuyển hoặc sao chép hình ảnh :

Bước 1: Chỉ mũi tên chuột vào hình ảnh cần di chuyển hoặc sao chép.

Trang 34

Bước 2: Kéo để di chuyển hình ảnh sang vị trí khác Nếu sao chép thì phải

kèm phím Ctrl

c Xoá hình ảnh :

Bước 1 : Bấm chuột vào hình ảnh cần xoá.

Bước 2 : Nhấn phím Delete.

d Hiệu chỉnh hình ảnh :

Bước 1 : Double -click vào hình ảnh cần hiệu chỉnh.

Bước 2 : Xuất hiện cửa sổ Edit Picture, tại cửa sổ này người sử dụng được

phép :

• Thay đổi màu sắc và thêm bớt các chi tiết trên hình ảnh

• Nhập thêm các văn bản vào hình ảnh

• Bấm vào nút Reset Picture Boundary để điều chỉnh lại đường biên bao quanh cho vừa với hình ảnh vừa hiệu chỉnh

• Bấm vào nút Close Picture để kết thúc và đóng cửa sổ

e Định dạng hình ảnh :

Double-click vào hình ảnh cần định dạng Thì xuất hiện thanh công cụ Picture

• Bấm vào nút Insert Picture : Chèn hình ảnh từ tập tin hình ảnh

• Bấm vào nút Image Control : Quy định chế độ màu cho hình ảnh bằng cách chọn :

• More Contrast : Tăng độ tương phản cho hình

• Less Contrast : Gỉam độ tương phản

• More Brightness : Tăng độ sáng

• Less Brightness : Giảm độ sáng

• Line Style : Chọn đường viền để đóng khung

• Crop : Xén hình ảnh, chọn hình ảnh cần cắt xén Click vào nút Crop, chỉ mũi tên đến nút Handle và tiến hành kéo chuột để cắt xén hình

• Text Wrapping: Định văn bản cuốn xung quanh hình ảnh Bằng các mục sau đây:

Ngày đăng: 13/12/2013, 17:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng biểu : - căn bản Micrrosoft Word 2003
Bảng bi ểu : (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w