1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

các mô hình quản lý chất lượng

14 1,5K 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các mô hình quản lý chất lượng
Tác giả Ngô Thị Hoàn
Chuyên ngành Quản lý chất lượng
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 143 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô hình quản lý chất lượng

Trang 1

Quản lý chất lượng ,

Đảm bảo chất lượng và Kiểm định chất lượng

Công ty cổ phần Viễn thông Tin học Bưu điện

Trung tâm phần mềm

Ngô thị hoàn Email:hoannt@ctin.vn

Trang 2

Các vấn đề chính:

1/ Quản lý chất lượng là gì?

2/ Các nguyên tắc của quản lý chất lượng? 3/ Chu trình quản lý CL?

4/ Hệ thống chất lượng?

5/ Đảm bảo chất lượng là gì?

6/ Sự phát triển các mô hình QLCL

7/ Các bước thiết lập hệ thống ĐBCLGDĐT 8/ Các ĐK đảm bảo sự HĐ của HTĐBCL

9/ Kiểm định chất lượng

Trang 3

Quản lý chất lượng là gì?

Theo TCVN 8402-1994: QLCL là tập hợp

các hoạt động của chức năng QL chung , xác định chính sách chất lượng, mục đích

và trách nhiệm, thực hiện chúng thông

qua các biện pháp như lập KHCL, KSCL, BĐCL, và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng.

Trang 4

Các nguyên tắc của QLCL

1/ Coi trọng vai trò con người

2/ Nguyên tắc đồng bộ

3/ Nguyên tắc toàn diện

4/ Nguyên tắc kiểm tra, đánh giá

5/ Dựa trên cơ sở pháp lý

Trang 5

Hệ thống chất lượng

“Hệ thống chất lượng gồm cơ cấu tổ chức, các thủ tục, quá trình và các nguồn lực cần thiết để thực hiện quản lý chất lượng”

Trang 6

Đảm bảo chất lượng là gì?

“ĐBCL là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch và

có hệ thống được tiến hành trong hệ thống chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết

để tạo sự tin tưởng thỏa đáng rằng thực thể (tổ chức) sẽ đáp ứng các yêu cầu về chất lượng”

Có 2 mục đích:

ĐBCL bên trong: tạo niềm tin cho tổ chức

ĐBCL bên ngoài: tạo niềm tin cho các bên liên quan

 Xây dựng hệ thống ĐBCL là xây dựng Văn hóa chất lượng trong tổ chức

Trang 7

Thanh tra

Phòng ngừa

Phát hiện

Cải thiện liên tục

Ki m nh/ISOể đị

Ki m nhể đị

Kiểm soát

chất lượng

Đảm bảo chất lượng

TQM

Thời gian Các dạng thức

Quản lý CL

Trang 8

Kiểm soát chất lượng (Quality control).

- Kiểm soát chất lượng là quan điểm cổ nhất về quản lý chất lượng nhằm phát hiện và loại bỏ các

thành tố hoặc sản phẩm cuối cùng không đạt chuẩn qui định, hoặc làm lại nếu có thể

- Kiểm soát chất lượng được những chuyên gia chất lượng như kiểm soát viên hoặc thanh tra viên chất lượng tiến hành sau quá trình sản xuất hoặc

dịch vụ Thanh tra (Inspection) và kiểm tra (Test) là hai phương pháp phù hợp nhất được sử dụng rộng rãi trong giáo dục để xem xét việc thực hiện các

chuẩn đề ra như: các chuẩn đầu vào, chuẩn quá

trình đào tạo và chuẩn đầu ra.

Trang 9

Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance-

QA).

- Đảm bảo chất lượng là toàn bộ các hoạt động có

kế hoạch, có hệ thống được tiến hành trong hệ

thống chất lượng, và được chứng minh là đủ mức cần thiết để khách hàng thoả mãn các yêu cầu chất lượng.

- Nói cách khác, đảm bảo chất lượng có nghĩa là tạo ra sản phẩm không lỗi, Philip B Crosby gọi là

"nguyên tắc không lỗi" (Sallis 1993), "làm đúng ngay

từ đầu và làm đúng ở mọi thời điểm".

- Chất lượng ĐT được đảm bảo bởi hệ thống đảm bảo chất lượng, hệ thống này sẽ chỉ ra chính xác

phải làm thế nào và theo những tiêu chuẩn nào Các tiêu chuẩn chất lượng được sắp xếp theo những thể thức trong Hệ thống đảm bảo CL.

Trang 10

Quản lý chất lượng tổng thể

Quản lý chất lượng tổng thể là mở rộng và phát triển của đảm bảo chất lượng (Sallis 1993).

Quản lý chất lượng tổng thể gắn liền với phát

triển văn hoá chất lýợng của tổ chức, ở đó mỗi

thành viên mang lại niềm vui cho khách hàng, tổ

chức được thiết kế theo cấu trúc hướng tới khách hàng, coi khách hàng là thượng đế (Peter và

Waterman In Search of Excellence, 1982).

- TQM không phải là thanh tra, đó là sự cố gắng làm mọi việc đúng ngay từ đầu và đúng vào mọi thời điểm

Trang 11

Các bước thiết lập HTĐBCL trong GD

1/ Xác định sứ mạng, mục tiêu

2/ Xác định chức năng thực hiện

3/ Xác định các mục tiêu theo chức năng và các

chỉ số thực hiện

4/ Hình thành hệ thống quản lý đảm bảo CL và các quá trình quản lý nhằm đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu

5/ Hình thành hệ thống kiểm tra, kiểm soát chất

lượng nhằm đánh giá việc thực hiện các chức

năng và cơ hội cải tiến chất lượng

Trang 12

Các điều kiện đảm bảo hoạt động

của HT ĐBCL

1/ Mọi người trong HT phải có trách nhiệm duy trì CL

2/ Mọi người trong HT có trách nhiệm củng

cố chất lượng

3/ Mọi người hiểu, sử dụng và làm chủ

HTCL

4/ Thường xuyên kiểm tra đánh giá sự hoạt động của HT và tìm cơ hội cải tiến, nâng cao chất lượng

Trang 13

- Từ "Total" trong TQM có nghĩa là tất cả mọi công việc, quá trình tất cả mọi người (cán bộ QL, GV)

phải luôn thực hiện cải tiến CL của đơn vị của

mình.

- Từ "Quản lý" (Management) trong TQM có nghĩa mọi người thuộc đừn vị với chức năng, nhiệm vụ,

vị trí là người quản lý của chính trách nhiệm của bản thân họ Vì vậy, có sự khác biệt giữa chất

lượng tổng thể (Total quality- TQ) và quản lý chất lượng tổng thể (TQM)

- Và Liên tục và từng bước cải thiện chất lượng.

Trang 14

Thay đổi văn hoá tổ chức là nhu cầu thiết yếu

để thực hiện QLCLTT:

Quản lý chất lượng tổng thể đòi hỏi sự thay đổi của

phương pháp làm việc của cả cán bộ quản lý và

nhân viên.

- Để đội ngũ làm việc tự giác, tích cực có hiệu quả

và sản phẩm có chất lượng, đòi hỏi:

+ Tạo được môi trường, cơ chế và điều kiện làm

việc phù hợp cho đội ngũ thay vì kiểm soát họ.

+ Các công cụ lao động và hệ thống các cơ chế phù hợp.

+ Những thành quả lao động phải được thừa nhận

Ngày đăng: 13/12/2013, 11:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4/ Hình thành hệ thống quản lý đảm bảo CL và các  quá trình quản lý nhằm đảm bảo việc thực hiện  các mục tiêu. - các mô hình quản lý chất lượng
4 Hình thành hệ thống quản lý đảm bảo CL và các quá trình quản lý nhằm đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w