1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Ngan hang cau hoi Hoa 8 ki II

12 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 23,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số lượng muối cần dùng X để hòa tan trong 100 g nước để thu được dung dịch bão hòa.. Hãy tính nồng độ mol của dung dịch sau: a.[r]

Trang 1

NGÂN HÀNG CÂU HỎI Môn: HOÁN HỌC Khối : 8 Năm học : 2012 – 2013

Giáo viên thực hiện: Bùi Thúy Hường

Trường THCS Đào Mỹ

Câu1: ( Nhận biết , kiến thức đến tuần 20 thời gian để làm 3 phút).

Đốt 1,6 g S, thể tích oxi cần dùng là:

Đáp án: D

Câu2: ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 20 thời gian để làm 5 phút).

Hoàn thành phương trình phản ứng sau:

S + O2 

P + O2 

Fe + O2 

CH4 + O2 

Đáp án:

S + O2 ⃗t o SO2 4 P + 5O2 ⃗t o 2 P2O5

4Fe + 3O2 ⃗t o 2Fe2O3 CH4 + 2O2 ⃗t o CO2 + 2 H2O

Câu3: ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 20 thời gian để làm 5 phút).

Đốt 8,4 g Fe trong khí O2 Tính số gam sắt từ được tạo thành?

Đáp án: Số Mol Fe tham ra phản ứng là:

nFe = 8,4 = 0,15(mol)

56

4 Fe + 3O2 ⃗t o 2Fe2O3

TPT: 4 3 2 (mol)

TBG: 0,15 0,075 (mol)

Khối lượng sắt từ thu được là: m Fe2O3 = 0,0755 x160 = 12 (g)

Câu4: ( Nhận biết , kiến thức đến tuần 21 thời gian để làm 3 phút).

Có các chất sau đây : SO3,Al2O3, P2O5, CuO, Fe2O3, CO2 Dãy các chất nào sau đây đều là gồm các chất

là oxit axit ?

A SO3, P2O5, CO2 B SO3, Al2O3, P2O5

C SO3, Al2O3, CuO D SO3, CuO, Fe2O3

Đáp án: A

Câu5: ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 21 thời gian để làm 5 phút).

Hãy điều chế 3 oxit Viết PTPƯ

Đáp án:

S + O2 ⃗t o SO2 P + O2 ⃗t o P2O5

4Fe + 3O2 ⃗t o 2Fe2O3

Câu6: ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 20 thời gian để làm 5 phút).

Một oxit của P có thành phần : P chiếm 43,4%, O chiếm 56,6% Biết PTK bằng 142 Tìm CTHH của oxit

Trang 2

Đáp án:

Gọi CTHH của o xit là: P2Ox

Ta có : 31.2 + 16x = 142 => x = 142- 62 =5

16

CTHH của oxit là : P2O5

Câu7: ( Nhận biết , kiến thức đến tuần 21 thời gian để làm 3 phút).

Phản ứng hóa học trong đó có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu là phản

ứng gì ?

Đáp án: B

Câu2: ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 21 thời gian để làm 5 phút).

Lập PTHH biểu diễn phản ứng hóa hợp của các kim loại Mg, Zn, Fe, Al Biết CTHH của sản phẩm là : MgS, FeS, Al2S3.

Đáp án:

Mg + S ⃗t o MgS Zn + S ⃗t o ZnS

Fe + S ⃗t o FeS 2Al + 3S ⃗t o Al2S3

Câu8: ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 21 thời gian để làm 5 phút).

Một oxit của S có thành phần : Trong đó O chiếm 60% về khối lượng Tìm CTHH của oxit

Đáp án:

Gọi CTHH của o xit là: SxOy

%S = 100% - 60% = 40%

Suy ra: %S = 40% = 2 => 32x = 2 => x = 1

%O 60% 3 16y 3 y 3

CTHH của oxit là: SO3

Câu9: ( Nhận biết , kiến thức đến tuần 22 thời gian để làm 3 phút).

Phản ứng hóa học trong đó từ một chất sinh ra nhiều chất là phản ứng gì ?

C Phản ứng hóa hợp D Phản ứng oxi hóa-khử

Đáp án: B

Câu10: ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 22 thời gian để làm 5 phút).

Hoàn thành các PTPƯ phân hủy sau:

KClO3 ⃗t o CaCO3 ⃗t o

KMnO4 ⃗t o

Đáp án:

KClO3 ⃗t o 2KCl + 3O2 CaCO3 ⃗t o CaO + CO2

2 KMnO4 ⃗t o K2MnO4 + MnO2 + O2

Câu11: ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 22 thời gian để làm 5 phút).

Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế khí oxit sắt từ Fe3O4 dùng oxi hóa sắt ở nhiệt độ cao

A, Tính số gam sắt và số khí oxi cần dùng để có thể điều chế được 2,32 gam oxit Fe3O4

Đáp án:

nFe3O4 = 2,32 = 0,1(mol)

232 4 Fe + 3O2 ⃗t o 2Fe2O3

TPT: 4 3 2 (mol)

t0

Trang 3

TBG: 0,2 0,15 0,1 (mol)

Số gam sắt cần dùng là: mFe = 0,2 56 = 11,2 (g)

Số gam khí oxi cần dùng là: mO2 = 0,15 32 = 4,8 (g)

Câu12: ( Nhận biết , kiến thức đến tuần 23 thời gian để làm 3 phút).

Những điều kiện cần thiết để cho một vật có thể cháy và tiếp tục chấy được là gì?

Đáp án:

Các điều kiện phất sinh sự cháy :

+ Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy

+ Phải có đủ khí oxi cho sự cháy

Câu13: ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 23 thời gian để làm 5 phút).

Muốn dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy ,người ta thường trùm vải dày hoặc phủ cát lên trên ngọn lửa, mà không dùng nước Giải thích?

Đáp án:

Trùm vải dày, hoặc phủ cát nhằm cách li không cho xăng đầu tiếp xúc với không khí hay khí o xi

Không dùng nước được vì xăng có khối lượng riêng nhẹ hơn nước nên xăng nổi lên trên nên không cách li xăng với không khí mà ngọn lửa vẫn cháy

Câu14: ( Nhận biết , kiến thức đến tuần 25, thời gian để làm 3 phút).

Cho các chất : (1) Kẽm, (2) Đồng , (3) Sắt, (4) HCl, (5) H2SO4 loãng,

(6) NaOH Những chất nào có thể dùng để điều chế H2 trong phòng thí nghiệm ?

Đáp án: C

Câu15: ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 25, thời gian để làm 5 phút).

Viết PTHH của các phản ứng Hiđro khử các o xit sau:

A Sắt (III)oxit B Thủy ngân oxit C Chì oxit

Đáp án:

Fe2O3 + 3H2 ⃗t o 2Fe +3 H2O HgO + H2 ⃗t o Hg + H2 O

PbO + H2 ⃗t o Pb + H2O

Câu16: ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 25 thời gian để làm 5 phút).

Khử 48 gam đồng(II) o xit bằng khí hiđro

a Tính số gam đồng kim loại

b Tính thể tích khí hiđro(đktc) cần dùng

Đáp án:

Số mol kim loại CuO là:

nCuO = 48/ 80 = 0.6(mol)

CuO + H2 ⃗t o Cu + H2O

TPT : 1 1 1 1 (mol)

TBR : 0,6 0,6 0,6 (mol)

Khối lượng kim loại Cu là : mCu = 0,6 64 = 38,4 (g)

Thể tích khí H2 cần dùng là : V = 0,6 22,4 =13,44 (lit)

Câu17: ( Nhận biết , kiến thức đến tuần 26, thời gian để làm 3 phút).

Những phản ứng nào sau đây có thể dùng để điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm:

a Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2

b Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

Điện phân

c 2 H2O  2H2 + O2

Trang 4

d 2 Al + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2

Đáp án: a,b,c Câu18: ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 26, thời gian để làm 5 phút).

Hoàn thành phương trình phản ứng và cho biết chúng thuộc loại phản ứng nào:

a KClO3 ⃗t o b CaCO3 ⃗t o

c.Fe + HCl  d.H2 + ………  Cu +

e e H2 + O2  f Fe3O4 + …  …… + H2O

Đáp án: a 2 KMnO4 ⃗t o K2MnO4 + MnO2 + O2

b CaCO3 ⃗t o CaO + CO2

c Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

d.H2 + CuO ⃗t o Cu + H2O

e 2H2 + O2 ⃗t o 2H2O

f Fe3O4 + 4 H2 ⃗t o 3Fe + 4H2O Phản ứng phân hủy: a,b

Phản ứng hóa hợp: e Phản ứng thế: c,d,f

Câu19: ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 26 thời gian để làm 5 phút).

Khử 48 gam đồng( II) oxit khí H2 Hãy : Tính số gam đồng kim loại thu được

Tính thể tích khí H2 ( ở đktc) cần dùng ( cho Cu = 64 , O = 16 )

Đáp án:

Số mol kim loại đồng là: nCuO = 48/80 = 0,6 mol

H2 + CuO ⃗t o Cu + H2O

TPT: 1 1 1 1 (mol )

TBR: 0,1 0,1 0,1 0,1 (mol)

Khối lượng đồng thu được là: mCu = 0,1 64 = 6,4 (g)

Thể tích khí H2 thu được là: VH2 = 0,1.22,4 = 2,24 (lit)

Câu20: ( Nhận biết , kiến thức đến tuần 27, thời gian để làm 3 phút).

Hoàn thành dãy sơ đồ sau:

H2 H2O H2SO4 H2  Fe  FeCl2

Đáp án:

H2 + O2 ⃗t o H2O

H2O + SO3  H2SO4

2 Al + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2

Fe3O4 + 4 H2 ⃗t o 3Fe + 4H2O

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

Câu21: ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 27, thời gian để làm 5 phút).

Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:

a khí hidro + sắt (II) oxit 

b điphotpho pentaoxit + nước 

Trang 5

Đáp án:

a FeO + H2 ⃗t o Fe + H2O

b P2O5 + 3H2O  2 H3PO4

c Mg + 2HCl  MgCl2 + H2

d 2 Na + 2H2O  2NaOH + H2

e CaO + H2O  Ca(OH)2

f 2KClO3 ⃗t o 2 KCl + 3O2

g Fe3O4 + 4 H2 ⃗t o 3Fe + 4H2O

Câu22: ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 27 thời gian để làm 5 phút).

Cho 19,5 g kẽm tác dụng hết với dung dịch a xit clohiđric Hãy cho biết :

a Thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

b Nếu dùng thể tích khí H2 trên để khử 19,2 sắt (III) oxit thì thu được bao nhiêu gam sắt

Đáp án:

a nZn = 19,5: 65 = 0,3 (mol)

Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2

TPT: 1 1 (mol)

TBR: 0,3 0,3 (mol)

Thể tích khí H2 là:

VH2 = 0,3 22,4 =6,72 (l)

b nFe2O3 = 19,2: 160 = 0,12 (mol)

Fe2O3 + 3 H2  2 Fe + 3H2O

TPT: 1 3 2 3 (mol)

TBR: 0,12 0,3 (mol)

Tỉ lệ: 0,12 > 0,3 => Fe2O3 dư

1 3

PƯ: 0,1 0,3 0,2 (mol)

Khối lượng của Fe là: mFe = 0,2 56 = 11,2 (g)

Câu23: ( Nhận biết , kiến thức đến tuần 28, thời gian để làm 5 phút).

Trong các o xit sau , o xit nào tác dụng với nước Nếu có hãy viết phương trình phản ứng : SO3, Na2O, Al2O3,

P2O5, SO2

Đáp án:

SO3 + H2O  H2SO4

Na2O + H2O  2 NaOH

P2O5 + 3 H2O  2H3PO4

SO2 + H2O  H2SO3

Câu24: ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 28, thời gian để làm 5 phút).

Hoàn thành sơ đồ sau:

a K  K2O  KOH

b P  P2O5  H3PO4

c Na  NaOH

Na2O

Đáp án:

a 4 K + O2  2 K2O

K2O + H2O  2 KOH

b 4 P + 5 O2 ⃗t o 2 P2O5

P2O5 + 3 H2O  2H3PO4

c 2 Na + 2 H2O  2 NaOH + H2

Trang 6

Na2O + H2O  2 NaOH

Câu25: ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 28, thời gian để làm 5 phút).

Cho Sơ đồ biến hóa trên:

CaCO3 CaO  Ca( OH)2  CaCO3

Đáp án:

CaCO3 ⃗t o CaO + CO2

CaO + H2O  Ca(OH)2

Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O

Câu26: ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 28 thời gian để làm 5 phút).

Tính thể tích khí H2 và O2 (ở đktc) để tạo ra 1,8 gam nước

Đáp án:

Số mol nước là: nH2O = 1,8 :18 =0,1 (mol)

2 H2 + O2 ⃗t o 2 H2O

TPT: 2 1 2 (mol)

TBR: 0,1 0,05 0,1 (mol)

Thể tích khí H2 là: VH2 = 0,1 22,4 = 2,24 (lit)

Thể tích khí O2là: VO2 = 0,05 22,4 = 1,12 (lit)

Câu27: ( Nhận biết , kiến thức đến tuần 29, thời gian để làm 3 phút).

Viêt CTHH của oxit tương ứng với các bazơ sau: Ca(OH)2 , Mg(OH)2 , Zn(OH)2, Fe(OH)2

Đáp án;

Các oxit tương ứng là:

CaO, MgO, ZnO, FeO

Câu28: ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 29, thời gian để làm 5 phút).

Trong các chất sau đây đâu là oxit, bazơ, axit, muối:

CaO, H2SO4, Fe(OH)2, FeSO4, CaSO4, HCl, MnO2, CuCl2, Mn(OH)2, SO2.

Đáp án:

Oxit : CaO, SO2, MnO2

Bazơ: Mn(OH)2, Fe(OH)2

Axit: H2SO4, HCl

Muối : FeSO4, CaSO4, CuCl2

Câu29: ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 29 thời gian để làm 5 phút).

Có thể điều chế bao nhiêu mol axit sunfuric khi cho 240 g lưu huỳnh SO3 tác dụng với nước

Đáp án:

Số mol của S là: nSO3 = 240 : 32 = 3 (mol)

SO3 + H2O  H2SO4

TPT: 1 1 1 (mol)

TBR: 3 3 3 (mol)

Số mol a xit là: nH2SO4 = 3(mol)

Câu30: ( Nhận biết , kiến thức đến tuần 30, thời gian để làm 3 phút).

Viết CTHH của những muối có tên sau đây: Đồng (II) clorua, kẽm sufat, sắt (III)sun fat, magie hiđrocacbonat, canxi photphat, natri hiđrophotphat, natri đihiđrophotphat

Đáp án:

CTHH: CuCl2, ZnSO4, Fe2(SO)3, Mg(HCO3)2, Ca3(PO4)2, Na2(HPO4), NaH2PO4.

Câu31: ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 30, thời gian để làm 5 phút).

Trang 7

Hoàn thành các PTHH sau:

Na2O + H2O  2 NaOH

K2O + H2O 

SO2 + H2O 

SO3 + H2O 

N2O5 + H2O 

NaOH + HCl 

2Al(OH)3 + 3 H2SO4 

Đáp án:

Na2O + H2O  2 NaOH

K2O + H2O  2 KOH

SO2 + H2O  H2SO3

SO3 + H2O  H2SO4

N2O5 + H2O  2 HNO3

NaOH + HCl  NaCl + H2O

2Al(OH)3 + 3 H2SO4  Al2(SO4)3 + 6 H2O

Câu32: ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 30, thời gian để làm 5 phút).

Khi cho 0,1 mol Zn tác dụng với dung dịch có chứa 49 g a xit sunfuric

a Viết PTHH

b Sau PƯ chất nào còn dư?

c Tính thể tích khí hi đro thu được(đktc)

Đáp án:

Số mol a xit là: nH2SO4 = 49 : 98 = 0,5 (mol)

Zn + H2SO4  ZnSO4 + H2 TPT: 1 1 1 1 (mol)

TBR: 0,1 0,5 (mol)

Tỉ lệ: 0,1 < 0,5 => axit dư

PƯ: 0,1 0,1 (mol)

Thể tích khí hi đro là: VH2 = 0,1 22,4 = 2,24 (l)

Câu33: ( Nhận biết , kiến thức đến tuần 31, thời gian để làm 3 phút).

Trộn 1 ml rượu etylic với 10 ml nước cất Câu nào sau đây là đúng:

a Chất tan là rượu etylic, dung môi là nước

b Chất tan là nước, dung môi là rượu

c Nước hoặc rượu etylic có thể là chất tan hoặc dung môi

d Cả hai chất vừa là chất tan vừa là dung môi

Đáp án: a

Câu34: ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 31, thời gian để làm 5 phút).

Cho biết ở nhiệt độ phòng (khoảng 20 0C), 10 g nước hòa tan tối đa 20 g đường;3,6 g muối

Em hãy dẫn ra những thí dụ về khối lượng của đường, muối ăn để tạo ra những dung dịch chưa bão hòa với 10

g nước

Đáp án:

Trang 8

Để tạo ra dung dịch chưa bão hòa 10 g nước hòa tan được 15g đường, 3 g muối

Để tạo ra dung dịch chưa bão hòa 10 g nước hòa tan được 18g đường, 3.2 g muối

Để tạo ra dung dịch chưa bão hòa 10 g nước hòa tan được 16g đường, 2,5 g muối

Câu35: ( Nhận biết , kiến thức đến tuần 32, thời gian để làm 3 phút).

Khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất thì độ tan của chất khí trong nước:

A Đều tăng

B Đều giảm

C Có thể tăng giảm

D Không tăng cũng không giảm

Đáp án: A

Câu36: ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 32, thời gian để làm 5 phút).

Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước :

A Đều tăng B Đều giảm C Phần lớn là tăng D Phần lớn là giảm

E Không tăng cũng không giảm

Đáp án: C

Câu37: ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 32, thời gian để làm 5 phút).

Xác định độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 180C Biết rằng ở nhiệt độ này khi hòa tan hết 53 g muối trong 250 g nước thì thu được dung dịch bão hòa

Đáp án:

Biết rằng ở nhiệt độ này khi hòa tan hết 53 g muối trong 250 g nước thì thu được dung dịch bão hòa

Số lượng muối cần dùng X để hòa tan trong 100 g nước để thu được dung dịch bão hòa

X = 100 53 : 250 = 21,2 (gam)

Câu38: ( Nhận biết , kiến thức đến tuần 33, thời gian để làm 3 phút).

Tính nồng độ mol của 850 ml dung dịch có hòa tan 20 g KNO3 Kết quả sẽ là:

A 0,233M B 23,3M C 2,33M D 233M

Đáp án: A

Câu39: ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 33, thời gian để làm 5 phút).

Hãy tính nồng độ mol của dung dịch sau:

a 1 mol KCl trong 750ml dung dịch.

b 0,5 ml MgCl2 trong 1,5 lit

c 400 g CuSO4 trong 4 lít dung dịch.

Đáp án:

a CM KCl = 1 : 0,75 =1,33(mol/l)

b CM = 0,5 : 1,5 =0,3 (mol/l)

c Số mol của Cu SO4 = 400 : 160 = 2,5 (mol)

Nồng độ mol là: CM = 2,5: 4 = 0,625(mol/l)

Câu40: ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 33, thời gian để làm 5 phút).

Tính số gam chất tan cần dùng để pha chế dung dịch sau:

A 2,5 l dung dịch NaOH 0,9 M

B 50 gam dung dịch MgCl2 4%

Đáp án:

A Số mol của dung dịch NaOH là:

nNaOH = 2,5 0,9 =2,25 (mol)

Số gam của NaOH là: mNaOH = 2,25 40 = 90 (g)

B Số gam của MgCl2 là:

mMgCl2 = (4% 50) : 100% = 2(g)

Câu41: ( Nhận biết, kiến thức đến tuần 34, thời gian để làm phút).

Trang 9

Từ dung dịch MgSO4 2M làm thế nào pha chế dược 100 ml dung dịch MgSO4 0,4 M?

Đáp án:

Tìm số mol chất tan có trong 100ml dung dịch 2M:

n MgSO4 = 0,4 0,1 = 0,04 (mol)

Thể tích dung dịch MgSO4 2M trong đó có chứa 0,04 mol MgSO4:

V = 0,04 : 2 = 0,02(lit) = 20(ml)

Cách pha : Đong 20 ml dung dịch MgSO4 2M vào cốc chia độ có dung tích 150ml sau đó cho thêm 80 ml nước cất vào khuấy đều ta thu được 100 ml dung dịch MgSO4 0,4M

Câu42: ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 34, thời gian để làm 5 phút).

Chúng ta có những dung dịch ban đầu NaCl 2M làm thế nào để pha chế dung dịch theo yêu cầu sau:

500ml dung dịch NaCl 0,5 M.

Đáp án:

Tìm số mol chất tan có trong 500ml dung dịch 0,5M:

n NaCl = 0,5 05 = 0,25 (mol)

Thể tích dung dịch NaCl 2M trong đó có chứa 0,25 mol NaCl

V = 0,25 : 2 = 0,125(lit) = 125(ml)

Cách pha : Đong 125 ml dung dịch NaCl 2M vào cốc chia độ có dung tích 650ml sau đó cho thêm nước cất đến vạch 500 ml thì dừng lại vào khuấy đều ta thu được 500 ml dung dịch 0,5M

Câu43: ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 34, thời gian để làm 5 phút).

Từ muối ăn và nước cất hãy trình bày cách pha chế dung dịch sau:

A 2,5 kg dung dịch NaCl 0,9%

B B 50 g dung dịch MgCl2 4%

Đáp án:

A Số gam muối NaCl là:

mNaCl = (0,9% 2500) : 100% = 22,5(g)

Cân lấy 22,5 g NaCl cho vào cốc thủy tinh có dung tích 3000ml

Sau đó đổ thêm 2477,5 ml nước cất vào cốc khuấy nhẹ cho muối tan hết ta thu được 2,5 kg dung dịch muối

NaCl 0,9M.

B Số gam muối MgCl2 là:

mMgCl2 = 4% 50 : 100% = 2 (g)

Cân lấy 2 g muối MgCl2 vào cóc thủy tinh có chia độ dung tích 100ml

Sau đó dổ từ từ nước cất vào côc khi được 48 ml thì dừng lại ta thu được 50 g dung dịch muối MgCl2 4%

Câu44: ( Nhận biết , kiến thức đến tuần 35, thời gian để làm 5 phút).

Bạn em đã pha loãng a xit bằng cách rót từ từ 20 g dung dịch H2SO4 50% vào nước và sau đó thu được 50 g dung dịch H2SO4

Tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau khi pha loãng

Đáp án:

Khối lượng của HSO là:

mH2SO4 = 20 50% : 100% = 10 (g)

Nồng độ phần trăm của dung dịch sau khi pha loãng là:

C% = 10 100% : 50 = 20%

Câu45: ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 35, thời gian để làm 5 phút).

Biết SK2SO4(200C) = 11,1 g Hãy tính nồng độ phần trăm của dung dịch K2SO4 bão hòa ở nhiệt độ này:

Đáp án:

Nồng độ phần trăm của dung dịch K2SO4 là:

Khối lượng của dung dich K2SO4 là:

Mdd = 11,1 +100 = 111,1(g)

C% = 11,1 100% = 10%

111,1

Trang 10

Câu46: ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 34, thời gian để làm 5 phút).

Hãy trình bày cách pha chế

a 400 g dung dịch CuSO4 4%

b 300 ml dung dịch NaCl 3M

Đáp án:

a Khối lượng của Cu SO4 là:

mCuSO4 = 400 4% = 16 (g) 100%

Cách pha : Cân 16 g muối CuSO4 vào cốc có dung tích 500ml Cho thêm từ từ nước cất vào cho đến vạch nước 384 ml thì dừng lại, dùng đũa khuấy đều ta thu được 400 g dung dịch CuSO4 4%

b Số mol của NaCl là:

nNaCl = 0,3 3 = 0,9 (mol) Khối lượng của NaCl là:

mNaCl = 0,9 58,5 = 52,65 (g) cách pha: cân 52,56 g muối ăn NaCl cho vào cốc có dung tích 350 ml Sau đó đổ từ từ nước 293 ml nước vào cốc, dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ đều tay ta thu được 300ml dung dịch muối NaCl

Câu47: ( Nhận biết , kiến thức đến tuần 36, thời gian để làm 5 phút).

Cho các chất có công thức hóa học sau : SO3, ZnO, Fe2O3, P2O5 , HCl, NaOH, H2SO4, KCl, CuSO4 , Na2CO3 , Al(OH)3 , H3PO4 , Ba(OH)2 , Fe(NO3)3 , HNO3

Hãy cho biết các chất trên thuộc loại hợp chất gi? Phân loại các hợp chất trên

Đáp án:

Oxit bazơ: ZnO, Fe2O3

Oxit axit : SO3, P2O5

Bazơ: NaOH, Al(OH)3 , Ba(OH)2

Axit: HCl , H3PO4, , HNO3

Muối : CuSO4 , Na2CO3, Fe(NO3)3.

Câu48: ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 36, thời gian để làm 5 phút).

Hoàn thành sơ đồ sau:

a) KClO3  O2  Fe3O4  Fe  H2  H2O  H3PO4  AlPO4

Đáp án:

2KClO3 ⃗t o 2 KCl + 3O2

3 Fe + 2O2 ⃗t o Fe3O4

Fe3O4 + 4 H2 ⃗t o 3Fe + 4H2O

ĐP

2H2O  2 H2 + O2

2 H2 + O2 ⃗t o H2O

3H2O + P2O5  2H3PO4

H3PO4 + Al(OH)3  AlPO4 + 3H2O

Câu49: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 36, thời gian để làm 5 phút).

Khi cho 0,2 mol Zn tác dụng với dung dịch có chứa 49 g a xit sunfuric

a.VIết PTHH

b Sau PƯ chất nào còn dư? Khối lượng chất dư?

c.Tính thể tích khí hi đro thu được(đktc)

d Khối lượng muối tạo ra

Đáp án:

Số mol a xit là: nH2SO4 = 49 : 98 = 0,5 (mol)

Ngày đăng: 14/06/2021, 14:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w