2.1. Vai trò, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của bộ phận lễ tân 2.2. Quy trình phục vụ ở bộ phận lễ tân 2.3. Mẫu ấn phẩm sổ sách trong bộ phận lễ tân 2.4. Trang thiết bị hỗ trợ thực thi quy trình ở bộ phận lễ tân
Trang 22.1 Vai trò, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của
Trang 32.1.1 Vai trò và nhiệm vụ
• 2.1.1.1 Vai trò
• 2.1.1.2 Nhiệm vụ
• 2.1.1.3 Các ca làm việc
Trang 42.1.1.1 Vai trò
• Chiếc cầu nối giữa khách với các bộ phận khác
• Đóng vai trò trung tâm phối hợp hoạt động các BP
• Đóng vai trò chủ đạo trong các hoạt động phục vụ
khách
• Đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tuyên
truyền, quảng cáo
• Cố vấn cho BGĐ trong việc đề ra chiến lược,
chsinh sách kinh doanh
Trang 5• Trực tiếp và phối hợp với các bộ phận phục vụ
trong thời gian khách lưu lại tại KS
• Tiếp nhận và giải quyết các phàn nàn
• Theo dõi, cập nhật và tổng hợp các chi phí của
khách
• Thanh toán và tiễn khách
• Tham gia công tác quảng cáo và tiếp thị của KS
• Các nhiệm vụ khác
Trang 6– Ca 4: 11h- 19h
Trang 72.1.2 Cơ cấu tổ chức của bộ phận lễ tân
• Đối với khách sạn có quy mô nhỏ và vừa
• Đối với khách sạn có quy mô lớn
• Chú ý
Trang 8Đối với khách sạn có quy mô nhỏ và vừa
Trang 9Đối với khách sạn có quy mô lớn
-BP thu ngân- Cashier
-BP tổng đài- Swich Boarch Operator
-TT dịch vụ văn phòng- Business centre
-BP quan hệ khách hàng- Guest
- BP hỗ trợ đón tiếp-
Giám đốc LT- FOM Front office manager Trợ lý FOM
FOM assistan
BP đặt buồng Reservation
Trang 10Đối với khách sạn có quy mô lớn
• Số lượng đông
• Chuyên môn hoá cao nhưng lúc đông
khách vẫn hỗ trợ lẫn nhau
• Thương số lao động trong ca khoảng 15
người chia đèu cho 7 bộ phận
Trang 112.1.3 Nhiệm vụ của các chức danh trong bộ
phận lễ tân
• Giám đốc Lễ tân
• Trợ lý GĐ LT
• Nhân viên tiếp tân
• Nhân viên nhận đặt buồng
• Nhân viên thu ngân
• Nhân viên tổng đài
Trang 122.1.4 Yêu cầu đối với nhân viên lễ tân
• Yêu cầu về hình thức thể chất
• Yêu cầu kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ
• Yêu cầu về ngoại ngữ và tin học
Trang 132.2 Quy trình phục vụ ở bộ phận lễ tân
• 2.2.1 Hoạt động của bộ phận LT qua các
giai đoạn
• 2.2.2 Các quy trình phục vụ khách
Trang 142.2.1 Hoạt động của bộ phận LT qua các giai đoạn
Thủ tục Đăng ký nhận phòng
Phục vụ trong thời gian lưu lại
Trang 15Giai đoạn trước khi khách đến khách sạn
Trang 16Khách lựa chọn khách sạn phụ thuộc các nhân tố
• Ấn tượng tốt đẹp từ lần nghỉ trước
• Thông tin quảng cáo cảu khách sạn
• Lời khuyên của bạn bè, người thân
• Tên tuổi và uy tín của khách sạn
• Vị trí, chất lượng và giá cả dịch vụ của KS
• Thái độ và sự hiểu biết của nhân viên LT
Trang 17Nhân viên cung cấp thông tin và thuyết phục
khách mua phòng
• Yêu cầu:
– Trấn an khách
– Cung cấp đầy đủ thông tin khách cần
– Thuyết phục, động viên khách quyết định mua
– Bán được phòng tối ưu
• Nội dung:
– Điểm nổi bật và thành tích hoạt động của KS
– Những thông tin khách quan tâm: vị trí KS; loại phòng; đặc điểm nổi bật của phòng; giá phòng…
– Thông tin nhận đặt phòng: thời hạn; khẳng định và đặt cọc
• Yêu cầu đối với nhân viên lễ tân
Trang 18Yêu cầu đối với nhân viên lễ tân
• Hiểu rõ sản phẩm
• Nắm bắt đựoc các chính sách của KS
• Biết cách giới thiệu các nét, các sản phẩm độc
đáo chỉ duy nhẩt của KS
• Biết cách tạo cơ hội cho khách chọn các sản
Trang 19Khách đồng ý đặt buồng
• Lễ tân làm thủ tục đặt buồng cho khách
• Yêu cầu: nhanh, chính xác
• Gửi thư khẳng định đặt buồng và nhận đặt
cọc
Trang 20Đặt buồng được chấp nhận
• Lập phiếu đăng ký đặt buồng
• Lưu giữ liệu để chuẩn bị hồ sơ đăng ký
khách, xếp buồng…
Trang 21Giai đoạn khách đến KS (Arrival)
• Đón tiếp khách
• Làm thủ tục đăng ký khách sạn cho khách
Trang 22Đón tiếp khách
• Yêu cầu: tạo ấn tượng tốt đẹp
• Thủ tục: đăng ký khách sạn cho khách
• Đối với khách đặt buồng trước: chuẩn bị trước
hồ sơ và xếp buồng cho khách
• Khách chưa đặt buồng trước: thuyết phục khách
mua phòng
• Chuyển phiếu đăng ký khách sạn cho thu
ngânlàm chứng từ thanh toán cho khách
• Mở tài khoản theo dõi chi phí của khách
Trang 23Giai đoạn khách lưu trú tại khách sạn
(occupancy)
• Nhiệm vụ: trực tiếp hoặc phối hợp với các
bộ phận phục vụ khách
• Mục đích: tối đa hoá sự hài lòng để tăng
doanh thu, tăng uy tín, tăng lợi nhuận
• Nội dung phục vụ: cung cấp các dịch vụ
khách yêu cầu; giải quyết phàn nàn (nếu có); cập nhật, tổng hợp các chi phí của
khách
Trang 24Giai đoạn khách thanh toán và trả buồng rời
khách sạn (departure)
• Nhiệm vụ: làm thủ tục thanh toán và tiễn
khách
• Công việc: lập hoá đơn; chuyển hoá đơn,
nhận tiền; nhận lại chìa khoá và tiễn khách
• Yêu cầu: nhanh, chính xác, chu đáo, tận
tình
Trang 252.2.2 Các quy trình phục vụ khách
• Quy trình tiếp nhận đặt buồng
• Quy trình tiếp nhận đặt trước các dịch vụ
• Quy trình sửa đổi và huỷ đặt buồng
• Quy trình đón tiếp và bố trí phòng
• Quy trình theo dõi tình trạng phòng
• Quy trình phục vụ các dịch vụ trong thời
gian khách lưu lại
• Quy trình theo dõi, tổng hợp chi phí của
khách
Trang 262.2.2.1 Quy trình tiếp nhận đặt buồng
a Khái niệm đặt buồng: là sự thoả thuận giữa khách với khách sạn về dịch vụ
buồng ngủ
b Ý nghĩa của quy trình
c Quy trình
d Các chú ý
e Công việc sau khi nhận đặt phòng
f Các ca làm việc của bộ phận đặt buồng
Trang 27b Ý nghĩa của quy trình đặt buồng
• Đối với khách
– Tạo sự an tâm cho khách
– Như ý muốn
– Hẹn với các đối tác làm ăn
– Tránh trường hợp không có phòng hoặc trả giá cao vào lúc đông khách
Trang 29c Quy trình tiếp nhận đặt buồng
Không
Trang 30Bước 1: Tiếp nhận các yêu cầu về buồng
Trang 31Bước 1: Tiếp nhận các yêu cầu về buồng
• Các trang thiết bị trong buồng
• Giá buồng (nếu khách quan tâm)
• Ngày dự định đến
• Số ngày lưu lại của khách
• Số lượng phòng đặt
Trang 32Loại buồng
• Theo chất lượng:
– Buồng đạt tiêu chuẩn (standard)
– Buồng sang trọng (Deluxe)
– Buồng đặc biệt (suite)
– Buồng cho khách VIP
• Theo đặc điểm:
– Buồng thông nhau (connecting room) – Buồng giành cho người tàn tật
Trang 33Kiểu giường
• Giường đơn
• Giường đôi
• Giường đôi cỡ lớn (Queensize)
• Giường đôi cỡ lớn nhất (Kingsize)
• Giường phụ
• Giường cho trẻ em
Trang 34Các kiểu buồng
• Buồng đơn (Single)
• Buồng đôi (Double/ Twin)
• Buồng ba người (Tripple)
• Buồng bốn người (Quard)
• Buồng liền kề
• Buồng đối diện
• Buồng kiểu căn hộ
Trang 35Vị trí của buồng
• Tầm nhìn của phòng
• Thứ tự tầng của buồng
Trang 36Bước 2: kiểm tra khả năng đáp ứng của DN
• Căn cứ: sổ đặt buồng; hệ thống máy tính
-Phòng hỏng đang sửa
Phòng
đã đăng ký
+ Phòng huỷ
đăng ký
Trang 37Bước 3: Thuyết phục khách lựa chọn giải
pháp thay thế
• Thuyết phục khách thay đổi loại buồng: nêu còn
loại buồng khác
• Thuyết phục khách thay đổi thời gian lưu trú:
nếu khách không đồng ý đổi loại buồng hoặc
nếu hết buồng
• Xếp khách vào danh sách khách đợi: nếu khách
không đồng ý hai phương án trên
• Giới thiệu khách sạn khác: nếu khách không
đồng ý phương án 3
→ Thuyết phục được chuyển qua bước 4, nếu
không đựoc kết thúc quy trình
Trang 38Bước 4: tiếp nhận các thông tin đặt buồng của K
• Tên khách đặt buồng, địa chỉ, số địên thoại, fax của
khách và của cơ quan của khách (nếu lấy danh nghĩa
cơ quan)
• Tên khách lưu trú hoặc danh sách đoàn khách
• Thoả thuận lại giá buồng với khách
• Loại đặt buồng: đảm bảo (tiếp nhận tiếp thông tin) hay không
• Hình thức (trách nhiệm thanh toán): cá nhân cơ quan
• Phương thức thanh toán
• Các yêu cầu khác như xe đưa đón; thuê phiên dịch…
• Thông báo với khách về thời gian và quy định huỷ
buồng cuả khách sạn
Trang 39Loại đặt buồng
• Có đảm bảo:
– trả tiền trước tất cả số tiền lưu trú (prepayment) – Đặt cọc trước 1 đêm hoặc nhiều hơn (deposit) – Bằng thẻ tín dụng (credit card)
– Đại lý, hãng lữ hành đảm bảo
– Cơ quan, công ty đảm bảo
• Không có đảm bảo
Trang 40Bước 5: Xác nhận các chi tiết đặt buồng
• Cùng với khách kiểm tra lại lần cuối tất cả
các thông tin đặt buồng
• Gửi và nhận thư khẳng định đặt buồng
Trang 41Khẳng định đặt buồng
• Vì sao?
• Nội dung thư
• Quá trình thực hiện
Trang 42Vì sao phải khẳng định đặt buồng?
• Cho phép KS kiểm tra và khẳng định lại
các yêu cầu đặt buồng của khách và mọi thông tin về từng cá nhân khách
• Khẳng định lại sự cam kết của khách về
đặt buồng
• Làm văn bản pháp lý nếu có trục trặc xảy
ra
Trang 43Nội dung thư
• Tên khách
• Ngày và thời gian đến khách sạn
• Loại buồng, số lượng buồng và giá buồng
• Thời gian lưu trú
• Loại đặt buồng
• Phương thức thanh toán
• Đơn vị và ngừơi chịu trách nhiệm thanh toán
• Hình thức đảm bảo
• Các dịch vụ khách đặt khác
• Quy định về huỷ đặt buồng
Trang 44Quá trình thực hiện
• Phân loại đặt buồng (ưu tiên những đặt
buồng cùng ngày và đặt buồng khẩn sẽ
được ưu tiên gửi thư khẳng định trước
• Chuẩn bị thư: thư, thời gian giao hẹn nhận thư
• Gửi ngay (bằng fax; qua thư điện tử hoặc
thư bưu điện) cho cơ quan họăc cá nhân đặt buồng
• Đến thời gian giao hẹn vẫn chưa nhận thư
khằn định, tiếp tục gửi lần thứ hai hoặc gọi dđện nhắc nhở
Trang 45d Các chú ý khi thực hiện quy trình nhận
đặt buồng
• Đối với mọi đối tượng khách nói chung
• Đối với khách đoàn
• Đối với khách VIP
• Một số tình huống thường xảy ra khi tiếp
nhận đặt buồng
• Nhận đặt buồng quá tải (Over- Booking)
Trang 46Đối với mọi đối tượng khách nói chung
• Thông báo với khách các khoản chi phí ngoài
• Cơ quan đặt buồng bảo đảm phải kiểm tra xem
đã có hợp đồng đặt buồng chưa? Nếu chưa
phải thoả thuận bằng văn bản
• Chuyển thông tin khách đặt buồng đảm bảo
bằng chuyển khoản cho bộ phận kế toán để họ thực hiện các nghịêp vụ
Trang 47Đối với khách đoàn
• Phiếu đặt buồng mang tên đoàn khách
• Cần phải làm hợp đồng
• Thời hạn trưởng đoàn gửi danh sách đoàn
• Nắm các con số thống kê khách huỷ hoặc
bỏ phòng khi thời gian đặt trước dài để
tính bán phòng vượt trội
• Quy định rõ thời hạn huỷ hợp đồng; mức
phạt nếu huỷ hợp đồng ngoài thời hạn và ghi rõ trong hợp đồng
Trang 48Đối với khách VIP
• Ngoài những bước như quy trình cần chú
ý hỏi thêm thư ký những thông tin về
khách để nâng cao chất lượng phục vụ:
– Số hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân
– Quốc tịch
– Sở thích và thói quen của khách
Trang 49Một số tình huống thường xảy ra khi tiếp
nhận đặt buồng
• Khách quen muốn giữ lại giá phòng cũ
• Khách trả giá thấp hơn giá quy định cho phép
• Khách của công ty nhưng đi nghỉ chứ không
Trang 50Nhận đặt buồng quá tải (Over- Booking)
• Có được phép không?
• Tại sao?
• Làm gì?
• Quy trình
Trang 51Tại sao nhận đặt phòng quá tải?
• Tối ưu doanh thu vì:
– Những huỷ đặt buồng trong thời hạn cho phép của khách
– Huỷ đặt buồng không báo trước
– Thay đổi đặt buồng
– Khách trả buồng sớm hơn dự định
Trang 52Làm gì để thực hiện tốt?
• Phái có khả năng cân đối chính xác số
buồng bán vượt trội với huỷ đặt phòng hay trả phòng sớm
Trang 53Quy trình nhận đặt phòng quá tải
• Nhận quyết định số phòng bán vượt trội
• Kiểm tra tình trạng buồng
• Kiểm tra với bộ phận phục vụ buồng đối với những
buồng đang trong kế hoạch sửa chữa
• Kiểm tra lại với công ty đặt buồng
• Thoả thuận với công ty có thể ghép khách không
• Đặt trước một số buồng ở các khách sạn khác
trong khu vực
• Quyết định danh sách khách chuyển KS
• Chuẩn bị phương tiện chuyển khách
• Thông báo kịp thời mọi diễn biến cho phụ trách lễ
tân, đặt biẹt lúc giao ca
• Thông báo cho lãnh đạo biết tình hình Over-
Trang 54e Công việc sau khi nhận đặt phòng
• Sắp xếp bảo quản các phiếu đặt buồng đã
nhận
• Lập danh sách khách đợi
• Lập báo cáo nhận đặt buồng
Trang 55Sắp xếp bảo quản các phiếu đặt buồng đã
nhận
• Đối với KS lớn
• Đối với khách sạn nhỏ
Trang 56Sắp xếp bảo quản các phiếu đặt buồng đã
nhận - Đối với KS lớn
• Hồ sơ gồm: thư, fax, hợp đồng, phiếu đặt
buồng; thư xác nhận đặt buồng; phiếu xác nhận đặt cọc
Trang 57Sắp xếp bảo quản các phiếu đặt buồng đã
nhận - Đối với KS nhỏ
• Sổ đặt buồng, mỗi trang mỗi tháng Mỗi trang
có 33 cột: cột 1: số phòng; 31 cột tiếp đánh số thứ tự ngày trong tháng và cột cuối cùng ghi các ghi chú
• Ghí chép thông tin vào sổ đặt phòng
• Các hợp đồng đựơc lưu theo ngày đến của
khách và được xếp trong các cặp đựng hồ sơ
• Những sổ đặt buồng và hồ sơ đã sử dụng
được lưu kho
Trang 58Lập danh sách khách đợi
• Ghi lại tên khách (công ty), địa chỉ và số điện
thoại/ fax liên hệ
• Ghi lại những thông tin đặt phòng của khách
• Lưu vào hồ sơ huỷ phòng khách sạn
• Nếu có phòng huỷ theo đúng yêu cầu của
khách, liên lạc ngay cho khách
Trang 59Lập báo cáo nhận đặt buồng
• Nhân viên đặt buồng lập hàng ngày,
chuyển cho trợ lý hoặc giám đốc lễ tân
• Các loại báo cáo:
– Báo cáo các giao dịch đặt buồng trong ngày – Báo cáo tiền hoa hồng cho các đơn vị nhận đặt buồng trung gian
– Báo cáo đặt buồng bị từ chối
Trang 60f Các ca làm việc của bộ phận đặt buồng
• Ca sáng
• Ca giữa
• Ca chiều
Trang 61Ca sáng
• Đọc sổ giao ca để tiếp tục công việc
• Kiểm tra các đặt buồng của đêm trước, phân
loại đặt buồng
• Kiểm tra lại hồ sơ, hoàn chỉnh thông tin thiếu hồ
sơ và gửi thư khẳng định đặt buồng
• Kiểm tra và in thư đặt buồng từ máy tính
• Nhận và thực hiện các giao dịch về đặt buồng:
đặt, chỉnh sửa, huỷ, nhận lại huỷ
• Đối chiếu danh sách khách đợi và khách huỷ
phòng tìm phòng cho khách đợi
• Giải quyết mọi trường hợp phát sinh trong ca
• Ghi sổ giao ca
Trang 62Ca giữa
• Thực hiện những công việc như ca sáng
(trừ việc kiểm tra đặt phòng của đêm
trước)
• In danh sách khách dự định đến và đi của ngày hôm sau và chuyển cho các bộ phận liên quan
• Sao chụp thư khẳng định đặt buồng hợp
lệ và chuyển cho các bộ phận liên quan
• Trực cho nhân viên ca sáng ăn trưa
Trang 63Chuẩn bị danh sách khách dự định đến và đi
• Lập trước một ngày khách dự đính đến hoặc đi
• Lập danh sách
– Danh sách khách dự định đến: tên khách, thời gian đến; thời gian lưu lại, loại buồng khách yêu cầu, giá buồng và các yêu cầu đặt biệt
– Danh sách khách dự định đi: tên khách; ngày đến, ngày đi, giá buồng, những chú ý khác
• Sử dụng: tiếp tân dựa vào danh sách dự định
đến và đi chuẩn bị hồ sơ đăng ký hay thanh
toán, nâng cao chất lượng phục vụ khách
Trang 64Ca chiều
• Thực hiện công việc như ca sáng trừ việc
kiểm tra đặt phòng đêm trước
• Kiểm tra số lượng buồng đã đặt cả ngày
• Lưu hồ sơ các đặt buồng
• In và chuyển các loại báo cáo có liên quan
về đặt buồng cho giám đốc lễ tân
Trang 652.2.2.2 Quy trình tiếp nhận đặt trước các
Trang 66Nhận đặt tiệc
• Số lượng khách dự tiệc
• Thời gian tổ chức tiệc
• Loại tiệc và thực đơn tiệc
• Giá tiền và các điều khoản khác
• Đặt cọc trước và các điều khảon đặt cọc
• Các yêu cầu khác về bữa tiệc
Trang 67Nhận đặt thuê phòng hội nghị
• Số lượng khách dự hội nghị
• Thời gian tổ chức (bao giờ, bao lâu)
• Các yêu cầu về kỹ thuật, bài trí phòng hội
nghị
• Giá thuê phòng và các điều khoản khác
• Đặt cọc trước và các điều khoản đặt cọc
• Các yêu cầu khác
Trang 69Nhận đặt dịch vụ tham quan
• Số lượng khách tham quan
• Thời gian tham quan (bao giờ, bao lâu)
• Địa điểm tham quan
• Phương tiện vận chuyển
• Nội dung của chuyến tham quan: lịch trình, các
điểm tham quan
• Các thức tổ chức chuyến đi
• Giá dịch vụ và các điều khảon khác
• Đặt cọc trước và các điều khoản liên quan
• Các yêu cầu hay thoả thuận khác về dịch vụ
tham quan
Trang 702.2.2.3 Quy trình sửa đổi và huỷ đặt buồng
• Quy trình sửa đổi đặt buồng: tương tự các
bước trong quy trình nhận đặt phòng
• Quy trình huỷ đặt phòng
Trang 71Quy trình sửa đổi đặt buồng
Tiếp nhận các yêu cầu
sửa đổi đặt buồng
Không
Trang 72Bước 1: Tiếp nhận các yêu cầu sửa đổi đặt
Trang 73• Bước 2 và 3 như quy trình nhận đặt buồng
Trang 74Bước 4:Thực hiện sửa đổi
• Dùng phương tiện nhận đặt chỗ gì thì sử
dụng đúng phương tiện đó để điều chỉnh
• Ghi vào mục sửa đổi
• Bước 5 và sau khi thực hiện sửa đổi giống
quy trình nhận đặt chỗ
Trang 75Những chú ý khi sửa đổi đặt buồng
• Hỏi tên người sửa đổi, kiểm tra với đặt
buồng cũ
• Kiểm tra và xác nhận lại với khách thông
tin sửa đổi
Trang 76Quy trình huỷ đặt buồng
• Đối với loại đặt buồng không đảm bảo:
– Hỏi khách về nội dung đã đặt buồng để đối chiếu
– Ghi lại thời gian huỷ và tên người báo huỷ – Cám ơn khách đã thông báo
– Vào sổ huỷ phòng
• Đối với đặt buồng có đảm bảo
Trang 77Đối với đặt buồng có đảm bảo
Tiếp nhận các yêu cầu
huỷ đặt buồng
Thuyết phục khách Khẳng định lại việc
huỷ đặt buồng
Vào sổ Có
Không Kiểm tra thông tin