1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

de thi hoc ky I lop 6

3 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 9,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“...Vua cha xem qua một lượt rồi dừng lại trước chồng bánh của Lang Liêu, rất vừa ý, bèn gọi lên hỏi. Lang Liêu đem giấc mộng thần ra kể lại. Vua cha ngẫm nghĩ rất lâu rồi chọn hai thứ b[r]

Trang 1

Phòng Gd&Đt

Huyện Bình gia đề kiểm tra học kỳ I năm học 2011- 2012 môn ngữ văn lớp 6

Thời gian làm bài 90 phỳt (khụng kể thời gian giao đề)

Cõu 1: ( 1,5 điểm)

Xỏc định chỉ từ trong đoạn văn sau đõy Cho biết ý nghĩa và chức vụ ngữ phỏp của chỉ từ?

“ Vua cha xem qua một lượt rồi dừng lại trước chồng bỏnh của Lang Liờu, rất vừa ý, bốn gọi lờn hỏi Lang Liờu đem giấc mộng thần ra kể lại Vua cha ngẫm nghĩ rất lõu rồi chọn hai thứ bỏnh ấy đem tế Trời, Đất cựng Tiờn vương”

( Trớch “Bỏnh chưng, bỏnh giầy”)

Cõu 2: (2,5 điểm)

a So sỏnh điểm giống và khỏc nhau giữa truyện ngụ ngụn và truyện cười

b Qua cõu chuyện ngụ ngụn “Thầy búi xem voi” ( Ngữ văn 6, tập 1) em rỳt

ra bài học gỡ cho bản thõn?

Cõu 3: (6 điểm)

Kể lại một kỷ niệm đỏng nhớ thời thơ ấu của mỡnh

-Hết -Phòng Gd&Đt

Huyện Bình gia kiểm tra học kỳ I năm học 2011 -2012 hớng dẫn chấm

môn ngữ văn lớp 6

Trang 2

Câu 1 (1,5 điểm)

* Xác định đúng chỉ từ : “ ấy” (0,5 điểm):

* Ý nghĩa và chức vụ ngữ pháp của các chỉ từ:

- Ý nghĩa: Định vị sự vật trong không gian (0,5 đ)

- Chức vụ ngữ pháp: Làm phụ ngữ trong cụm danh từ (0,5đ)

Câu 2: (2,5 điểm)

a Điểm giống và khác nhau giữa truyện ngụ ngôn và truyện cười (1,5 điểm)

Giống nhau

(0,5 điểm)

Khác nhau

Truyện ngụ ngôn (0,5 điểm) Truyện cười (0,5 điểm)

- Đều có yếu tố gây

cười.

- Nhằm một mục đích

nhất định.

Mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người đời.

Là chuyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc ống nhằm để mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội.

b Bài học cho bản thân qua câu chuyện “Thầy bói xem voi”: Học sinh có thể

có nhiều cách trình bày tuy nhiên phải rút ra được bài học chính sau:

Khi tìm hiểu một sự vật, sự việc nào đó, phải xem xét chúng một cách toàn

diện (1 điểm)

Câu 3: (6,0 điểm)

* Yêu cầu về kỹ năng:

-Viết đúng kiểu bài văn tự sự

- HS biết vận dụng các thao tác làm văn tự sự để giải quyết yêu cầu của đề

- Biết sử dụng ngôi kể thứ nhất, thứ tự kể cho phù hợp, các sự việc liên kết chặt chẽ, bài viết có cảm xúc

* Yêu cầu về nội dung: Học sinh có nhiều cách viết khác nhau nhưng cần đảm bảo

những nội dung cơ bản sau:

- Giới thiệu được kỷ niệm và đó phải là một kỷ niệm để lại trong tâm hồn em những ấn tượng sâu sắc, khó phai mờ, có thể là kỷ niệm với một người thân; kỷ niệm với bạn bè, thầy cô; kỷ niệm về một chuyến đi )

- Địa điểm và thời gian diễn ra kỷ niệm

- Diễn biến kỷ niệm ấy

- Kỷ niệm đó để lại trong tâm hồn em một cảm xúc như thế nào?

- Lời khuyên nhủ, nhắn gửi tới mọi người

* Yêu cầu về hình thức:

- Bố cục 3 phần rõ ràng, mạch văn trôi chảy, mạch lạc…

- Bài làm trình bày sạch sẽ, khoa học, chữ viết chuẩn chính tả

* Biểu điểm:

+ Điểm 5 -> 6: Học sinh đạt được các tất cả yêu cầu trên, bài văn tự sự có cảm

xúc

+ Điểm 3 -> 4: Thể hiện tương đối đầy đủ các yêu cầu nói trên, bố cục rõ ràng, sai một số lỗi nhỏ về dùng từ

Trang 3

+ Điểm 2 - > 3: Bài làm có bố cục tương đối rõ ràng, thể hiện tương đối đầy

đủ nhưng kể về diễn biến sự việc chưa rõ ràng, liền mạch Mắc lỗi về dùng từ, ngữ pháp, đặt câu, chính tả

+ Điểm 1 -> 2: Bài làm có bố cục không rõ ràng, bài làm quá sơ sài Sai rất nhiều lỗi về dùng từ, ngữ pháp, đặt câu, chính tả

+ Điểm 0: Bài để giấy trắng hoặc hoàn toàn lạc đề

* Lưu ý: Giáo viên dựa vào bài làm thực tế của học sinh cho điểm linh hoạt ở

câu 3.

- Điểm toàn bài là tổng điểm từng phần tính lẻ 0,5

Ngày đăng: 14/06/2021, 12:24

w