1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Cac dau hieu chia het

2 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 13,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Caùc soá coù hieäu cuûa toång caùc chöõ soá haøng chaün vaø toång caùc chöõ soá haøng leû (hieäu cuûa toång caùc chöõ soá haøng leû vaø toång caùc chöõ soá haøng chaün) keå töø phaûi qua[r]

Trang 1

CÁC DẤU HIỆU CHIA HẾT

1 Dấu hiệu chia hết cho 4

Các số có hai chữ số tận cùng tạo thành một số chia hết cho

4 thì số đó chia hết cho 4 và ngược lại các số chia hết cho 4 thì hai chữ số tận cùng tạo thành một chia hết cho 4

Ví dụ:

2500 và 35124 đều chia hết cho 4 vì hai chữ số tận cùng của mỗi số tạo thành các số 00 và 24 đều chia hết cho 4

Số 1945 không chia hết cho 4 vì hai chữ số tận cùng tạo thành số 45 không chia hết cho 4

2 Dấu hiệu chia hết cho 8

Các số có ba chữ số tận cùng tạo thành một số chia hết cho

8 thì số đó chia hết cho 8 và ngược lại các số chia hết cho 8 thì ba chữ số tận cùng tạo thành một chia hết cho 8

Ví dụ:

+ Số 345 120 chia hết cho 8 vì ba chữ số tận cùng tạo thành

số 120 chia hết cho 8

+ Số 456 004 không chia hết cho 8 vì ba chữ số tận cùng tạo

thành số 004 không chia hết cho 8

Tổng quát: Các số có n chữ số tận cùng tạo thành chia hết

cho 2n thì số đó chia hết cho 2n

3 Dấu hiệu chia hết cho 6

Các số chia hết cho 2 và chia hết cho 3 thì chia hết cho 6, nếu không thì không chia hết cho 6

Ví dụ:

534 vừa chia hết cho 2 (chữ số tận cùng là 4) vừa chia hết cho 3 (5 + 3 + 4 = 12, 12 3) nên 5346

Số 544 không chia hết cho 6 vì 544 3 (5 + 4 + 4 = 13; 133) Số a chia hết cho các số b1, b2, b3 … (đôi một nguyên tố cùng nhau) thì

a b1 b2 b3 …

4 Dấu hiệu chia hết cho 11

Các số có hiệu của tổng các chữ số hàng chẵn và tổng các chữ số hàng lẻ (hiệu của tổng các chữ số hàng lẻ và tổng các chữ số hàng chẵn) kể từ phải qua trái là một số chia hết cho 11 thì số đó chia hết cho 11 trong những trường hợp khác thì không chia hết cho 11

Trang 2

Ví dụ:

+ Số 6 172 639 chia hết cho 11 vì tổng các chữ số hàng lẻ là

6 + 7 + 6 + 9 = 28 và tổng chữ số hàng chẵn là 1 + 2 + 3 = 6, hiệu của hai tổng bằng 28 – 6 = 22 là một số chia hết cho 11

+ Số 45 729 không chia hết cho 11 vì tổng các chữ số hàng lẻ

là 4 + 7 + 9 = 20 và tổng các chữ số hàng chẵn là 5 + 2 = 7, hiệu hai tổng bằng 20 – 7 = 13 không chia hết cho 11

5 Dấu hiệu chia hết cho 10; 100; 1000 … 10n ( n  ) Các số tận cùng là 0 thì chia hết cho 10, các số có hai chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho 100, các số có ba chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho 1000, các số có n chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho 10n

6 Dấu hiệu chia hết cho 25

Các số có hai chữ số tận cùng tạo thành một số chia hết cho 25 (tức là có hai chữ số tận cùng là 00, 25, 50 hay 75) thì số đó chia hết cho

25 Các trường hợp còn lại không chia hết cho 25

Ví dụ:

+ Số 8150 chia hết cho 25 vì hai chữ số tận cùng tạo thành số 50 chia

hết cho 25

+ Số 7132 không chia hết cho 25 vì hai chữ số tận cùng tạo thành số

32 không chia hết cho 25

Ngày đăng: 13/06/2021, 19:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w