Môc tiªu - Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng và vận dụng về: chuyển động, đứng yên, chuyển động đều, chuyển động không đều, vận tốc của chuyển động đều và chuyển động không đều, biểu[r]
Trang 1Tiết 8: Kiểm tra (Lớp 8A)
A Yêu cầu
- Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức kĩ năng và vận dụng
- Rèn tính t duy lô gíc, thái độ nghiệm túc trong học tập và kiểm tra
- Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phơng pháp dạy và học
B Mục tiêu
- Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng và vận dụng về: chuyển động, đứng yên,
chuyển động đều, chuyển động không đều, vận tốc của chuyển động đều và
chuyển động không đều, biểu diễn lực, sự cân bằng lực, quán tính, lực ma sát
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Chủ đề 1
Chuyển động
đều, chuyển
động khụng
đều
Học sinh biết chuyển động đều
là gỡ, chuyển động khụng đều là gỡ,
Học sinh tớnh được quảng đường của chuyển động cơ học
Xỏc định được thời điểm, vị trớ gặp nhau của
2 chuyển động
Số cõu
Số điểm Tỉ
lệ %
c1 2đ
c3 2đ
c4 3đ
3 7đ=70%
Chủ đề 2
Biểu diễn lực
Học sinh biết biểu diễn một lực bằng vộc tơ lực,
Số cõu
Số điểm Tỉ
lệ %
c2
Chủ đề 3
Lực ma sỏt
quỏn tớnh
Biết được 3 loại lực ma sỏt đó học, lấy được hiện tượng chứng tỏ lực ma sỏt cú lợi,
cú hại
Giải thớch hiện tượng về quỏn tớnh
Số cõu
Số điểm Tỉ
lệ %
c5 1đ
c6 1đ
2 2đ=20%
Tổng số cõu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
2 3 30%
2 2 20%
2 5 50%
6 10 100%
Đề ra:
Trang 2Câu 1: (2 điểm) Chuyển động đều là gì? Chuyển động không đều là gì? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều? Nêu tên và đơn vị các đại l ợng trong công thức
Câu2:(1 điểm)
Hãy biễu diễn các lực sau
a/ Lực kéo của đầu máy ôtô có phơng nằm ngang, chiều từ phải sang trái, điểm dặt tại M,
độ lớn 10000N, tỷ xích tuỳ chọn
b/ Trọng lực của một vật có khối lợng 1kg, tỷ xích tuỳ chọn
Câu 3:(2 điểm)
Một ngời đi xe đạp từ nhà đến cơ quan mất 15 phút với vận tốc 40km/h Tìm quảng đờng
từ nhà đến cơ quan theo đơn vị km, m
Câu4:(3 điểm)
Một vật xuất phát từ A chuyển động đến B vơí vận tốc 13m/s Cùng lúc đó, một vật khác chuyển động từ B về A Sau 35 giây hai vật gặp nhau
a.Tính vận tốc của vật thứ 2 và vị trí của hai vật đối với A Biết AB dài 630m
b Nếu 2 vật xuất phát ở A chuyển động về phía B, nhng vật 2 xuất phát trớc vật 1 là 5 phút thì khi nào hai vật gặp nhau, nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?
Câu5(1 điểm) Kể tên các loại lực ma sát đã học Nêu một số hiện tợng lực ma sát có lợi,
có hại
Câu 6 (1 điểm) Khi chạy thể dục nếu bị vấp thì bị ngã về phía nào ? tại sao ?
Đáp án:
Câu1:
Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian (0.5 điểm)
Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian (0.5điểm)
Vtb= s
t (0.5 điểm)
Vtb là vận tốc trung bình (m/s); s là quãng đờng (m); t là thời gian (s) (0.5 điểm) Câu 2:
P 75000N 10N
Câu 3: Vận tốc của ngời đi xe đạp là: s = v.t =40 1
Câu4: a, Ta có s1= v1.t , s2 = v2.t
Khi gặp nhau thì ta có: s1+ s2 = 630 (0.5 điểm)
⇔ v1.t + v2.t =630 ⇔ t(v1+v2) = 630 hay (0.5 điểm)
v1+v2= 630
35 =18⇒ v 2=18-13=5(m/s) (0.5 điểm)
Vị trí 2 vật cách A là: 13.35 = 455 (m) (0.5 điểm)
b, Gọi t là thời gian kể từ lúc vật 1 chuyển động cho đến khi hai vật gặp nhau
Khi vật 1 xuất phát thì vật 2 đẫ đi dợc quảng đờng là; s = 5.300 = 1500(m)
Khi gặp nhau thì : s1❑=s2❑⇔ v1t=v2t +1500 ⇒t=187 , 5( s ) (0.5 điểm) Chỗ gặp nhau cách A là: 13.187,5=2437,5(m) (0.5 điểm) Câu5: 1 điểm
-Lực ma sát nghĩ, ma sát lăn, ma sát trựơt
- Ví dụ: Có lợi: Nhờ có lực ma sát mà khi phanh xe, xe có thể dừng lại đợc
Có hại: Do có ma sát nên xích líp của xe một thời gian chuyển động bị mòn
Câu 6 : 1 điểm
M F
Trang 3Bị ngã về phía trớc, vì khi bị vấp thì chân bị đột ngột dừng lại, trong khi đó ngời cha thể thay đổi vận tốc ngay cùng với chân đợc do có quán tính, nên bị ngã về trớc
Rút kinh nghiệm: