1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GOI Y TRA LOI TIM HIEU PHAP LUAT BHXH

14 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 286,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 92 và hằng tháng trích từ tiền lư-ơng, tiền công của ng-ười lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 91 của Luật này để đóng cùng một lúc vào[r]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

BAN TỔ CHỨC CUỘC THI

“TÌM HIỂU PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI”

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN CUỘC THI

“ Tìm hiểu pháp luật về Bảo hiểm xã hội”

***

Quảng Ngãi, năm 2012

Trang 2

I MỘT SỐ NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CUỘC THI: “TÌM HIỂU PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI”.

Luật Bảo hiểm xã hội (viết tắt là BHXH) được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006, tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khoá XI Đây là một đạo luật quan trọng được Đảng, Nhà nước và người lao động hết sức quan tâm Việc ban hành Luật BHXH đã tạo cơ sở pháp lý cho việc nâng cao hiệu quả việc thực thi chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội ở nước ta

Tuy vậy, trong quá trình thi hành Luật BHXH cho thấy vẫn còn nhiều bất cập, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tuy đã được mở rộng nhưng số người tham gia chưa nhiều, nhất là số lao động làm việc ở khu vực ngoài quốc doanh, tình trạng trốn tránh nghĩa vụ đóng BHXH của các doanh nghiệp hoặc chiếm dụng, nợ đọng tiền đóng bảo hiểm xã hội còn xảy ra khá phổ biến Nhận thức của người sử dụng lao động và người lao động chưa đầy đủ về quyền lợi và trách nhiệm trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội ; công tác tuyên truyền về bảo hiểm xã hội chưa được coi trọng…

Chính vì vậy, nhằm tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo hiểm

xã hội cho toàn thể cán bộ, công chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh, nhất là người

sử dụng lao động và người lao động trong các doanh nghiệp; qua đó giúp mọi công dân nâng cao nhận thức và chấp hành tốt quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội UBND tỉnh Quảng Ngãi đã Ban hành quyết định số 1197/QĐ-UBND ngày 07/8/

2012 thành lập Ban tổ chức cuộc thi “Tìm hiểu pháp luật về BHXH” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, đồng thời Ban hành kế hoạch phát động cuộc thi trên quy mô toàn tỉnh

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CUỘC THI:

- Nhằm tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội cho toàn thể cán bộ, công chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh, nhất là người sử dụng lao động và người lao động trong các cơ quan, đơn vị, trường học, bệnh viện, doanh nghiệp; qua đó giúp mọi công dân nâng cao nhận thức và chấp hành tốt quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội

- Yêu cầu toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang sinh sống, công tác và học tập trên địa bàn tỉnh tham gia dự thi

3

Trang 3

II NỘI DUNG KẾ HOẠCH:

1 Về tổ chức cuộc thi:

Cuộc thi được tổ chức trên quy mô toàn tỉnh, các ngành, các cấp có trách nhiệm phối hợp triển khai tổ chức cuộc thi theo sự chỉ đạo của Ban tổ chức cuộc thi

Sở Tư pháp là cơ quan thường trực chịu trách nhiệm tham mưu, tổ chức cuộc thi; chịu trách nhiệm về nội dung, hình thức và tiến độ tổ chức cuộc thi, báo cáo kết quả cuộc thi cho Chủ tịch UBND tỉnh

2 Thể lệ cuộc thi “Tìm hiểu pháp luật về bảo hiểm xã hội”

2.1 Đối tượng dự thi:

Tất cả cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân đang sinh sống, công tác và học tập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Thành viên Ban Tổ chức, Ban giám khảo, Tổ thư ký, cán bộ, công chức Sở

Tư pháp (kể cả chồng hoặc vợ, con của các thành viên này) không được tham gia

dự thi

2.2 Hình thức dự thi:

- Dự thi bằng hình thức thi viết (viết tay hoặc đánh máy)

- Không chấp nhận bài dự thi sao chép dưới mọi hình thức

- Bài dự thi trả lời các câu hỏi theo thứ tự, phải đánh số trang và đóng thành tập, không phải chép lại câu hỏi

- Bài dự thi phải ghi rõ tên, tuổi, dân tộc, địa chỉ liên lạc, số điện thoại (nếu có) tại trang đầu tiên

- Bài dự thi gửi về địa chỉ: Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ngãi, số 108 Phan

Đình Phùng, thành phố Quảng Ngãi Ngoài bìa ghi rõ: Bài dự thi “Tìm hiểu

pháp luật về bảo hiểm xã hội”.

2.3 Tài liệu nghiên cứu, tham khảo:

4

Trang 4

Để trả lời tốt các câu hỏi cuộc thi, người dự thi cần nghiên cứu vận dụng những văn bản sau:

- Luật Bảo hiểm xã hội 2006

- Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc

- Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28/12/2007 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện

-  Thông  tư  03/2007/TT-BLĐTBXH  ngày  30/01/2007  của  Bộ  Lao  động- Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn một số Điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội bắt buộc 

- Thông tư 02/2008/TT-BLĐTBXH ngày 31/01/2008 của Bộ Lao động, TB&XH hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28/12/2007 của Chính phủ hướng dẫn một số Điều của Luật Bảo hiểm xã hội

về Bảo hiểm xã hội tự nguyện

- Thông tư 19/2008/TT-BLĐTBXH ngày 23/9/2008 của Bộ Lao động 

- Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH  hướng  dẫn  Nghị  định  152/2006/NĐ-CP  hướng  dẫn  Luật  Bảo  hiểm  xã  hội 

về bảo hiểm xã hội bắt buộc

- Quyết định 902/QĐ-BHXH ngày 26/6/2007 của Tổng giám đốc 

BHXH Việt Nam ban hành quy định về quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế bắt buộc. 

- Các văn bản khác có liên quan

2.4 Thời gian tổ chức cuộc thi:

- Thời gian nhận bài thi: Từ ngày phát động đến hết ngày 15/11/2012

- Thời gian chấm bài và xếp giải: Từ ngày 16/11/2012 đến ngày 10/12/2012

- Thời gian tổng kết và trao giải: Dự kiến ngày 15/12/2012

5

Trang 5

2.5 Cơ cấu giải và mức thưởng:

a Giải cá nhân:

- 01 giải nhất x 750.000 đồng/giải = 750.000 đồng

- 02 giải nhì x 500.000 đồng/giải = 1.000.000 đồng

- 03 giải ba x 400.000 đồng/giải = 1.200.000 đồng

- 20 giải khuyến khích x 250.000 đồng/giải = 5.000.000 đồng

b Giải tập thể:

- 01 giải nhất x 1.500.000 đồng/giải = 1.500.000 đồng

- 02 giải nhì x 1.000.000 đồng/giải = 2.000.000 đồng

- 03 giải ba x 800.000 đồng/giải = 2.400.000 đồng

- 10 giải khuyến khích x 500.000 đồng/giải = 5.000.000 đồng

* Ngoài giải thưởng của Ban Tổ chức, cá nhân hoặc tập thể đạt giải còn được Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ngãi tặng một phần quà trị giá 50% mức giải thưởng của Ban Tổ chức.

- Ban Tổ chức cuộc thi xem xét tặng giấy khen cho các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong cuộc thi (03 tập thể, 03 cá nhân) = 2.880.000 đồng

03 cá nhân x 320.000đ = 960.000đ

03 tập thể x 640.000đ = 1.920.000đ

- UBND tỉnh xem xét tặng bằng khen cho 02 cá nhân, 02 tập thể có thành tích xuất sắc trong cuộc thi = 6.300.000 đồng

02 cá nhân x 1.050.000đ = 2.100.000đ

02 tập thể x 2.100.000đ = 4.200.000đ

6

Trang 6

II GỢI Ý MỘT SỐ NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG CUỘC THI

1 Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) được Quốc hội ban hành ngày, tháng, năm nào, bao gồm mấy chương, mấy điều?

Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Luật BHXH có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007

2 Các chế độ BHXH, đối tượng áp dụng các chế độ đó như thế nào?

Điều 4 Luật BHXH Các chế độ bảo hiểm xã hội

1 Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ sau đây:

a) ốm đau;

b) Thai sản;

c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Hưu trí;

đ) Tử tuất

2 Bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm các chế độ sau đây:

a) Hưu trí;

b) Tử tuất

3 Bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các chế độ sau đây:

a) Trợ cấp thất nghiệp;

7

Trang 7

b) Hỗ trợ học nghề;

c) Hỗ trợ tìm việc làm

Điều 2 Luật BHXH Đối tượng áp dụng

1 Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

b) Cán bộ, công chức, viên chức;

c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;

đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;

e) Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng bảo hiểm

xã hội bắt buộc

2 Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động

3 Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng với người sử dụng lao động quy định tại khoản 4 Điều này

8

Trang 8

4 Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người sử dụng lao động quy định tại khoản 2 Điều này có sử dụng từ mười lao động trở lên

5 Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động, không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này

6 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội

Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau đây gọi chung

là người lao động

3 Quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động trong việc tham gia BHXH

Điều 15 Luật BHXH Quyền của ng­ười lao động

Người lao động có các quyền sau đây:

1 Đ-ược cấp sổ bảo hiểm xã hội;

2 Nhận sổ bảo hiểm xã hội khi không còn làm việc;

3 Nhận lư-ơng h-ưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời;

4 H-ưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây:

a) Đang hưởng lư-ơng hư-u;

b) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; c) Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp;

5 Uỷ quyền cho ngư-ời khác nhận lư-ơng h-ưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội;

6 Yêu cầu ngư-ời sử dụng lao động cung cấp thông tin quy định tại điểm h khoản 1 Điều 18; yêu cầu tổ chức bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin quy định tại khoản 11 Điều 20 của Luật này;

7 Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội;

9

Trang 9

8 Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 16 Luật BHXH Trách nhiệm của ng­ười lao động

1 Người lao động có các trách nhiệm sau đây:

a) Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này;

b) Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội;

c) Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội theo đúng quy định;

d) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật

2 Ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp còn có các trách nhiệm sau đây:

a) Đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;

b) Thông báo hằng tháng với tổ chức bảo hiểm xã hội về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp;

c) Nhận việc làm hoặc tham gia khoá học nghề phù hợp khi tổ chức bảo hiểm xã hội giới thiệu

Điều 17 Luật BHXH Quyền của ngư­ời sử dụng lao động

Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:

1 Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

2 Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội;

3 Các quyền khác theo quy định của pháp luật

Điều 18 Luật BHXH Trách nhiệm của ngư­ời sử dụng lao động

1 Người sử dụng lao động có các trách nhiệm sau đây:

10

Trang 10

a) Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 92 và hằng tháng trích từ tiền lư-ơng, tiền công của ng-ười lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 91 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội;

b) Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội của ng-ười lao động trong thời gian ngư-ời lao động làm việc;

c) Trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động khi người đó không còn làm việc;

d) Lập hồ sơ để ng-ười lao động được cấp sổ, đóng và hư-ởng bảo hiểm xã hội;

đ) Trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động;

e) Giới thiệu ngư-ời lao động đi giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 41, Điều 51

và điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật này;

g) Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền;

h) Cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của ngư-ời lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu;

i) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật

2 Ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này, hằng tháng người

sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 102 và trích từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 102 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp

4 Sau khi nghỉ thai sản, ốm đau theo quy định, người lao động còn được hưởng những chế độ gì?

Điều 26 Luật BHXH Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau

11

Trang 11

1 Người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều

23 của Luật này mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ

từ năm ngày đến mười ngày trong một năm

2 Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung

Điều 37 Luật BHXH Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản

1 Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều

30, khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật này mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày trong một năm

2 Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung

5 Điều kiện để được hưởng chế độ tai nạn lao động, chế độ bệnh nghề nghiệp? Việc nghỉ dưỡng sức được quy định như thế nào?

Điều 39 Luật BHXH Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1 Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

2 Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này

Điều 40 Luật BHXH Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

12

Trang 12

Người lao động được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1 Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu

tố độc hại;

2 Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại khoản

1 Điều này

Điều 48 Luật BHXH Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị

thương tật, bệnh tật

1 Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày

2 Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung

6 Điều kiện hưởng Bảo hiểm thất nghiệp?

Điều 81 Luật BHXH Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1 Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp;

2 Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;

3 Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này

7 Việc tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng?

Điều 62 Luật BHXH Tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã

hội hằng tháng

13

Ngày đăng: 15/06/2021, 11:40

w