1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

de kiem tra Hk 2 dia li 6

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 13,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đánh giá về kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: Biết, hiểu và vận dụng của học sinh sau khi học 4 nội dung của chủ đề các thành phần tự nhiên của Trái Đất (Địa hình; Lớp vỏ khí; [r]

Trang 1

1 XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU KIỂM TRA:

- Đánh giá về kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: Biết, hiểu và vận dụng của học sinh sau khi học 4 nội dung của chủ đề các thành phần tự nhiên của Trái Đất (Địa hình; Lớp vỏ khí; Lớp nước; Lớp đất).

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời.

2 XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC KIỂM TRA:

Hình thức kiểm tự luận

3 XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:

Đề kiểm tra học kì II, Địa lí 6, chủ đề và nội dung kiểm tra với số tiết là:

12 tiết (100 %), phân phối cho chủ đề và nội dung như sau: Địa hình 2 tiết (17%); Lớp vỏ khí 6 tiết (50 %); Lớp nước 3 tiết (25 %); Lớp đất 1 tiết (8 %)

Trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác định chuẩn quan trọng tiến hành xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau:

Trang 2

Ma trận đề kiểm tra học kì II.Môn Địa lí Lớp 6.

Đề chẵn

Chủ đề (nội

dung,

chương) /Mức

độ nhận thức

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấpđộ thấp Vận dụng cấpđộ cao

Địa hình

Nêu đặc điểm hình dạng, độ cao của núi, bình nguyên

20 % TSĐ =

2 điểm

100% TSĐ =

2 điểm

khác nhau giữa thời tiết và khí hậu

Dựa số liệu tính nhiệt độ trung bình trong ngày của một địa phương

50 % TSĐ =

5 điểm

60% TSĐ =

3 điểm

40% TSĐ=

2 điểm

Lớp nước

20% TSĐ =

2 điểm

Biết đựoc hệ thống sông, lưu vực sông

100 % TSĐ=

2 điểm

Lớp đất

10% TSĐ=

1 điểm

Nêu được khái niệm đất, đất gồm hai thành phần: khoáng

và hữu cơ

100% TSĐ =

1 điểm TSĐ : 10.

Tổng số câu: 5

5 điểm=

50% TSĐ

3 điểm=

30% TSĐ

2 điểm= 20% TSĐ

Trang 3

4 VIẾT ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN:

Đề chẵn : Câu 1: (3 điểm)

So sánh sự khác nhau giữa thời tiết, khí hậu ?

Câu 2 (2,0 điểm)

Nêu đặc điểm hình dạng, độ cao của núi và bình nguyên?

Câu 3 (2 điểm)

Thế nào là hệ thống sông, là lưu vực sông?

Câu 4 (1 điểm)

Đất là gì? gồm những thành phần chính nào?

Câu 5 (2,0 điểm)

Tại một địa điểm A, vào ngày 26/3/2010 người ta đo nhiệt độ lúc 5 giờ được 220C, lúc 13 giờ được 260C và lúc 21 giờ được 240C Tính nhiệt độ trung bình của ngày hôm đó

5 XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM:

Câu 1: (3 điểm)

So sánh sự khác nhau giữa thời tiết, khí hậu:

- Thời tiết là sự biểu hiện của các

hiện tượng khí tượng ở một địa

phương, trong một thời gian ngắn

- Ví dụ: nắng, mưa, gió, nhiệt độ

- Khí hậu là sự lặp đi, lặp lại của tình hình thời tiết, ở một địa phương, trong nhiều năm

- Ví dụ: gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam

Câu 2 (2,0 điểm)

Nêu đặc điểm hình dạng, độ cao của núi và bình nguyên :

* Núi:

- Núi là một dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên bề mặt đất Núi gồm có ba bộ phận: đỉnh núi, sườn núi và chân núi:

- Độ cao của núi thường trên 500 m so với mực nước biển

* Bình nguyên:

- Bình ntguyên là dạng địa hình thấp, có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng

- Các bình nguyên được bồi tụ ở cửa các sông lớn gọi là châu thổ

- Độ cao tuyệt đối của bình nguyên thường dưới 200 m, nhưng cũng có những bình nguyên cao gần 500 m

Câu 3 (2 điểm)

- Hệ thống sông: dòng sông chính cùng với các phụ lưu, chi lưu hợp lại với nhau tạo thành hệ thống sông

- Lưu vực sông: là vùng đất cung cấp nước thường xuyên cho một con sông

Câu 4 (1 điểm)

- Đất là lớp vật chất mỏng, vụn vở, bao phủ trên bề mặt các lục địa

- Đất gồm hai thành phần chính là thành phần khoáng và thành phần hữu cơ

Câu 5 (2,0 điểm)

- Nhiệt độ trung bình của ngày hôm đó là:

22 0 C + 26 0 C + 240 C = 240C

3

6 XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:

Trang 4

1 XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU KIỂM TRA:

- Đánh giá về kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: Biết, hiểu và vận dụng của học sinh sau khi học 4 nội dung của chủ đề các thành phần tự nhiên của Trái Đất (Địa hình; Lớp vỏ khí; Lớp nước; Lớp đất).

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời.

2 XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC KIỂM TRA:

Hình thức kiểm tự luận

3 XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:

Đề kiểm tra học kì II, Địa lí 6, chủ đề và nội dung kiểm tra với số tiết là:

12 tiết (100 %), phân phối cho chủ đề và nội dung như sau: Địa hình 2 tiết (17%); Lớp vỏ khí 6 tiết (50 %); Lớp nước 3 tiết (25 %); Lớp đất 1 tiết (8 %)

Trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác định chuẩn quan trọng tiến hành xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau:

Trang 5

Ma trận đề kiểm tra học kì II Môn Địa lí Lớp 6.

Đề lẽ Chủ đề (nội

dung,

chương) /Mức

độ nhận thức

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấpđộ thấp Vận dụng cấpđộ cao

Địa hình

Nêu đặc điểm hình dạng, độ cao của cao nguyên và đồi

20 % TSĐ =

2 điểm

100% TSĐ =

2 điểm

đặc điểm của các đới khí hậu trên Trái Đất?

Dựa số liệu tính nhiệt độ trung bình trong ngày của một địa phương

50 % TSĐ =

5 điểm

60% TSĐ =

3 điểm

40% TSĐ=

2 điểm

Lớp nước

20% TSĐ =

2 điểm

Biết được sự khác nhau giữa sông và hồ

100 % TSĐ=

2 điểm

Lớp đất

10% TSĐ=

1 điểm

Nêu được các nhân tố hình thành đất

100% TSĐ =

1 điểm TSĐ : 10.

Tổng số câu: 5

5 điểm=

50% TSĐ

3 điểm=

30% TSĐ

2 điểm= 20% TSĐ

Trang 6

4 VIẾT ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN:

Câu 1 (3,0 điểm)

Trình bày vị trí, đặc điểm của các đới khí hậu trên Trái Đất?

Câu 2 (2,0 điểm)

Nêu đặc điểm hình dạng, độ cao của, cao nguyên và đồi?

Câu 3 (2 điểm)

Sông và hồ khác nhau như thế nào?

Câu 3 ( 1 điểm)

Nêu các nhân tố hình thành đất

Câu 4 (2,0 điểm)

Tại một địa điểm A, vào ngày 25/3/2010 người ta đo nhiệt độ lúc 5 giờ được 200C, lúc 13 giờ được 220C và lúc 21 giờ được 240C Tính nhiệt độ trung bình của ngày hôm đó

5 XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM:

Câu 1 (3,0 điểm)

Vị trí, đặc điểm của các đới khí hậu trên Trái Đất:

Lượng Mưa (mm) Gió chính Nhiệt độ ( 0

C) Đới nóng

(Nhiệt đới)

Vùng nội chí tuyến:

23027’ B- 23027’ N

năm

Hai đới ôn hòa

(Ôn đới)

23027’ B-N đến 66033’

B- N

Hai đới lạnh

(Hàn đới)

66033’ B- N đến 900 B- N (cực B –N)

Câu 2 (2,0 điểm)

Đặc điểm hình dạng, độ cao của, cao nguyên và đồi:

* Cao nguyên:

- Cao nguyêncó bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng, nhưng có sườn dốc, độ cao tuyệt đối của cao nguyên trên 500 m

* Đồi:

- Đồi là dạng địa hình nhô cao, có đỉnh tròn, sườn thoải, độ cao tương đối thường không quá 200 m

Câu 3 (2 điểm)

- Sông: là dòng nước chảy thường xuyên, tuơng đối ổn định trên bề mặt lục địa:

sông Mê Công , sông Hồng, sông Nin

- Hồ: là khoảng nước đọng tương đối rộng và sâu trong đất liền: phân loại hồ theo tính chất và phân loại hồ theo nguồn gốc

Câu 3 ( 1 điểm)

- Các nhân tố hình thành đất là đá mẹ, sinh vật và khí hậu

+ Đá mẹ là nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng trong đất

+ Sinh vật là nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ

+ Khí hậu, đặc biệt là nhiệt độ và lương mưa

Câu 4 (2,0 điểm)

Nhiệt độ trung bình của ngày hôm đó là:

20 0 C + 220 C + 240 C = 220C

3

6 XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:

Ngày đăng: 05/06/2021, 02:12

w