1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tiết 32 Tính theo công thức hóa học

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 49,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hoạt động 1: Biết thành phần các nguyên tố, xác định công thức hóa học của hợp chất - Thời gian thực hiện: 15 phút - Mục tiêu: Nắm được các bước lập CTHH khi biết thành phần các[r]

Trang 1

Ngày soạn: .

Ngày giảng: Lớp 8A: Lớp 8B:

Tiết 31 – Bài 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC (TIẾT 2)

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức: Sau khi học xong bài này HS biết được:

- Các bước lập CTHH hợp chất khi biết thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất

2 Về kĩ năng:

- Xác định được CTHH của hợp chất khi biết thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất

- Tiếp tục được rèn luyện kĩ năng tính toán các bài tập hóa học, củng cố các kĩ năng tính khối lượng mol

3 Về thái độ: Nghiêm túc, rèn tính cẩn thận trong tính toán

4 Về định hướng phát triển năng lực:

- Phát triển khả năng tư duy, so sánh, khái quát hóa kiến thức

- Rèn luyện khả năng diễn đạt chính xác ý tưởng của bản thân

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Phiếu học tập

2 Học sinh: Ôn lại các công thức

III Phương pháp

Đàm thoại, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân

IV Tiến trìn bài giảng

1 Ổn định lớp (1p): Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (10p):

HS1: Nêu các bước xác định thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên

tố trong hợp chất? Xác định thành phần % các nguyên tố trong hợp chất: Al2O3; ZnO

Trang 2

HS2: Chữa bài 1/71 SGK

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Biết thành phần các nguyên tố, xác định công thức hóa học của hợp chất

- Thời gian thực hiện: 15 phút

- Mục tiêu: Nắm được các bước lập CTHH khi biết thành phần các nguyên tố

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm

- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm, gợi nhớ kiến thức

GV: Muốn lập CTHH theo hóa trị ta

tiến hành qua mấy bước?

HS: Trả lời

GV: Nghiên cứu VD SGK và trả lời:

- Giả sử công thức của hợp chất là

CuxSyOz Muốn xác định CTHH ta

phải biết gì?

HS: Trả lời

GV: Gọi từng HS lên làm từng bước

và rút ra các bước tiến hành

HS: Lên bảng

GV: Lưu ý:

- Nếu biết khối lượng từng nguyên tố

thì chuyển ra mol

- Nếu biết % khối lượng từng nguyên

tố mà không biết khối lượng mol thì:

CTTQ: AxBy

Tìm x,y: x= %A/MA

2 Biết thành phần các nguyên tố, hãy xác định công thức hóa học của hợp chất

* Các bước tiến hành:

- Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất

- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất

- Suy ra các chỉ số x,y,z

Trang 3

y= %B/MB

→ x/y=

GV: VD1: Hợp chất A có thành phần

nguyên tố là: 28,57%Mg; 14,2%C còn

lại là oxi Biết khối lượng mol của A là

84g/mol Xác định CTHH của A

VD2: Hợp chát B có thành phần

nguyên tố là: 51,6%Cu; 9,7% C còn lại

là của oxi Biết khối lượng mol của B

là 124 g/mol Xác định CTHH của B

HS: Đại diện nhóm trình bày

* Chữa VD1:

VD1: %mO= 100 – (28,57 + 14,2)= 57,23%

- Khối lượng mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất:

mMg=

84.28,57

100 = 24g;

mC=

14, 2.84

100 =12g

mO=

57, 23.84

100 = 48g

- Số mol nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất:

nMg= (24/24)= 1 (mol) nC= (12/12)= 1 (mol) nO= (48/16)= 3 (mol)

→ Trong 1 phân tử hợp chất có: 1 nguyên tử Mg, 1 nguyên tử C và 3 nguyên tử O

- Vậy CTHH là: MgCO3

* Chữa VD2:

%mO= 100 – (51,6 + 9,7)= 38,7%

- Khối lượng của mỗi nguyên tố trong

1 mol hợp chất :

mCu=

51,6.124

100 = 64g

mC=

9,7.124

100 = 12g

Trang 4

GV: Xđ công thức hóa học của hợp

chất biết

a.Trong hợp chất: cứ 2g S kết hợp 3g

O

b.Trong hợp chất có : % O = 72,7 %

% C = 27,3 %

HS: Đại diện nhóm trình bày

mO=

38,7.124

100 = 48g

- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố

có trong 1 mol hợp chất:

nCu= (64/64)= 1 (mol) nC= (12/12)= 1 (mol) nO= (48/16)= 3 (mol)

→ Trong hợp chất có: 1 nguyên tử Cu;

1 nguyên tử C và 3 nguyên tử O

- Vậy CTHH của B là CuCO3

* Chữa:

a ns= (2/32)= 0,0625 (mol) nO= (3/16)= 0,1875 (mol)

S O

n

n =

0,0625 1 0,1875 3

CTHH: SO3

b CTTQ: CxOy x= (%mC/MC)= (27,3/12)= 2,275 y= (%mO/MO)= (72,7/16)= 4,544 x/y= 2,275/4,544=1/2

CTHH: CO2

Hoạt động 2: Luyên tập

- Thời gian thực hiện: 15 phút

- Mục tiêu: Củng cố được các bước lập CTHH

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm

- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm

Trang 5

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm

GV: Làm bài 2/SGK

HS: Đại diện nhóm trình bày

GV: Làm bài 4/SGK

HS: Lên bảng

* Chữa bài:

a %mNa= 100 – 60,68=39,32%

– Khối lượng của mỗi nguyên tố trong

1 mol hợp chất:

mCl= (58,5.60,68)/100= 35,5 mNa= (58,5.39,32)/100= 23g

- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố

có trong 1 mol hợp chất:

nCl= (35,5/35,5)= 1 (mol) nNa= (23/23)= 1 (mol)

- Vậy CTHH: NaCl

b – Khối lượng mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất:

mNa= (43,4.106)/100= 46g mC= (11,3.106)/100= 12g mO= (45,3.106)/100= 48g

- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất:

nNa= (46/23)= 2 (mol) nC= (12/12)= 1 (mol) nO= (48/16)= 3 (mol)

- Vậy CTHH: Na2CO3

* Chữa:

- Khối lượng mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất:

Trang 6

mCu= (80.80)/100= 64g mO= (20.80)/100= 16g

- Số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất:

nCu= (64/64)= 1 (mol) nO= (16/16)= 1 (mol)

- Vậy CTHH: CuO

4 Củng cố, đánh giá (2p):

a Củng cố: Nhắc lại kiến thức của bài

b Đánh giá: Nhận xét giờ học

5 Hướng dẫn về nhà (2p):

- Học và làm bài đầy đủ

- Ôn lại toàn bộ kiến thức để ôn tập thi học kì

V Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 13/06/2021, 22:59

w