MỤC TIÊU 1.Kiến thức .Qua bài này HS phải : - Nêu được thành phần hoá học, tính đặc thù và hình dạng của ADN - Mô tả được cấu trúc không gian của AND chú ý tới nguyên tắc bổ sung của các[r]
Trang 1Tuần 08 Ngày soạn: 13 / 10/ 12
Bài 15 ADN
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức Qua bài này HS phải :
- Nêu được thành phần hoá học, tính đặc thù và hình dạng của ADN
- Mô tả được cấu trúc không gian của AND chú ý tới nguyên tắc bổ sung của các cặp nuclêôtit
2.Kĩ năng : Phát triển kĩ năng:
- Quan sát, phân tích mô hình
- Phát triễn tư duy phân tích
3.Thái độ
- Có ý thức ham học hỏi, tìm tòi kiến thức
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên :
- Tranh phóng to: Hình 15-SGK/45
- Mô hình phân tử AND
2.Học sinh :
- Chuẩn bị bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 On định tổ chức
On định lớp Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra 15 phút
2.1 Mục đích kiểm tra
2.1.1 Kiến thức:
- Nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài
- Mô tả đựợc cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân
- Trình bày được sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào
- Trình bày được sự thay đổi trạng thái biến đổi số lượng và sự vận động của nhiễm sắc thể qua các kì của nguyên phân và giảm phân
- Vận dụng kiến thức về nguyên phân và giảm phân vào giải bài tập
- Nêu được ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
- Giải thích được cơ chế xác định nhiễm sắc thể giới tính và tỉ lệ đực : cái ở mỗi loài là 1: 1
- Nêu được ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết
2.1.2 Đối tượng: Trung bình - Khá
2.1.3 Hình thức kiểm tra
Trắc nghiệm khách quan
2.1.4 Đề kiểm tra
Hãy chọn đáp án đúng bằng cách khoanh tròn vào đầu chữ A, B, C, D trong các câu sau:
Câu 1: Bộ NST lưỡng bội ở ruồi giấm cái có:
A 2 cặp hình V, 1 cặp hình hạt, 1 cặp hình que
B 1 cặp hình V, 2 cặp hình hạt, 1 cặp hình que
C 1 cặp hình V, 1 cặp hình hạt, 2 cặp hình que
D 2 cặp hình V, 2 cặp hình hạt, 1 cặp hình que
Câu 2 Bộ NST ở người có số lượng NST là:
Trang 2A 44 B 46 C 48 D 50
Câu 3 Tại kì giữa NST có:
C 2 sợi Crômatit đính với nhau ở tâm động D 2 sợi Crômatit bện xoắn với nhau Câu 4 Sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân, thụ tinh đảm bảo cho sự duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của các loài ĐV qua các thế hệ cơ thể diễn ra theo trật tự:
A Giảm phân – nguyên phân – thụ tinh B Nguyên phân – giảm phân – thụ tinh
C Giảm phân – thụ tinh – nguyên phân D Thụ tinh – giảm phân – nguyên phân Câu 5 Y nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết :
A Để xác định số nhóm gen liên kết
B Để xác định được số nhóm gen liên kết của loài
C Đảm bảo sự di truyền ổn định của các tính trạng
D Đảm bảo sự di truyền ổn định của các nhóm gen quý, nhờ đó người ta chọn lọc đồng thời được các nhóm tính trạng có giá trị
Câu 6 Trong chu kì tế bào NST nhân đôi ở:
Câu 7 Ở kì giữa của nguyên phân NST có hiện tượng:
A tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
B bắt đầu co ngắn, đóng xoắn
C co ngắn, đóng xoắn cực đại Tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
D tách nhau ở tâm động và phân li về 2 cực tế bào
Câu 8 Kì sau giảm phân I, NST kép có hiện tượng:
A co ngắn, đóng xoắn
B tập trung và xếp song song thành hai hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
C các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập với nhau về 2 cực của tế bào
D các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ đơn bội kép Câu 9 Ở lợn có 2n = 38 Một tế bào của lợn đang kì sau của nguyên phân Số lượng NST trong tế bào đó là:
Câu 10: Ơ những loài mà con đực là giới dị giao tử thì trong sinh sản để đảm bảo tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1:1 khi:
A Số cá thể đực và cá thể cái trong loài bằng nhau
B Số giao tử đực bằng số giao tử cái
C Xác suất thụ tinh của hai loại giao tử đực (mang NST X và NST Y ) với giao tử cái không tương đương nhau
D Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương nhau
2.1.5 Hướng dẫn chấm
1 - A 2 - B 3 – C 4 – B 5 – D 6 – B 7 – C 8 - C 9 - A 10- D
2.1.6 Thống kê
9A1
9A2
9A3
9A4
3 Hoạt động dạy học
* Mở bài:
Trang 3- Yêu cầu HS nhắc lại cấu trúc hoá học và chức năng của NST.
- GV: ADN không chỉ là thành phần quan trọng của NST mà còn liên quan mật thiết với bản chất hoá học của gen Vì vậy nó là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử
Hoạt động 1:Cấu tạo hóa học của phân tử AND.
- GV yêu cầu HS quan sát mô hình AND và
nghiên cứu thông tin SGK để trả lời câu hỏi:
? Nêu cấu tạo hoá học của ADN? Kích
thước, khối lượng AND? Cấu tạo theo nguyên
tắc, bổ sung nào?
? Vì sao nói ADN cấu tạo theo nguyên tắc
đa phân?
- Yêu cầu HS tiếp tục nghiên cứu thông tin,
đối chiếu mô hình ADN, thảo luận nhóm và
trả lời:
? Vì sao ADN có tính đa dạng và đặc thù?
- GV nhận xét, bổ sung (nếu cần)
- HS quan sát mô hình đối chiếu với thông tin SGK nêu được:
Gồm các nguyên tố C,H,O,N và P, kích thước lớn , khối lượng lớn Cấu tạo theo nguyên tắc
đa phân Đơn phân là nuclêôtic
Vì ADN do nhiều đơn phân cấu tạo nên
- Các nhóm thảo luận, thống nhất câu trả lời
Tính đặc thù do số lượng, trình tự, thành phần các loại nuclêôtit Các sắp xếp khác nhau của 4 loại Nu tạo nên tính đa dạng
- Đại diện nhóm trả lời Nhóm khác NXBS
Tiểu kết:
- Phân tử ADN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P.
- ADN là đại phân tử có kích thước, khối lượng lớn đạt hàng chục triệu đvC Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtic (gồm 4 loại A, T, G, X)
- Phân tử ADN của mỗi loài sinh vật đặc thù bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtit Trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit tạo nên tính đa dạng của ADN.
- Tính đa dạng đặc thù của ADN là cơ sở phát triển cho tính đặc thù của sinh vật.
Hoạt động 2: Cấu trúc không gian của phân tử ADN
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát
H.15 và mô hình phân tử ADN:
? Mô tả cấu trúc không gian của phân tử
ADN?
- GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát H.15 và mô
hình, trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:
? Các loại nuclêôtit nào giữa 2 mạch liên
kết với nhau thành cặp?
- GV cho 1 mạch đơn và yêu cầu HS:
? Hãy xác định trình tự các nuclêôtit ở
mạch còn lại?
- GV hỏi:
? Nêu hệ quả của nguyên tắc bổ sung?
- HS quan sát hình, đọc thông tin và ghi nhớ kiến thức
- 1 HS lên mô tả trên mô hình Lớp nhận xét,
bổ sung
- HS quan sát, trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời:
Các nuclêôtit liên kết thành từng cặp: A-T; G-X (nguyên tắc bổ sung)
- HS vận dụng nguyên tắc bổ sung để xác định mạch còn lại
- HS trả lời dựa vào thông tin SGK
Tiểu kết:
- Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn song song, xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải.
- Mỗi vòng xoắn có chiều dài 34 A 0 gồm 10 cặp nuclêôtit, đường kính: 20 A 0
Trang 4- Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết bằng các liên kết hiđro tạo thành từng cặp A-T; G-X theo nguyên tắc bổ sung.
* Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:
- Do tính chất bổ sung của 2 mạch nên khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch có thể suy
ra trình tự đơn phân của mạch kia
- Tỉ lệ các loại đơn phân của ADN:
A = T; G = X A+ G = T + X (A+ G)/ (T + X) = 1.
IV CỦNG CỐ- DẶN DÒ
1 Củng cố:
- HS đọc kết luận SGK
- Kiểm tra câu 3, 4 SGK
2 Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi 3, 4 SGK/47 vào vở
- Chuẩn bị bài 16