+ nếu sau chủ ngữ không phải các động từ trên thì ta chỉ việc: - trường hợp 1: Thêm do /does vào ngay trước chủ ngữ và đưa động từ đứng sau về dạng nguyên mẫu bằng cách bỏ s/es nếu có kh[r]
Trang 1TIẾNG ANH THPT_ Mr Nguyễn Hưởng (0915199157)
Grade 6-12 English Grammar–prepared by Mr Hưởng BÀI 1: ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG, TÍNH TỪ - ĐẠI TỪ SỞ HỮU, ĐẠI TỪ PHẢN THÂN VÀ ĐẠI TỪ NHẤN MẠNH.
1 Bảng Đại Từ Nhân Xưng, Tính Từ - Đại Từ Sở Hữu, Đại Từ Phản Thân Và Đại Từ Nhấn Mạnh.
Ngôi-số
đại từ nhân xưng chủ ngữ
đại từ nhân xưng tân ngữ
tính từ
sở hữu
đại từ
sở hữu
đại từ phản thân
đại từ nhấn mạnh
ngôi 1-số ít I (tôi) me (tôi) my (của tôi) mine( của tôi) myself(tự tôi) myself(chính tôi) ngôi 1-số nhiều we (chúng tôi) us (chúng tôi) our (của chúng tôi) ours(…của chúng tôi) ourselves
(tự chúng tôi)
ourselves (chính chúng tôi) ngôi 2-số ít you (bạn) you (bạn) your (của bạn) yours (…của bạn) yourself (tự bạn) yourself (chính bạn) ngôi 2-số nhiều you (các bạn) you (các bạn) your (của các bạn) yours(…của các bạn) yourselves
(tự các bạn)
yourselves (chính các bạn) ngôi3-số ít(nam) he (anh ấy) him (anh ấy) his (của anh ấy) his (…của anh ấy) himself (tự anh ấy) himself (chính anh ấy) ngôi 3-số ít(nữ) she (cô ấy) her (cô ấy) her (của cô ấy) hers (…của cô ấy) herself (tự cô ấy) herself (chính cô ấy) ngôi 3-số ít(vật) it (nó) it (nó) its (của nó) its (…của nó) itself (tự nó) itself( chính nó) ngôi 3-số nhiều
(người/vật)
they (họ/chúng)
them (họ/chúng)
their (của họ/ chúng)
their (…của họ/của chúng)
themselves (tự họ/ tự chúng)
themselves (chính họ/ chính chúng)
2 Vị Trí Và Cách Dùng.
a) đại từ nhân xưng làm chủ ngữ: là từ chỉ người/ vật thực hiện hành động và chủ yếu đứng trước động từ nhưng
trong câu hỏi trực tiếp nó lại đứng sau trợ động từ thứ nhất như can, could, may, might, must, ought, will, would, shall, should, do, does, did, is, are, am, was, were, have, has, had, …
Ex: I speak English Can you speak English? >>> I can’t speak English.
(*) đại từ nhân xưng làm chủ ngữ có thể đứng sau it is, it was và sau S + think/ say/ suppose/ know/ believe/… Ex: it is he (that is speaking to you).
Ex: it was I who did that.
Ex: I think he is an honest man
b) đại từ nhân xưng làm tân ngữ/ túc từ: là người/ vật nhận hành động của chủ ngữ, bổ sung nghĩa cho động từ và
là từ trả lời cho câu hỏi ai, cái gì Nó chủ yếu đứng sau động từ nhưng trong câu có hai động từ nó có thể đứng giữa
hai động từ nếu động từ thứ hai là V_ing hoặc động từ nguyên mẫu có “to” hoặc không “to”
Ex: she loves me and I love her.
Ex: I asked him to come here.
Ex: we heard her crying.
(*) đại từ nhân xưng làm túc từ/ tân ngữ có thể đứng sau giới từ hoặc đứng một mình.
Ex: I will leave without her.
Ex: who broke my window? >>> me (= I did)
c) tính từ sở hữu: là từ luôn đứng trước danh từ để cho biết ai là chủ sở hữu cái vật hoặc con người đứng sau nó.
Tuy nhiên, trong tiếng việt tính từ sở hữu lại đứng sau cái vật hoặc con người mà nó sở hữu
Ex: my car is out of petrol ( xe của tôi hết xăng )
d) đại từ sở hữu: là từ luôn luôn đứng một mình Nó được dùng thay cho “1 tính từ sở hữu + 1 danh từ đã được nêu
ra trước đó hoặc sẽ đề cập đến sau đó” nhằm tránh sự lặp lại
ex: my car is bigger than your car = my car is bigger than yours (your = your car).
ex: my car is bigger than your car = mine is bigger than your car (mine = my car)
e) đại từ phản thân: là từ được dùng để thay cho danh từ hoặc đại từ nhân xưng làm túc từ/ tân ngữ khi mà chủ ngữ
và tân ngữ là một (đều cùng chỉ một người hoặc một vật) Nó chủ yếu đứng sau động từ hoặc động từ + giới từ
Trang 2ex: Lan is looking at Lan in the mirror = Lan is looking at herself in the mirror (không dùng her).
Lưu ý:
- By + myself/ourselves/yourself/yourselves/himself/herself/itself/themselves/oneself = alone/ without help
(alone = một mình; without help = không có sự giúp đỡ của ai)
Ex: she lives alone = she lives by herself.
- đại từ phản thân không được thay cho danh từ hoặc đại từ nhân xưng làm túc từ/ tân ngữ khi mà trước túc từ hoặc tân ngữ là một giới từ chỉ nơi chốn hoặc vị trí
Ex: do you have any money with you? (with = trên >>> chỉ vị trí)
f) đại từ nhấn mạnh: là từ dùng để nhấn mạnh bất cứ từ nào trong câu (trừ động từ) Nó đứng ngay sau từ được
nhấn mạnh, riêng nhấn mạnh chủ ngữ thì nó có thể đứng cuối câu
Ex: I myself did that = I did that myself (chính tao đã làm điều đó)
Ex: I want to meet the doctor himself = tao muốn gặp chính ông bác sĩ.
Bài tập 1 - Chọn đại từ chỉ ngôi (trong ngoặc đơn)của những câu sau đây
1 (We, us) all went with (them, they)
2 They knew all about my friend and (I, me)
3 Mr Nam and (he, him) came last night
4 He told Ba and (me, I) to go with (he, him) to the stadium
5 There are some letters for you and (I, me).
6 Go with Van and (she, her) to visit (they, them)
7 What is the name of (him, he) who came first?
8 Who is there? - It is only (me, I) and my friend Ban
9 What would you do if you were (he, him)?
10 I thought it was (they, them) who went with (she, her)
10 It was (he, him) I was talking about
11 Just between you and (me, I), it's (him, he) I'm afraid of not (she, her)
Bài tập 2 - Điền vào chỗ trống bằng tính từ hoặc đại từ sờ hữu.
1 I see that he has lost pencil; perhaps you can lend him
2 Tell him not to forget ticket; she mustn't forget either
3 We have taken our share, has she taken ?
3 I gave him some plants of in exchange for some of
4 Nam has come to see me, father and were school friends
5 He wants you to return a book of you borrowed last week
6 You said you would introduce me to a friend of … who had a very good dictionary
7 This is not our class-room, is on the first floor
8 She wants to know if you have seen a book of lying about somewhere
9 She had no pen, so I gave her
Bài tập 3 - Điền vào chỗ trống bằng đại từ phản thân hoặc đại từ nhấn mạnh (tìm hiếu nghĩa đúng của từng câu).
1 It is pleasant to warm before a good fire
2 There was no much noise that he could not hear speak
3 She was angry with for breaking her doll
4 They looked at in the looking-glass
5 Ba, go and hide behind the curtain
6 Never leave to others what you ought to do
7 I want to see Mrs Linh , not her husband
8 You told me the story
9 I hope you will enjoy at the party
10 You must learn your lesson Nobody can do it for you
Bài 2 : Chia Động Từ
@ Định nghĩa : chia động từ là cách biến đổi một động từ nguyên mẫu có « to » hoặc không « to » thành một
dạng khác Tuy nhiên cũng có trường hợp không cần biến đổi( tùy theo chủ ngữ, thì và loại động từ)
Ex : to go >>> she goes nhưng we go
Trang 3@ Một số ký hiệu cần nhớ :
S là chủ ngữ, gồm có : I,we,you,they,he,she,it,N(số ít),N(số nhiều), … >>> là từ thực hiện hành động.
V là hình thức động từ ở thì hiện tại đơn ứng với các chủ ngữ I/we/you/they/N(số nhiều), và N/Pro and N/Pro
(chẳng hạn như Nam and Lan hay he and she) Lưu ý: Hình thức động từ ở thì hiện tại đơn dạng V giống với động
từ nguyên mẫu.
V_s/es là hình thức động từ ở thì hiện tại đơn ứng với các chủ ngữ he/she/it/N(số ít) Lưu ý: Hình thức động từ ở thì hiện tại đơn dạng V_s/es = Động từ nguyên mẫu + s/es
V_ing là hình thức động từ nguyên mẫu thêm đuôi « ing »
V-ed là động từ nguyên mẫu được thêm ed và cũng là hình thức động từ ở thì quá khứ đơn và tương đương V2 V-ed đứng sau các hình thức của to have và to be được gọi là phân từ quá khứ và tương đương V3
V2 là động từ bất quy tắc ở cột 2 trong bảng động từ bất quy tắc và cũng là hình thức động từ ở thì quá khứ
đơn/thường
V3 là động từ bất quy tắc ở cột 3 trong bảng động từ bất quy tắc và cũng là hình thức phân từ quá khứ của các động
từ bất quy tắc
N(số ít) là danh từ số ít chỉ 1 người hoặc 1 vật như a boy, a bike, Lan, Nam,….
N(số nhiều) chỉ người hoặc vật có số lượng từ 2 trở lên và thường tận cùng bằng s như boys, bikes, …
Pro = Pronoun(đại từ) là từ thay thế cho một danh từ như : he,she,it,they…
Động từ nguyên mẫu : là một từ chưa bị biến đổi có ký hiệu là V_inf.
Ex : make(v), go(v), love(v) …
Động từ đã chia là động từ đã bị biến đổi so với động từ gốc.
Ex : go (nguyên mẫu) nhưng goes (đã chia)
(+) : là ký hiệu câu khẳng định Ex : She is tired.
(-) : là ký hiệu câu phủ định Ex : She is not tired.
( ?) : là ký hiệu câu hỏi/ nghi vấn Ex : is she (not) tired ?
( ?+) : là ký hiệu câu hỏi khẳng định Ex : is she tired ?
( ?-) : là ký hiệu câu hỏi phủ định Ex : isn’t she tired ? hoặc is she not tired ?
1 Cách Chia Động Từ ở Thì Hiện Tại Đơn/Thường (the simple present tense)
a) Đối với câu khẳng định (affirmative form)
Công thức: S + V hoặc Vs/es
Hướng dẫn: chỉ bỏ ngoặc đơn và to (nếu có) là xong.
Tuy nhiên, ta phải thêm s/es vào sau động từ nếu chủ ngữ (S) là he,she,it,N(số ít)
Ex: We (to come) here every day >>> We come here every day.
Ex: Lan (visit) Paris every year >>> Lan visits Paris every year.
Ex: Lan (go) Paris every year >>> Lan goes Paris every year.
Lưu ý:
- Động từ to have đứng sau chủ ngữ (S) là he,she,it,N(số ít) ta không thêm s/es mà biến to have thành has.
Ex: she ( to have ) a car >>> she has a car (không viết “she haves a car”)
- Động từ to be đứng sau chủ ngữ (S) là he,she,it,N(số ít) ta không thêm s/es mà biến to be thành is.
Ex: he ( to be ) an engineer.>>> he is an engineer ( không viết “he bes an engineer” )
- Động từ to be đứng sau chủ ngữ (S) là we,you,they,N(số nhiều) ta biến to be thành are chứ không giữ nguyên be.
Ex: they ( to be ) engineers.>>> they are engineers ( không viết “they be engineers” )
- Động từ to be đứng sau chủ ngữ (S) là I ta biến to be thành am chứ không giữ nguyên be
Ex: I ( to be ) an engineer.>>> I am an engineer ( không viết “I be an engineer” )
b) Đối với câu phủ định (negative form)
Công thức: S + do/does + not + V… = S + don’t/doesn’t + V
Hướng dẫn: bỏ ngoặc đơn, bỏ not và to (nếu có) rồi thêm don’t (= do not) hoặc doesn’t (= does not) vào ngay sau chủ ngữ (S) hoặc ngay trước V cần chia Nếu chủ ngữ (S) là he,she,it,N(số ít) thì dùng doesn’t và chủ ngữ (S)
là I/we/you/they/N(số nhiều) thì ta dùng don’t.
Ex: Lan (not, to come ) here every day >>> Lan doesn’t come here every day.
Ex: they (not, to come ) here every day >>> they don’t come here every day.
Lưu ý: đối với động từ to be ta chỉ việc biến to be thành am/is/are và đặt not hoặc n’t vào sau am/is/are (riêng am không dùng với n’t mà chỉ dùng dạng am not)
Ex: it (be, not) cold in the summer.>>> it is not cold in the summer.
c) Đối với câu nghi vấn / câu hỏi (interrogative form)
Công thức: Do/does + S + V…?
Hướng dẫn: bỏ ngoặc đơn và to (nếu có) rồi thêm do/does vào ngay trước S Nếu chủ ngữ (S) là he,she,it,N(số ít) thì dùng does và chủ ngữ (S) là I/we/you/they/N(số nhiều) thì ta dùng do.
Trang 4Ex: Lan ( to come ) here every day? >>> Does Lan come here every day?
Ex: they ( to come ) here every day? >>> Do they come here every day?
Lưu ý: đối với động từ to be ta chỉ việc biến to be thành am/is/are rồi chuyển am/is/are lên trước chủ ngữ (S).
Ex: Miss Lan (be) very nice? >>> is Miss Lan very nice?
2 Cách Chia Chi Tiết Của Động Từ To Be ở Hiện Tại Đơn
(Động từ to be không chia theo cách trên mà phải học thuộc)
a) Đối với câu khẳng định >>> bỏ ngoặc đơn và to (nếu có) rồi biến to be thành am/is/are như sau :
+ Biến to be thành am nếu chủ ngữ là I
Ex: I (be) here every week >>> I am here every week.
+ Biến to be thành is nếu chủ ngữ là he,she,it,N(số ít)
Ex: she (to be) here every week >>> she is here every week.
+ Biến to be thành are nếu chủ ngữ là We/you/they/N(số nhiều)
Ex: we (to be) here every week >>> we are here every week.
b) Đối với câu phủ định >>> đặt am, is và are sau chủ ngữ và chuyển not ra sau am, is, are như sau:
I + am not
he/she/it/N(số ít) + is not
we/you/they/N(số nhiều) + are not
Ex: I (not,be) here every week >>> I am not here every week.
Ex: we (not,to be) here every week >>> we are not here every week.
Ex: he (not,to be) here every week >>> he is not here every week.
c) Đối với câu nghi vấn >>> bỏ ngoặc đơn và to (nếu có), biến to be thành am/is/are rồi đặt am, is và are lên trước
chủ ngữ như sau :
Am + I…?
Is + he/she/it/N(số ít) …?
are we/you/they/N(số nhiều) …?
Ex: I (be) nice? >>> am I nice?
Ex: she (be) nice? >>> is she nice?
Ex: we (to be) mad? >>> are we mad?
3) Cách Thêm S/ES Vào Sau Động Từ
- Nếu chủ ngữ là he/she/it/N(số ít) ta phải thêm s vào sau động từ.
Ex: speak >>> she speaks
nhưng các trường hợp sau không thêm s mà ta lại thêm es:
- Nếu động từ tận cùng là chữ o,s,z,ch,x,sh (Ông Sáu Zà CHạy Xe SH) ta thêm es
Ex: miss >>> he misses
- Nếu động từ tận cùng là phụ âm + y ta biến y sang i rồi mới thêm es
Ex: study >>> Nam studies, cry >>> Lan cries
Nhưng: play >>> she plays, pay>>> he pays
3)Cách Đọc Đuôi S/’S/ES/E’S
- Đọc là xờ và kí hiệu là /s/ nếu s/’s/es/e’s đứng sau các chữ hoặc các âm ( trong ngoặc đơn ) sau đây:
t (tờ); th (thờ); c/k/q (cờ); f/ph/gh (phờ); p (pờ)
MẸO nhớ: “ Tình THầy Cao Quý Con Fải Khắc GHi ” ( lưu ý: fải = phải = pải)
Ex: roof (rúp-phờ) >>> roofs (rúp-phờ-xờ)
Ex: photograph ( phô-tô-gráp-phờ) >>> photographs (phô-tô-gráp-phờ-xờ)
Ex: laugh (láp-phờ) >>> laughs (láp-phờ-xờ)
Ex: walk (goác-cờ) >>> walks (goác-cờ-xờ)
Ex: hope (hốp-pờ) >>> hopes (hốp-pờ-xờ)
Ex: want (goăn tờ) >>> wants (goăn-t-xờ)
Tuy nhiên:
+các đuôi ghs/ghes/gh’s/ghe’s (mà gh bị câm), đuôi ths/th’s (mà chữ th được đọc là đờ /d/ ) và đuôi thes thì s/es theo sau lại được đọc là dờ /z/
Ex: weigh (guây) >>> weighs (guây-dờ);
+ Đuôi ces thì es được đọc là i dờ/iz/
Ex: dance (đan-xờ)>>> dances (đan-xi-dờ)
- Đọc là i dờ và kí hiệu là /iz/ nếu es/’s/e’s đứng sau chữ (hoặc âm) c/ss/s/x(xờ); ch(chờ); sh(sờ); g(giờ); s/z(dờ)
>>> Riêng các đuôi c’s thì s/’s được đọc là xờ /s/ và các đuôi g’s thì ’s được đọc là dờ /z/
Trang 5>>> Đuôi s không bao giờ được đọc i-dờ /iz/
Mẹo: Cô Gái Sưng Zò Chay Xe Sh
Ex: dance (đan-xờ)>>> dances (đan-xi-dờ)
Ex : kiss (kít-xờ) >>> kisses (kít-xi-dờ)
Ex : increase (in-cờ-rí-xờ) >>> increases (in-cờ-rí-xi-dờ)
Ex : fix (phích-xờ) >>> : fixes (phích-xi-dờ)
Ex : watch (goát-chờ) >>> watches (goát-chi-dờ)
Ex: finish (phi-nít-sờ) >>> finishes (phi-nít-si-dờ)
- Đọc là dờ và kí hiệu là /z/ nếu s/’s/es/e’s đứng sau các chữ (hoặc âm) khác 2 nhóm trên
Ex: live (li-vờ) >>> lives (li-vờ-dờ), play(pờ-lây) >>> plays (pờ-lây-dờ)
Ex: decide (đì-xai-đờ) >>> decides (đì-xai-đ-dờ)
4) Lý Thuyết Các Dạng Bài Tập Về Thì Hiện Tại Đơn (thì hiện tại thường)
4.1 Cách biến đổi câu sang phủ định / nghi vấn và ngược lại (đối với thì hiện tại đơn).
a) Cách chuyển câu khẳng định sang câu phủ định (đối với thì hiện tại đơn).
Bước 1: biến động từ sang V nguyên mẫu ( bằng cách bỏ s/es nếu có, riêng đuôi ies thì biến thành y ).
Bước 2: thêm do not (don’t) hoặc does not (doesn’t) vào ngay sau S hoặc ngay trước động từ
Ex: she helps him a lot >>> she doesn’t help him a lot
Ngược lại, ta bỏ do not hoặc does not và biến V nguyên mẫu sang thì hiện tại đơn dạng khẳng định (V, V-s/es)
Ex: they don’t come here >>> they come here
b) Cách chuyển câu khẳng định sang câu hỏi / nghi vấn (đối với thì hiện tại đơn).
Bước 1: biến động từ sang V nguyên mẫu (bằng cách bỏ s/es nếu có, riêng đuôi ies thì biến thành y)
Bước 2: thêm do/does vào ngay trước S và thêm dấu hỏi
Ex: she helps him a lot >>> does she help him a lot ?
Ngược lai, ta bỏ do/does và biến V nguyên mẫu sang hiện tại đơn dạng khẳng định (V hoặc V-s/es) và thay dấu hỏi bằng dấu chấm.
Ex: does Lan see you ? >>> Lan sees you
Ngoại lệ: Đối với to be (is/are/am):
- khi chuyển sang phủ định ta chỉ việc thêm not (n’t) vào sau is/are/am và ngược lại ta chỉ việc bỏ not (n’t.)
ex: I am at home every night >>> I am not at home every night
Ex: they are not here now >>> they are here now
- khi chuyển sang câu hỏi (nghi vấn) ta chỉ việc đảo is/are/am lên trước S (chủ ngữ) và ngược lại ta chỉ việc chuyển is/are/am ra sau S (chủ ngữ)
ex: my mother is at home now >>> is your mother at home now ?
Ex: are they here every night ? >>> they are here every night
4.2.cách đặt câu hỏi cho từ / cụm từ gạch chân(đối với thì hiện tại đơn/thường).
a) Nếu từ / cụm từ gạch chân là S (chủ ngữ).
cách làm: ta chỉ việc thay từ / cụm từ gạch chân bằng 1 từ để hỏi phù hợp và thêm dấu hỏi.
ex: that girl helps Nam a lot >>> who helps Nam a lot ?
b) Nếu từ / cụm từ gạch chân bắt đầu từ 1 động từ.
cách làm: ta chỉ việc thay từ / cụm từ gạch chân bằng “do”, thêm “what do/does” vào đầu câu / trước S và thêm dấu
hỏi
Ex: that girl helps Nam a lot >>> what does that girl do a lot ?
c) Nếu từ / cụm từ gạch chân là các thành phần đứng sau động từ.
Bước 1: thay từ / cụm từ gạch chân bằng 1 từ để hỏi phù hợp
Bước 2: chuyển câu bước 1 sang câu hỏi yes/no (làm theo mục 4.1 phần b)
Bước 3: chuyển từ để hỏi lên đầu câu và thêm dấu hỏi
Ex: that girl helps Nam a lot >>> that girl helps who a lot
>>> does that girl help who a lot
>>> who does that girl help a lot ?
Lưu ý: Nếu từ / cụm từ gạch chân là 1 phần của S (chủ ngữ) / của các thành phần đứng sau động từ thì ta cũng làm
tương tự như trên nhưng ta phải đem các từ còn lại của thành phần đó đặt ngay sau từ để hỏi
Ex: that car is my car >>> what car is your car ?
Ex: that is her car >>> that is whose car.
>>> is that whose car.
>>> whose car is that ?
Trang 64.3.Cách đặt câu hỏi cho câu trả lời có từ để hỏi cho sẵn trong ngoặc đơn
Bước 1: tìm và gạch chân từ / cụm từ trong câu có nghĩa (thông tin) phù hợp với từ để hỏi
Bước 2: thay từ để hỏi vào vị trí của từ / cụm từ gạch chân đó
Bước 3: chuyển câu bước 2 sang câu hỏi yes/no (làm theo mục 4.1 phần b).
Bước 4: chuyển từ để hỏi lên đầu câu / trước chủ ngữ rồi thêm dấu hỏi
Ex: he visits Paris every year (how often) >>> he visits Paris every year
>>> he visits Paris how often
>>> does he visit Paris how often
>>> how often does he visit Paris ?
5 MỘT SỐ TỪ ĐỂ HỎI(NGHI VẤN).
Who/ whom(ai), whose(của ai), what(gì/cái gì), which(nào/cái nào/người nào) where(đâu/ở đâu), when(khi nào/lúc nào), why(tại sao), how(như thế nào/bằng cách nào/bằng phương tiện gì), how long(bao lâu/dài bao nhiêu), how long ago(cách đây bao lâu) how far(xa bao nhiêu/xa như thế nao/bao xa), how often(thường xuyên như thế nào/ bao lâu thì…1 lần), how soon(bao lâu nữa), how many(bao nhiêu), how much(bao nhiêu/giá bao nhiêu), how old(bao nhiêu tuổi), how tall/high(cao bao nhiêu), how heavy/deep/big/large/….(nặng/sâu/rộng lớn/rộng/…như thế nào)… What colour(màu gì), which class(lớp nào), which grade(lớp mấy), what kind/sort(loại nào), what size(kích cỡ bao nhiêu) which of …(ai/cái gì trong…), what…like(như thế nào), what…for(để làm gì),…
How much + adj so sánh hơn(…hơn như thế nào/…hơn bao nhiêu) Ex: how much taller = cao hơn bao nhiêu, how much older = nhiều hơn bao nhiêu tuổi,…
What is the + N of N(chỉ người/vật) = how + Adj is/are the + N(chỉ người/vật)
Ex: what is the length of the ruler ? = how long is the ruler ?
6 CÁCH DÙNG THÌ HIỆN TẠI ĐƠN/THƯỜNG.
Thì hiện tại đơn/thường được dùng để diễn tả:
a) Một thói quen, một hành động được lặp đi lặp lại thường xuyên ở hiện tại.
Trong câu thường có các trạng từ:
- always, offen, usually, sometimes, seldom, rarely, never (không bao giờ), frequently, occasionally, regularly, hardly ever, every morning/night/day/week/month ,
- once/ twice/ three times/four times/… + a day(week,mont,year, …) = 1 lần/2 lần/3 lần/4 lần/ … 1 ngày.
- every two/three/… + days/weeks/months/…(cứ 2/3/ ngày, cứ 2/3/ tuần, ….)
ex: Mary often gets up early in the morning.
b) Một sự thật lúc nào cũng đúng, một chân lý, một phong tục tập quán.
Ex: The sun rises in the east and sets in the west.
c) diễn tả một trạng thái (vui, buồn, đói, …) hay sự nhận thức (hiểu, biết, nhận ra, tin, …) ở hiện tại
ex: I’m hungry I’m cold.
Ex: do you understand this lesson?
d) diễn tả lời nhận xét, ý kiến, tình cảm, thái độ đối với người hoặc vật ở hiện tại
ex: I think she is nice
ex: I like pop music
e) diễn tả một hành động trong tương lai đã được đưa vào chương trình, kế hoạch hoặc thời khóa biểu.
(Nói cách khác, dùng để miêu tả thời khóa biểu, lịch trình đi lại của tàu, xe, máy bay, các phương tiện giao thông cộng cộng, lịch phát thanh, truyền hình, lịch biểu diễn các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao … Ex: The last train leaves at 4.45
Ex: I have english on Monday
7 BÀI TẬP VÀ MỘT SỐ BẢNG CHIA ĐỘNG TỪ MẪU
a) To be (thí dụ: to be in the room)
Trang 7We, you, they are not in the room.
Nhận định:
Cách chia động từ to be.
1 Ngôi thứ nhất số ít: I am viết tắt: I'm.
Ngôi thứ ba số ít: is viết tắt là ‘s : he is = He’s, she is = she's, it is = it's.
Các ngôi khác: are viết tắt là ‘re: we are = we're, you are = you're, they are = they're.
2 ở thể phủ định: Thêm not ngay sau động từ.
Viết tắt:am not, ain't hoặc aren’t (ít dùng) are not: aren't, is not: isn't
3.ở thể nghi vân: Đảo ngược động từ lên trên chủ ngữ
4 Nếu dùng dạng viết tắt thì nghi vấn phủ định là:
Aren’t I ? (ít dùng), Isn't he ?, Aren't you ?
Bài tập1 Ðiền vào chỗ trống bằng dạng chia rồi của động từ to be (thì hiện tại thường/đơn).
1 She … a teacher, You a teacher, too.
2 We workers We… not teachers.
3 … that boy a student? No, he… not.
4 You … an engineer and I… a doctor.
5 Whose dictionary… this? This… mine.
6 What… that? It a map.
7 … they doctors? No, they… not, they… engineers.
8 … these books yours? Yes, they…
9 You a student, you? Yes, I…
10 … this is your book? No, it… not.
11 … it Autumn now? Yes, it…
12 this … not your chair,… it?
Bài tập 2 Ðổi những câu sau đây sang dạng: a) Phủ định, b) Nghi vấn, c) Nghi vấn phủ định
1 That is my book.
2 Those are my notebooks.
3 Nam is a good school-boy.
4 His books are in good order.
5 They are ready to go home.
6 The sky is cloudy this morning.
7 There are many students in the room.
8 It is necessary to go there.
9 It is difficult to solve this problem.
10 you are a student of this institute
b) To have
(Thí dụ: To have an English book)
Trang 8Nhận định:
Cách chia động từ to have
1 Ngôi thứ ba sô"ít: has, viết tắt là ‘s : he has = he's, she has = she’s, it has = it's
2 Các ngôi khác: have, viết tắt là ‘ve : I have = I’ve, we have = we’ve, you have = you've, they have = they’ve
3 ở phủ định: thêm not vào ngay sau động từ.
Viết tắt:have not: haven't và has not : hasn't
4 ở nghi vân: Đảo ngược động từ lên trên chủ ngữ
Chú ý:
Xem chi tiết về cách chia động từ to have ở bài "Những trợ động từ".
Nghi vấn phủ định không viết tắt thì đặt Not ở sau chủ ngữ
Ex: haven’t you a car? = have you not a car?
Bài tâp 3 Ðiền vào chỗ trống bằng has hoặc have.
1 Nam a small house near Hanoi.
2 Lan many interesting English books.
3 We two children, one son and one daughter.
4 They not many children, they only two.
5 he any radio-set? Yes, he one.
6 you any coffee? Yes, I a little.
7 they many English books? No, they not.
8 How many sons she? She three.
9 What you in your bag? I a red pencil.
10 they any good friends? Yes, they many.
Bài tập 4 Ðổi những câu sau đây sang dạng: a) Phủ định, b) Nghi vấn, c) Nghi vấn phủ định.
1 Nam has many interesting novels in foreign languages.
2 Lan has a good library at home.
3 He has a radio-set on his desk.
4 We have some milk in our jug.
5 They have many English books in their bookcase.
6 We have good friends at school.
7 You have good friends at school.
8 They have a nice flat in the centre of the city.
c) Động từ thường (Ordinary Verb)
Thí dụ: To learn English
they He, she
have has an English book.an English book.
they He, she
have not has not
an English book
an English book
not any (no)English book(s)
? +
Have Has
I, we, you they he, she
an English book?
English books?
Haven't I, we, you
Trang 9Nhận định:
1. ở thì hiện tại thường, thể khẩng định ngôi thứ ba số ít: thêm “s” vào ngay sau động từ (xem bảng quy tắc
thêm s ở dưới)
2. ở phủ định: mượn trợ động từ do Chia động từ do ở ngôi thứ ba số ít thành does: động từ chính để nguyên, đặt not vào giữa trợ động từ do và động từ chính.
Viết tắt:do not = don't, does not = doesn’t
3.ở ghi vấn đảo ngược trợ động từ do lên trên chủ ngữ:
4. Quy tắc thêm s yào sau động từ ở ngôi thứ ba số’ ít thì hiện tại thường
-Động từ ở ngôi thứ ba số ít nếu tận cùng, bằng 0 thì thêm es Thí dụ:
to go : he goes/gouz/ to do : he does/d^z/
-Động từ tận cùng bằng X , ss, sh, ch thì thêm es.
Thí dụ:
To fix : he fixes/fiksiz/
To cross : he crosses/krosiz/
To brush : he brushes/br^siz/
To teach : he teaches/ti : tjiz/
- Động từ tận cùng bằngy (đứng sau một phụ âm) trước khi thêm s phải đổi y thành ie.
Thí dụ:
to carry : he carries/kariz/ , to study : "he studes/st^diz/
nhưng
to play : he plays/pleiz/
Bài tập
5. Chia những động từ dưới đây ở cả bốn thể (theo biểu đồ) To know English well.
To do grammar exercises
To teach English
To play football
To brush one's hairẵ
Bài tập 6 Ðổi những câu sau đây sang dạng: a) Phủ định, b) Nghi vấn, c) Nghi vấn phủ định
1 He writes with a pencil.
2 Nam likes to speak English.
3 They make good progress.
4 We do our homework in our study-room.
5 They understand the lesson well.
6 She teaches English at our school.
7 My friend speaks Russian.
8 He always gets good marks.
9 You know the lesson by heart.
10 She carries her bag in her hand.
c Động từ khuyết thiếu (Defective Verbs)
Lời ghi:
she
learn learn
English
English
? -
Trang 101 Chỉ có 6 động từ khuyết thiếu: can, may, must, shall, will, ought (to) Trong bài này ta chỉ học cách chia
loại động từ này ỏ thì hiện tại thường Những chi tiết về cách dùng những động từ này sẽ học kỹ trong một bài sau
2 Động từ khuyết thiếu chỉ làm trợ động từ
Thí dụ:
Can speak English well
(+) I (we, you, they, he, she) can speak English well
(-) I (we, you, they, he, she) can't speak English wellầ
(?) Can I (we, you, they, he, she) speak English well?
(?) Can't I (we, you, they, he, she) speak English well?
Nhận xét:
1 Động từ khuyết thiếu khi chưa chia không có to.
2 Ớ ngôi thứ 3 số ít không thêm s (như những động từ thường).
3 ở phủ định thêm not vào giữa động từ khuyết thiếu và động từ chính
4 Ở nghi vấn đảo ngược động từ khuyết thiếu lên trên chủngữ
5 Các động từ khuyết thiếu khác cũng chia cùng một dạng như can.
6 Viết tắt
cannot (viết liền)