Kiến thức: Cho học sinh nắm được đặc điểm địa lí tự nhiên và các thành phần tự nhiên của Việt Nam2. Kĩ năng: - Đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ của học sinh qua các mức độ: nhận b[r]
Trang 1I MỤC TIÊU KIỂM TRA
1 Kiến thức: Cho học sinh nắm được đặc điểm địa lí tự nhiên và các thành phần tự nhiên của Việt Nam
2 Kĩ năng: - Đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ của học sinh qua các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng của học sinh sau khi học các chủ đề,nội dung
- Nhằm điều chỉnh phương pháp dạy học của Thầy và học của trò
- Đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ của học sinh qua các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng của học sinh sau khi học các chủ đề,nội dung
- Nhằm điều chỉnh phương pháp dạy học của Thầy và học của trò
II HÌNH THỨC KIỂM TRA
Hình thức kiểm tra tự luận 100%
III XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
- Địa lí tự nhiên Việt Nam (5 tiết), các thành phần tự nhiên (13 tiết) 100%
- Trên cơ sở PPCT và xác định các chuẩn quan trọng của từng số tiết, ma trận đề kiểm tra được xây dựng như sau:
Đề chẵn
Chủ đề (nội
dung,
chương) /Mức
độ nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp độthấp Vận dụng cấpđộ cao
Địa lí tự nhiên
Việt Nam
Trình bày đặc điểm lãnh thổ nước ta
30% TSĐ=
3 điểm
100% TSĐ =
3 điểm Các thành phần
tự nhiên
Biết được nước
ta có hai mùa khí hậu,Nêu được đặc trưng khí hậu của từng mùa
Trình bày đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam Giải thích nước ta có nhiều sông và phần lớn là sông ngắn, nhỏ và dốc
Dựa vào bảng số liệu, tính tỉ lệ %
Vẽ biểu đồ và nhận xét xu hướng biến động
80% TSĐ
= 8 điểm
20% TSĐ =
2 điểm
20% TSĐ = 2điểm
10% TSĐ=
1 điểm
20% TSĐ =
2 điểm TSĐ : 10
Tổng số câu: 4
5 điểm=
50% TSĐ
2 điểm=
20% TSĐ
1 điểm=
10% TSĐ
2 điểm= 20% TSĐ
Trang 2IV VIẾT ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN:
Đề chẵn :
Câu 1.(3 điểm)
Trình bày đặc điểm lãnh thổ nước ta?
Câu 2.(2 điểm)
Nước ta có mấy mùa khí hậu? Nêu đặc trưng khí hậu của từng mùa ở nước ta?
Câu 3.(2 điểm)
Trình bày đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam? Vì sao nước ta có nhiều sông và phần lớn là sông ngắn, nhỏ và dốc?
Câu 4 (3 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích rừng Việt Nam, qua một số năm (đơn vị triệu ha)
Diện tích rừng 14,3 8,6 11,8
a Tính tỉ lệ (%) che phủ rừng so với diện tích đất liền (làm tròn 33 triệu ha)
b Vẽ biểu đồ theo tỉ lệ đó
c Nhận xét về xu hướng biến động của diện rừng Việt Nam qua cac năm
V XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM:
Câu 1 (3 điểm)
* Đặc điểm lãnh thổ nước ta:
- Lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc – Nam (1650 km), đường bờ biển hình chữ S dài
3260 km, đường biên giới trên đất liền dài trên 4600 km
- Phần biển Đông thuộc chủ quyền Việt Nam mở rất rộng về phía Đông và Đông Nam, có nhiều đảo và quần đảo
- Biển Đông có ý nghĩa chiến lược đối với nước ta cả về mặt an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế
Câu 2 (2 điểm)
- Nước ta có 2 mùa khí hậu:
- Nét đặc trưng về khí hậu và thời tiết của hai mùa:
+ Mùa gió Đông Bắc: từ tháng 11 đến thánh 4, mang tính chất lạnh khô, thời tiết lạnh, nhiệt
đô dưới 150 C Miền Bắc chịu ảnh hưởng mạnh nhất, duyên hải Trung Bộ có lượng mưa lớn vào các tháng cuối năm Tây Nguyên, Nam Bộ vẫn khô nóng
+ Mùa gió Tây Nam: từ tháng 5 đến tháng 10, mang tính chất nóng ẩm Gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên, khô nóng, hạn hán cho miền Trung, Tây Bắc Mưa ngâu ở Bắc Bộ Câu 3.(2 điểm)
Đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam:
- Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp cả nước
Trang 3- Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính là Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung
- Sông ngòi nước ta có hai mùa nước: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt
- Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn
Nước ta có nhiều sông và phần lớn là sông ngắn, nhỏ và dốc là vì nước ta có lượng mưa lớn,
có nhiều nguồn chảy, địa hình dốc và hẹp ngang
Câu 4 (3 điểm)
a Kết quả xử lí số liệu: (1 điểm)
Diện tích rừng Việt Nam, qua một số năm (đơn vị %)
Diện tích rừng 43,3 26 35,8
b Vẽ biểu đồ hình cột: có chú thích, thẩm mỹ(1 điểm)
c Nhận xét về xu hướng biến động của diện rừng Việt Nam qua cac năm:(1 điểm)
Từ 1943 đến 1993 diện tích rừng nước ta giảm
Từ 1993 đến 2011 diện tích rừng nước ta tăng
VI XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:
Đề lẻ Chủ đề (nội
dung,
chương) /Mức
độ nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp độthấp Vận dụng cấpđộ cao
Địa lí tự nhiên
Trình bày được
vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ nước ta
30% TSĐ=
3 điểm
100% TSĐ =
3 điểm Các thành phần
tự nhiên
Trình bày được đặc tính, sự phân
bố và giá trị kinh tế của ba nhóm đất chính
ở nước ta
Biết được Nguyên nhân nào làm cho sông ngòi nước
ta bị ô nhiễm và
đư ra biện pháp khắc phục
Dựa vào bảng số liệu, tính tỉ lệ %
Vẽ biểu đồ và nhận xét xu hướng biến động
80% TSĐ
= 8 điểm
20% TSĐ =
2 điểm
20% TSĐ = 2điểm
10% TSĐ=
1 điểm
20% TSĐ =
2 điểm TSĐ : 10 5 điểm= 2 điểm= 1 điểm= 2 điểm=
Trang 4Tổng số câu: 4 50% TSĐ 20% TSĐ 10% TSĐ 20% TSĐ
Câu 1.(3 điểm)
Trình bày vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ của nước ta?
Câu 2 (2 điểm)
Nguyên nhân nào làm cho sông ngòi nước ta bị ô nhiễm? Biện pháp khắc phục?
Câu 3 (2 điểm)
Trình bày đặc tính, sự phân bố và giá trị kinh tế của ba nhóm đất chính ở nước ta
Câu 4 (3 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích rừng Việt Nam, qua một số năm (đơn vị triệu ha)
Diện tích rừng 14,3 8,6 11,8
a Tính tỉ lệ (%) che phủ rừng so với diện tích đất liền (làm tròn 33 triệu ha)
b.Vẽ biểu đồ theo tỉ lệ đó
d Nhận xét về xu hướng biến động của diện rừng Việt Nam qua cac năm
V XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM:
Câu 1.(3 điểm)
Vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ của nước ta:
- Điểm cực Bắc có vĩ độ: 23023’ B, Lũng Cú - Đồng Văn – Hà Giang
- Điểm cực Nam có vĩ độ: 8034’ B, Đất Mũi - Ngọc Hiển – Cà Mau
- Điểm cực Tây có kinh độ: 102010’ Đ, Sín Thầu - Mường Nhé - Điện Biên
- Điểm cực Đông có kinh độ: 109024’ Đ, Vạn Thạnh - Vạn Ninh – Khánh Hòa
Phạm vi lãnh thổ bao gồm cả phần đất liền ( diện tích 331.212 km2 ) và phần Biển Đông ( rộng khoảng 1 triệu km2 )
Câu 2 (2 điểm)
Nguyên nhân nào làm cho sông ngòi nước ta bị ô nhiễm:
- Do nước thải, rác thải của sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt của con người ( chưa qua xử lí)
- Do đánh bắt thủy sản bằng hóa chất điện
- Do vật liệu chìm đắm cản trở dòng chảy tự nhiên
Biện pháp khắc phục:
- Xử lí nước thải, rác thải bằng phương pháp công nghệ
- khai thác đi đôi với bảo vệ
Câu 3 (2 điểm)
Đặc tính, sự phân bố và giá trị kinh tế của ba nhóm đất chính ở nước ta
- Nhóm đất Fe ra lit: chiếm 65% diện tích đất tự nhiên, hình thành trực tiếp tại các miền đồi núi có giá trị với việc trồng rừng và trồng cây công nghiệp
- Nhóm đất mùn núi cao: chiếm 11% diện tích đất tự nhiên, chủ yếu là đất rừng đầu nguồn cần được bảo vệ
Trang 5- Nhóm đất bồi tụ phù sa sông và biển: chiếm 24 % diện tích đất tự nhiên, tập trung ở các vùng đồng bằng, nhất là đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng Sông Hồng Nhóm đất này tơi xốp, giữ nước tốt, thích hợp với cây lương thực, thực phẩm nhất là lúa
Câu 4 (3 điểm)
a Kết quả xử lí số liệu: (1 điểm)
Diện tích rừng Việt Nam, qua một số năm (đơn vị %)
Diện tích rừng 43,3 26 35,8
b Vẽ biểu đồ hình cột: có chú thích, thẩm mỹ(1 điểm)
c Nhận xét về xu hướng biến động của diện rừng Việt Nam qua cac năm:(1 điểm)
Từ 1943 đến 1993 diện tích rừng nước ta giảm
Từ 1993 đến 2011 diện tích rừng nước ta tăng
VI XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA: