1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

De thi HSG Hoa 8

5 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 20,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Tính thể tích dung dịch HCl 0,2M cần dùng để hòa tan hết lượng kim loại này.. Học sinh được sử dụng báng hệ thống tuần hoàn các NTHH để làm bài..[r]

Trang 1

Phßng GD &ĐT TP BẮC NINH

Trêng thcs ĐÁP CẦU KỲ THI HSG

Môn thi : HÓA H ỌC

Thời gian làm bài 120 phút (Không kể thời gian phát đề )

-Câu 1: ( 2,0 điểm )

Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các lọ mất nhãn sau: CaO, P2O5, Al2O3

Câu 2: ( 3,0 điểm )

a)Từ FeCl2 và các hóa chất cần thiết, viết phương trình phản ứng điều chế sắt kim loại

b)Cho biết A là kim loại thông dụng có 2 hoá trị thường gặp là (II) và (III) khá bền Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuyển hoá hoá học sau :

A ❑⃗ B ❑⃗ C ❑⃗ D ❑⃗ A

Câu 3 ( 3,0 điểm )

Khối lượng riêng của một dung dịch CuSO4 là 1,6g/ml Đem cô cạn 312,5ml dung dịch này thu được 140,625g tinh thể CuSO4 5H2O Tính nồng độ C% và CM của dung dịch nói trên

Câu 4: ( 4,0 điểm )

Ở120C có 1335 g dung dịch CuSO4 bão hoà Đun nóng dung dịch đó lên 900C Hỏi phải thêm vào dung dịch này bao nhiêu gam CuSO4 để được dung dịch bão hoà ở nhiệt độ này Biết độ tan SCuSO4(120C) = 35,5g và SCuSO4(900C) = 80g

Câu 5: ( 4,0 điểm )

Nung hỗn hợp muối gồm (CaCO3 và MgCO3) thu được 7,6 gam hỗn hợp hai oxit và khí A Hấp thu khí A bằng dung dịch NaOH thu được 15,9 gam muối trung tính Tính khối lượng của hỗn hợp muối

Câu 6: ( 4,0 điểm )

Hòa tan hoàn toàn 16,25 gam kim loại M (chưa rõ hóa trị) vào dung dịch axit HCl Khi phản ứng kết thúc thu được 5,6 lít H2 (đktc)

a)Xác định kim loại M trong số các kim loại cho sau: Na=23; Cu=64; Zn=65

b) Tính thể tích dung dịch HCl 0,2M cần dùng để hòa tan hết lượng kim loại này

-( Học sinh được sử dụng báng hệ thống tuần hoàn các NTHH để làm bài )

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM

Môn thi : HÓA H ỌC

-Câu 1: ( 2,0 điểm )

Lấy mỗi lọ một ít , cho vào nước, chất tan là (0,25 điểm)

Dùng quì tím để nhận biết : Ca(OH)2 làm quì tím chuyển sang màu xanh. (0,25 điểm)

Câu 2: ( 3,0 điểm )

điểm)

b) Vì (A) là kim loại thông dụng có 2 hoá trị thường gặp là (II) và (III) khá bền, đồng

thời theo chuỗi biến đổi (A) chỉ có thể là Fe

Fe(OH)2 ❑⃗ FeO + H2O (0,5 điểm)

Câu 3: ( 3,0 điểm )

Từ sự so sánh công thức tinh thể CuSO4.5H2O và công thức muối đồng sunfat CuSO4

ta rút ra : 4 5 2 4

140,625

0,5625 250

CuSO H O CuSO

(0,5 điểm)

Số ml dung dịch là :0,3125(l)

Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là : CM = V n 0 ,5625 0 ,3125 = 1,8 M (0,5 điểm)

Khối lượng CuSO4 là : m CuSO4 n CuSO4.M CuSO4 0,5625.160 90 g (1,0 điểm)

Khối lượng dung dịch : mdd = dV = 312,5 1,6 = 500 (g)

Nồng độ mol của dd CuSO4 là :

4 4

90.100

500

CuSO CuSO

dd

m C

m

(1,0 điểm)

Trang 3

Cách 2: Khối lượng của CuSO4 ( chất tan ) là : 4

160 140,625 90 250

CuSO

Số mol CuSO4 là : 4

90

0,5625 160

CuSO

m

M

Khối lượng dung dịch : mdd = dV = 312,5 1,6 = 500 (g)

Nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch là :

4 4

90.100

500

CuSO CuSO

dd

m C

m

CM = V n 0 ,5625 0 ,3125 = 1,8 M

Hoặc : CM = C % 10 d M = 18 10 1,6160 = 1,8 M

Câu 4: ( 4,0 điểm )

- Ở 120C 100g nước hoà tan được 33,5 g CuSO4

 khối lượng của dd CuSO4 bão hoà là : 133,5g (0,5 điểm)

 Khối lượng của CuSO4 có trong 1335 g dung dịch bão hoà là :

mCuSO4= 35 ,5 1335 133 ,5 = 335 g (0,5 điểm)

 Khối lượng dung môi (H2O) là : m H O2 m ddm CuSO4= 1335-335 =1000g (0,5 điểm)

- Gọi a(g) là khối lượng CuSO4 cần thêm vào dung dịch (0,5 điểm)

- Khối lượng chất tan và dung môi trong dung dịch bão hoà ở 900C là :

mCuSO4= (335+a)g và mH2O = 1000g (0,5 điểm)

Aùp dụng công thức tính độ tan của CuSO4 ở 900C ta có :

Câu 5: ( 4,0 điểm )

PTPƯ: CaCO3 ❑⃗ CaO + CO2 (1) (0,5 điểm)

n1 n1 MgCO3 ❑⃗ MgO + CO2 (2) (0,5 điểm)

n2 n2

CO2 + 2NaOH ❑⃗ Na2CO3 + H2O (3) (0,5 điểm)

n1+n2 n1+n2

Trang 4

Ta có: n Na2CO3 = 15 , 9106 = 0,15 (mol) (0,5 điểm)

Mtb = 0 ,157,6 = 56 n 1+(0 , 15 −n 1)40 0 ,15 (*) (0,5 điểm)

Giải phương trình (*) ta được : n1 =0,1 (mol) ; n2 = 0,05 (mol) (0,5 điểm)

Khối lượng của các muối : m CaCO3 = 0,1 100 = 10 (gam) (0,25 điểm)

m MgCO3 = 0,05 84 = 4.2 (gam) (0,25 điểm)

Câu 6: ( 4,0 điểm )

a) Gọi n là hóa trị của M, ta có PTPƯ:

điểm)

1 mol n2 mol

x mol nx2 mol

điểm)

Lấy (1) : (3) ❑⃗ mx

nx = 16 , 250,5 ❑⃗ m

điểm)

Hóa trị của kim loại có thể là I; II; III Do đó ta xét bảng sau:

Lập bảng :

n 1 2 3

m 32,5 65 97,5

Trong các kim loại trên, thì Zn ứng với KLNT là 65 là phù hợp (0,25 điểm)

b) PTPƯ: Zn + 2HCl ❑⃗ ZnCl2 + H2 ↑ (0,5 điểm)

nHCl =2nzn= 2 16 , 2565 = 0,5 (mol) (0,5 điểm)

điểm)

Ngày đăng: 13/06/2021, 20:29

w