Câu 5: 2đ Menđen dùng phép lai phân tích để xác định kiểu gen của những cá thể mang kiểu hình trội ở các cá thể lai: Muốn tìm hiểu kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội, ông cho cá th[r]
Trang 1KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG TRƯỜNG
NĂM HỌC 2011 - 2012
Môn thi: Sinh học 9 Ngày thi: 20/11/2011 Thời gian: 150 phút (không kể phát đề) (Đề thi có 01 trang)
Câu 1: (2đ)
a Vì sao rêu ở cạn nhưng chỉ sống được ở nơi ẩm ướt?
b Liên hệ thực tế và kiến thức đã học hãy giải thích vai trò của thực vật trong việc giữ cân bằng lượng khí CO2 và O2 trong không khí?
Câu 2: (2đ)
Phân tích những điểm thông nhất và những điểm mâu thuẫn của quá trình quang hợp và quá trình hô hấp ở thực vật?
Câu 3: (3đ)
Thế nào là đồng hóa, dị hóa? Giữa đồng hóa và dị hóa có mối quan hệ như thế nào?
Câu 4: (3,5đ)
Hãy nêu những điểm khác nhau giữa thường biến và đột biến?
Câu 5: (2đ)
Lai phân tích là gì? Nêu cách tiến hành, kết quả và ý nghĩa của phép lai phân tích?
Câu 6: (2đ)
a Tính trạng là gì? Chi ví dụ?
b Thế nào là giống thuần chủng, kiểu gen, kiểu hình? Nêu ví vụ?
Câu 7: (3đ)
AIDS là gì? Trình bày các biện pháp phòng tránh AIDS?
Câu 8: (2,5đ)
Ở cà chua, quả đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với quả vàng Hãy lập sơ đồ lai
để xác định kết quả về kiểu gen và kiểu hình của con lái F1 trong các trường hợp sau:
a Trường hợp 1: P: quả đỏ lai với quả đỏ
b Trường hợp 2: P: quả đỏ lai với quả vàng
Trang 2
-HẾT -KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG TRƯỜNG
NĂM HỌC 2011 - 2012
ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SINH HỌC 9
Câu 1: (2đ)
a (1đ)
Rêu sống trên cạn nhưng chỉ ở nơi ẩm ướt vì:
- Chưa có rễ chính thức (rễ chưa có mạch dẫn bên trong)
- Chưa có bó mạch dẫn ở thân, lá
- Chức năng hút và dẫn truyền chưa hoàn chỉnh
- Việc lấy nước và chất khoáng hòa tan trong nước vào cơ thể còn phải bằng cách thấm qua bề mặt
b (1đ)
Trong quá trình quang hợp thực vật lấy vào khí CO2 và nhả ra khí O2 nên góp phần giữ cân bằng các khí này trong không khí
Câu 2: (2đ)
a Những điểm thống nhất (0,5đ)
Cân bằng lượng oxi và khí cacbonic trên trái đất
b Những điểm mâu thuẫn (1,5đ)
- Tổng hợp các chất vô cơ thành
chất hữu cơ
- Tích lũy năng lượng và tạo ra
khí oxi
- Diễn ra tại lục lạp xảy ra vào
ban ngày
- Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ
- Giải phóng năng lượng sử dụng oxi tạo ra khí cacbonic
- Diễn ra ở ti thể và cả ngày lẫn đêm
Câu 3: (3đ)
Đồng hóa: Là quá trình tổng hợp những chất đơn giản do máu mang đến thành những chất đặc trưng cho tế bào tích lũy (0,5đ)
Dị hóa: Là quá trình phân giải các hợp chất phức tạp thành những chất đơn giản và giải phóng năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động sống của tế bào (0,5đ)
Mối quan hệ: (2đ)
- Đồng hóa – dị hóa là 2 mặt của quá trình trao đổi chất diễn ra liên tục trong tế bào
- Chúng mâu thuẫn nhưng gắn bó chặt chẽ, tiến hành song song
- Thiếu 1 trong 2 mặt thì mặt kia không xảy ra và sự sống không còn
+ Không có đồng hóa thì không có chất sử dụng trong dị hóa, không có dị hóa thì không có năng lượng tổng hợp các chất trong đồng hóa
+ Đồng hóa tích lũy năng lượng, dị hóa thì giải phóng năng lượng
- Vậy trao đổi chất là điều kiện tồn tại và phát triển của cơ thể, nó gắn liền với
sự sống và là biểu hiện của sự sống
- Cơ thể dạng lớn thì đồng hóa cao hơn dị hóa, người già quá trình đồng hóa vượt dị hóa
Câu 4: (3,5đ) Mỗi ý 0,25 điểm
Trang 3Dấu hiệu so sánh Thường biến Đột biết
- Khả năng di truyền - Không di truyền được - Di truyền được
- Nguyên nhân - Do môi trường thay đổi - Do các nhân tố gây độtbiến.
- Biến đổi kiểu gen
- Biến đổi kiểu hình không liên quan đến sự biến đổi kiểu gen
- Biến đổi kiểu gen dẫn đến biến đổi kiểu hình
- Đặc điểm biểu
hiện
- Phát sinh trong quá trình phát triển của cơ thể
- Thường xuất hiện ở các thề hệ sau
- Xảy ra đồng loạt, có định hướng
- Xảy ra đột ngột, gián đoạn riêng lẻ và không định hướng
- Hậu quả - Có lợi cho sinh vật, biến đổithích ứng với môi trường.
- Phần lớn có hại cho sinh vật, một số ít đột biến có lợi
- Vai trò
- Giúp sinh vật thích nghi với môi trường sống, có ý nghĩa gián tiếp trong chọn giống và tiến hóa
- Có vai trò cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa
Câu 5: (2đ)
Menđen dùng phép lai phân tích để xác định kiểu gen của những cá thể mang kiểu hình trội ở các cá thể lai: Muốn tìm hiểu kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội, ông cho cá thể đó lai với cá thể mang tính trạng lặn tương ứng rồi dựa vào kết quả FB để xác định được kiểu gen
- Nếu kết quả FB đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen là đồng hợp AA
P: AA x aa 100A_
- Nếu kết quả FB phân li 1 trội : 1 lặn thì cá thể có kiểu hình trội có kiểu gen là dị hợp
P: Aa x aa 1A_ : 1aa
Câu 6: (2đ)
a Tính trạng là những đặc điểm bên trong, bên ngoài về hính thái, cấu tạo, sinh lí,
sinh hóa, di truyền,… của sinh vật, nhờ đó giúp ta phân biệt được giữa cá thể này với
cá thể khác
Ví dụ: Cây thấp, hoa vàng, quả tròn,…
b.
- Giống thuần chủng là giống có tính di truyền đồng nhất, khi tự thụ phấn hoặc giao phối giữa chúng, thế hệ sau đồng nhất chỉ có 1 kiểu hình và 1 kiểu gen
Ví dụ: Ở đậu Hà Lan, giống thuần chủng về tính trạng hạt vàng có kiểu gen AA
- Kiểu gen là tổ hợp các gen nằm trong tế bào của cơ thể sinh vật
Ví dụ: Cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng có kiểu gen AABB,…
- Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể sinh vật
Ví dụ: Các tính trạng của cơ thể như hoa đỏ, hoa trắng, thân cao, thân lùn
Câu 7: (3đ)
Trang 41 AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải có thể xảy ra ở mọi lứa
tuổi, màu da, giới tính,… (0,25đ)
2 Các biện pháp phòng tránh AIDS: (2,75đ)
a Phòng tránh AIDS qua sinh hoạt tình dục:
- Quan hệ một vợ một chồng không bị nhiễm HIV
- Không quan hệ tình dục với nhiều người, nhất là với các đối tượng có khả năng nhiễm HIV cao (người đồng tính luyến ái, mại dâm,…)
- Đảm bảo an toàn khi giao hợp
b Phòng tránh AIDS qua truyền máu:
- Kiểm tra và bảo đảm máu đem truyền không có HIV
- Dụng cụ y tế phải được vô trùng trước khi tiêm
- Không sử dụng ma túy
c Phòng tránh nhiễm AIDS từ mẹ sang con:
- Người mẹ bị nhiễm HIV không nên mang thai
- Nếu có khả khi bị nhiễm HIV nên đi kiểm tra trước khi muốn có con
d Tích cực tham gia các hoạt động xã hội trong việc chống AIDS:
- Bản thân thực hiện tốt các biện pháp phòng tránh
- Tuyên truyền cho mọi người có nhận thức và hành vi đúng đắn để tránh nguy cơ
bị nhiễm HIV
- Tham gia các hoạt động ở địa phương trong việc giáo dục phòng tránh AIDS
Câu 8: (2,5đ)
Ta qui ước: Gen A: quả đỏ
Gen a: quả vàng
a TH1: P: quả đỏ x quả đỏ
Cây P quả đỏ mang 1 trong các kiểu gen AA hoặc Aa Có thể xảy ra các phép lai sau:
P: AA x AA (1)
P: AA x Aa (2)
P: Aa x Aa (3)
+ Phép lai (1):
P: AA x AA
Gp: A A
F1: Kiểu gen: AA
Kiểu hình: 100% quả đỏ
+ Phép lai (2):
P: AA x Aa
Gp : A A, a
F1: Kiểu gen: 1AA : 1Aa
Kiểu hình: 100% quả đỏ
+ Phép lai (3):
P: Aa x Aa
Gp: A,a A, a
F1: Kiểu gen: 1AA : 2Aa : 1aa
Kiểu hình: 3 quả đỏ : 1 quả vàng
b TH2 : P: quả đỏ x quả vàng
Trang 5Cây P có quả đỏ mang kiểu gen AA hoặc Aa Cây P có quả vàng mang kiểu gen aa
Có 2 phép lai có thể xảy ra:
P: AA x aa (1) P: Aa x aa (2) + Phép lai (1)
P: AA (quả đỏ) x aa (quả vàng)
F1: Kiểu gen: Aa
Kiểu hình: 100% quả đỏ
+ Phép lai (2)
P: Aa (quả đỏ) x aa (quả vàng)
F1: Kiểu gen: 1 Aa : 1 aa
Kiểu hình: 50% quả đỏ : 50% quả vàng