Dùng từ đồng âm B.Dùng cặp từ trái nghĩa C.Dùng các từ cùng trường nghĩa C.Dùng lối nói lái Chơi chữ bằng cách dùng những từ chỉ tên người, tên địa danh, tên loại cá, tính từ chỉ tính ch[r]
Trang 2KiỂM TRA BÀI CŨ: ÔN TẬP PHẦN TiẾNG ViỆT
Hãy nêu nội dung đã ôn tập trong tiết
“Ôn tập phần Tiếng Việt” ở tiết 70.
Nội dung đã ôn tập:
Từ ghép
Từ láy
Đại từ
Quan hệ từ
Yếu tố Hán Việt
Trang 3Ông mất năm nao, ngày độc lập Buồm cao đỏ sóng bóng cờ sao
Bà về năm đói, làng treo lưới Biển động: Hòn Mê, giặc bắn vào…
(Tố Hữu)
Mất: không còn sống Về: không còn sống
Chết
Tránh lặp lại từ “mất” mà dùng từ “về” ở câu sau để câu thơ không bị nhàm chán, ý câu thơ trở nên phong phú
Trang 4Tiếng Việt 71:
1)Từ đồng nghĩa
Thế nào từ đồng nghĩa?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
Trang 5Ông mất năm nao, ngày độc lập Buồm cao đỏ sóng bóng cờ sao
Bà về năm đói, làng treo lưới Biển động: Hòn Mê, giặc bắn vào…
(Tố Hữu)
Mất: không còn sống Về: không còn sống
Chết
Tránh lặp lại từ “mất” mà dùng từ “về” ở câu sau để câu thơ không bị nhàm chán, ý câu thơ trở nên phong phú
Trang 6Tiếng Việt 71:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
Đồng nghĩa hoàn toàn
Không phân biệt
nhau về sắc thái nghĩa khác nhau Có sắc thái nghĩa
Đồng nghĩa không hoàn toàn
Trang 71)Từ đồng nghĩa
Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non
(Hồ Xuân Hương)
2)Từ trái nghĩa
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái
ngược nhau
Trang 8Tiếng Việt 71:
Câu 3/ 193: Tìm một số từ đồng nghĩa và một số từ trái nghĩa với mỗi
từ: bé (về mặt kích thước, khối lượng), thắng, chăm chỉ
bé thắng
chăm chỉ
Trang 91)Từ đồng nghĩa
2)Từ trái nghĩa
3)Từ đồng âm
Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ
Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa?
Trang 10Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa:
Từ
đồng
âm
Từ
nhiều
nghĩa
-Từ giống nhau về âm thanh;
-Nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
Là từ mà các nghĩa của nó có một mối liên hệ ngữ nghĩa nhất định.
Ví dụ:
-Đường ra trận mùa này đẹp lắm.
(Phạm Tiến Duật) -Quả cam này ngọt như đường.
Ví dụ:
(1) Bộ phận dưới cùng của cơ thể con người hay động vật, dùng để đi, đứng (2) Bộ phận dưới cùng của một số đồ dùng, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác ( chân bàn, chân giường )
(3) Phần dưới cùng của một số vật, tiếp giáp và bám chặt với mặt nền ( chân núi, chân tường)
Trang 111)Từ đồng nghĩa
2)Từ trái nghĩa
3)Từ đồng âm
Biết sử dụng thành thạo: từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm có những điểm lợi sau :
Diễn đạt chính xác và sinh động tư tưởng, tình cảm của mình
Một cách mở rộng vốn từ có hiệu quả
Thấy rõ sự giàu đẹp và khả năng diễn đạt tinh tế của Tiếng Việt
4)Thành ngữ
Trang 12Tiếng Việt 71:
1)Từ đồng nghĩa
2)Từ trái nghĩa
3)Từ đồng âm
4)Thành ngữ
Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
Xác định thành ngữ trong câu và cho biết thành ngữ ấy giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu?
Mưa to gió lớn làm gãy đổ cây./
Thành ngữ có thể giữ những chức vụ gì ở trong câu?
Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ,…
Trang 13Bài tập 6/ 193: Tìm thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa với mỗi thành
ngữ Hán Việt sau:
Thành ngữ Hán Việt Thành ngữ thuần Việt
Bán tín bán nghi
Bách chiến bách thắng
Kim chi ngọc diệp
Khẩu phật tâm xà
Trăm trận trăm thắng Nửa tin nửa ngờ
Cành vàng lá ngọc Miệng nam mô bụng bồ dao găm
Trang 14Tiếng Việt 71:
Bài tập 7/ 194: Hãy thay thế những từ ngữ in đậm trong câu sau đây
bằng những thành ngữ có ý nghĩa tương đương
-Bây giờ lão phải thẩn thơ giữa nơi đồng ruộng mênh mông và
vắng lặng ngắm trăng suông, nhìn sương tỏa, nghe giun kêu dế khóc.
-Bác sĩ bảo bệnh tình của anh ấy nặng lắm Nhưng phải cố gắng
đến cùng, may có chút hi vọng
-Thôi thì làm cha làm mẹ phải chịu trách nhiệm về hành động sai
trái của con cái, tôi xin nhận lỗi với các bác vì đã không dạy bảo cháu
đến nơi đến chốn
-Ông ta giàu có, nhiều tiền bạc, trong nhà không thiếu thứ gì mà
rất keo kiệt, chẳng giúp đỡ ai
Trang 15Từ ngữ in đậm Thành ngữ tương đương
phải cố gắng đến cùng
đồng ruộng mênh mông và vắng lặng
làm cha làm mẹ phải chịu trách nhiệm
về hành động sai trái của con cái
giàu có, nhiều tiền bạc, trong nhà
đồng không mông quạnh còn nước còn tát
con dại cái mang giàu nứt đố đổ vách
Bài tập 7/ 194: Hãy thay thế những từ ngữ in đậm trong câu sau đây
bằng những thành ngữ có ý nghĩa tương đương
Trang 16Tiếng Việt 71:
1)Từ đồng nghĩa
2)Từ trái nghĩa
3)Từ đồng âm
Điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc
cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh
Tìm điệp ngữ trong phần trích sau và nói
rõ đấy là dạng điệp ngữ gì?
4)Thành ngữ
5)Điệp ngữ
Ta hiểu Miền Nam thương nhớ Bác Nóng lòng mong đợi Bác vào thăm
Ta hiểu
Bác thường trăn trở nhớ miền Nam!
Đêm nằm nghe gió gác
(Tố Hữu) Điệp ngữ có nhiều dạng: điệp ngữ cách
quãng, điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng)
Trang 171)Từ đồng nghĩa
2)Từ trái nghĩa
3)Từ đồng âm
4)Thành ngữ
5)Điệp ngữ
6)Chơi chữ
Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về
nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,… làm câu văn hấp dẫn và thú vị
Trang 18Tiếng Việt 71:
Tác giả đã sử dụng lối chơi chữ nào trong câu:
“Cô Xuân đi chợ Hạ, mua cá thu về, chợ hãy còn đông.”
A Dùng từ đồng âm
B.Dùng cặp từ trái nghĩa
C.Dùng các từ cùng trường nghĩa
C.Dùng lối nói lái
Chơi chữ bằng cách dùng những từ chỉ tên người, tên địa danh, tên loại cá, tính từ chỉ tính chất của phiên chợ nhưng lại cùng trường nghĩa thời gian, gợi đến bốn mùa trong năm
Trang 19Hãy giải câu đố sau và cho biết câu đố sử dụng lối chơi chữ nào?
“Ngả lưng cho thế gian ngồi
Rồi ra mang tiếng con người bất trung.”
A Dùng từ đồng âm B.Dùng cặp từ trái nghĩa C.Dùng các từ cùng trường nghĩa C.Dùng lối nói lái
Đó là cái phản (danh từ) Nhưng “phản” cũng là động từ Động từ
Trang 20HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
BÀI HỌC: ÔN TẬP PHẦN TiẾNG ViỆT (Tiếp)
Ôn lại các kiến thức về:
Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm
Thành ngữ
Các biện pháp tu từ: Điệp ngữ, Chơi chữ,…
BÀI MỚI: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TiẾNG ViỆT
Đọc văn bản / 194