Bài giảng trình bày về gốm cách điện môn học công nghệ vật liệu
Trang 1Công nghệ vật liệu
“ Gốm cách điện cao tần”
Nhóm 1: Đỗ Thị Mai Loan Đoàn Trung Tân
Phí Văn Sơn Đinh Văn Bồn GVHD: TS Trương Thị Ngọc Liên
Trang 2“ Gốm cách điện cao tần”
1 Khái quát
• Vật liệu gốm là vật liệu vô cơ phi kim loại
• Liên kết chủ yếu là liên kết ion
• Đặc tính:
Cơ: độ rắn cao, thường làm vật liệu mài, giá đỡ…
Từ: độ từ cảm phụ thuộc vào nhiệt độ và từ trường ngoài
Quang:có thể tổng hợp được các vật liệu có tính chất quang học khác nhau
Nhiệt: nhiệt độ nóng chảy cao, hệ số giãn nở nhiệt thấp ->dùng làm các thiết bị đòi hỏi độ bền nhiệt, chịu được các xung nhiệt lớn
Điện: độ dẫn điện dưới 10/( Ω.cm) ÷ 10-12 /( Ω.cm) Phần tử dẫn điện
có thể là ion hoặc electron như trong kim loại
Trang 3“ Gốm cách điện cao tần”
1 Khái quát
• Vật liệu gốm sứ cách điện
Sứ:
Được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật điện
Nguyên liệu là một loại đất sét đặc biệt, có chất lượng cao
Góc tổn hao lớn và tăng nhanh khi nhiệt độ tăng, khó sử dụng cho
kỹ thuật tần số cao
Gốm cách điện cao tần:
Có điện trở suất ρ cao
Có độ bền điện E cao
Hằng số điện môi ξ nhỏ, hệ số tổn hao điện môi nhỏ
Độ bền cơ cao, chịu xung nhiệt, chịu tác động của môi trường
Trang 4“ Gốm cách điện cao tần”
1 Khái quát
• Phân biệt gốm và sứ: dựa trên một số tiêu chí sau:
Độ thẩm quang: Khi đưa hai sản phẩm lên ánh sáng, ánh sáng sẽ xuyên qua sản phẩm sứ do sứ có độ tinh khiết cao hơn gốm.
Trọng lượng và độ sáng bóng: sứ nhẹ và trắng bóng hơn gốm do được nung
ở nhiệt độ cao hơn và đã lọc tạp chất kỹ hơn.
Âm vang: Sứ sẽ có tiếng vang thanh và rõ hơn gốm.
• Vật liệu gốm là vật liệu điện môi, do đó có các tính chất cơ bản của loại vật liệu này.
Trang 5“ Gốm cách điện cao tần”
1 Khái quát
• Chất điện môi:
Có ρ cao, cỡ 107÷1017Ωm ( T=300K).
Hằng số điện môi ξ biểu thị khả năng phân cực của chất điện môi, được tính:
ξ=Cd/ C0
Độ tổn hao điện môi Pa là công suất điện hao phí để làm nóng chất điện môi khi nó đặt trong từ trường:
Pa=U2.ω.C.tgδ [ W].
Độ bền về điện của chất điện môi E
E=Uđ.t/d [ KV/mm; KV/cm].
Trang 6“ Gốm cách điện cao tần”
2 Gốm fosterit
• Nguyên liệu và thiêu kết:
Chủ yếu là MgO và SiO2
Khi thiêu kết ở nhiệt độ cao tạo thành gốm octosilicat magie (2MgO.SiO2 hay Mg2SiO4.)
Là vật liệu cao tần đặc biệt tốt, có bề mặt nhẵn, giá trị cao
• Cơ chế tổng hợp:
Cách 1:
Đem nung Talc, nó tạo metasilicat manhedi và SiO2 :
3MgO.4SiO2.H2O→ 3(MgO.SiO2)+ SiO2 +H2O
Tiếp tục nung, manhedi oxyt đưa vào phối liệu phản ứng với MgO.SiO2 và SiO2 thừa để tạo fosterit:
Trang 7“ Gốm cách điện cao tần”
2 Gốm fosterit
3(MgO.SiO2) + 3MgO→3(2MgO.SiO2)
SiO2 + MgO→ 2MgO.SiO2.
Cách 2: theo cơ chế C.Wager
4MgO+ 4MgSiO3→Mg2SiO4
Tại biên giới MgO/ MgSiO3:
Tại biên giới MgSiO3/ Mg2SiO4
4MgSiO3 - Si4+ +2Mg2+→3 Mg2SiO4
Ở đây, có sự khuếch tán ngược dòng của Si4+ và Mg2+ qua lớp sản phẩm phosterit Với các cation điện tích lớn thì sự di chuyển trong mạng rất hạn chế Bán kính cation (Mg2+ - 0.74 và Si4+ - 0.39 ) cũng ảnh hưởng đến sự khuếch tán Thường có sự bù trừ giữa hai yếu tố này.
•
Trang 8“ Gốm cách điện cao tần”
2 Gốm fosterit
Đặc điểm Đơn vị Trị số
Hằng số điện môi ξ 6.5 ÷ 8
Góc tổn hao điện môi
tgδ khi f=1MHz
(1 ÷ 3).10-4
Điện trở suất ρ Ωm 1012 (T=293K)
108 ÷ 109 (T=793K)
Hệ số giãn nở nhiệt α K-1 (8 ÷12).10-6
Khối lượng thể tích g/cm3 3 ÷ 3,04
Độ bền về điện E kV/mm 35 ÷ 45
Độ bền uốn MPa 150 ÷ 160
Trang 9“ Gốm cách điện cao tần”
2 Gốm fosterit
• Ứng dụng:
Dùng cho điện trở: lõi các điện trở màng than, các tấm đế cho các điện trở màng kim loại, lõi các cuộn dây điện trở
Dùng cho các mạch tích phân: các tấm cho mạch tích phân, vỏ cho các mạch tích phân bán dẫn
Dùng cho các linh kiện bán dẫn:các tấm đế cho các transistor, diode
Ứng dụng khác: các đầu cực điện, vật liệu cách điện, cách điện nhiệt
độ cao, các tấm micromođun
Trang 10“ Gốm cách điện cao tần”
3 Steatit
• Nguyên liệu:
– Đá tan: 3MgO.4SiO2.H2O Tinh thể có cấu trúc lớp nên hạt bột đá tan có dạng vẩy dễ trượt nhau Chú ý trong việc chọn chất kết dính khi nén bột nguyên liệu.
• Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao:
Trong đó: - MgO.SiO2 - Metasilicat Magie hay Clincenstait
- SiO2 – Kristobalit SiO2 tự do gây nguy hiểm cho chất lượng gốm Steatit nên thường phải trộn thêm vào 1 số phụ gia như: cao lanh, sét, muối cacbonat của KL kiềm thổ và oxit ZnO.
Trang 11“ Gốm cách điện cao tần”
3 Steatit
Bảng liệt kê một số thành phần phối liệu của gốm Steatit
Thành phần phối liệu Thành phần của mẫu
Trang 12“ Gốm cách điện cao tần”
3 Steatit
• Đặc điểm:
– Có đặc trưng tốt của vật liệu cách điện cao tần, Ɛ = 6.2÷6.4,
ở 1 Mhz: tanδ=6.10-4 Hệ số tổn hao: Ɛ’=Ɛ.tanδ≈(37÷100).10-4
– Điện trở suất ở 20oC là 1012 Ω.m, ở 300oC là 109 Ω.m Cách điện tốt đối với dòng cao tần.
– Chịu tác dụng xung nhiệt tốt hơn gốm forsterit
– Có độ đậm đặc, đồng nhất và ổn định hóa học cao nên có tính chịu axit cao.
– Độ bền cơ học cao (Độ bền uốn: 140÷160 MPa) Có thể chế tạo chi tiết
có kích thước lớn.
– Khi phủ men hoặc bôi mỡ silicon ta thu được vật liệu có dòng dò bề mặt nhỏ.
Trang 13“ Gốm cách điện cao tần”
3 Steatit
• Ứng dụng:
– Chế tạo lõi của cuộn cảm cao tần.
– Chế tạo các đầu nối điện, chuyển mạch.
– Chế tạo trục tụ xoay.
Trang 14Gốm coridon(α- Al2O3) là loại gốm oxit nhôm được hình thành sau khi thiêu kết loại nguyên liệu có thành phần Al2O3 trên 95%
“ Gốm cách điện cao tần”
4 Gốm coridon(oxit nhôm)
Trang 15Tính chất Đơn vị Trị số
Độ bền cơ học ở 200C Độ bền nén kG/cm2 Đến 30.000
Hệ số giãn nở nhiệt α trong khoảng 20-10000C 1/0C 8.10-6
Độ dẫn nhiệt ở 1000C Kcal/mh độ 26,9
Nhiệt độ bắt đầu biến dạng dưới tải trọng
2kg/cm2
Tổn thất điện môi tgδ ở 200C (1-4).10-4
Các tính chất cơ bản của gốm coridon
“ Gốm cách điện cao tần”
4.Gốm coridon(oxit nhôm)