MA TRẬN ĐỀ: Tên chủ đề Chủ đề 1:Khái quát lịch sử thế giới trung đại Số câu Số điểm Tỉ lệ Chủ đề 2: Buổi đầu độc lập thời Ngô – Đinh – Tiền Lê Số câu Số điểm Tỉ lệ Chủ đề 3: Nước Đại Việ[r]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ :
Cấp độ thấp Cấp độ cao
1:Khái quát
lịch sử thế
giới trung đại
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1C 0.25 16.7
2C 0.5 33.3
1C 0.25 16.7
2C 0.5 33.3
Số câu: 6
Số điểm: 1.5
Tỉ lệ: 15%
Chủ đề 2:
Buổi đầu độc
lập thời Ngô
– Đinh –
Tiền Lê
C7 C8
C1
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
2C 0.5 20.0
1C 2.0 80.0
Số câu: 3
Số điểm: 2.5
Tỉ lệ: 25%
Chủ đề 3:
Nước Đại
Việt thời Lý
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1C 0.25 10.0
1C 0.25 10.0
1C 2.0 80.0
Số câu: 3
Số điểm: 2.5
Tỉ lệ: 25%
Chủ đề 4:
Nước Đại
Việt thời
Trần
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1C 0.25 7.1
1C 3.0 85.8
1C 0.25 7.1
Số câu: 3
Số điểm: 3.5
Tỉ lệ: 35% Tổng số câu
Tổng số
điểm
Tỉ lệ
5C 3.0 30%
5C 4.0 40%
4C 1.0 10%
1C 2.0 20%
Số câu: 15
Số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%
Trang 2PHÒNG GD-ĐT HƯNG HÀ ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS BÙI HỮU DIÊN NĂM HỌC:2012-2013
MÔN:LỊCH SỬ 7
Thời gian :(45 Phút) I/ Trắc nghiệm:(3đ)
Hãy khoanh tròn đáp án cho ý trả lời đúng nhất.(0.25 đ/câu)
1/ Người đầu tiên đi vòng quanh thế giới là:
a Va-xcô đơ Ga-ma b Cô-lôm-bô
c A-đi-xơ d Ma-gien-lan
2/ Hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến phương Đông là:
a Địa chủ và nông dân b Chủ nô và nô lệ
c Lãnh chúa và nông nô d Tư sản và vô sản
3/ Trung Quốc trở thành quốc gia phong kiến cường thịnh nhất châu Á dưới triều đại:
a Nhà Tần b Nhà Minh
c Nhà Đường d Nhà Thanh
4/ Đông Nam Á hiện nay là khu vực khá rộng, bao gồm:
a 11 nước b 10 nước
c 9 nước d 12 nước
5/ Các nước đi đầu trong cuộc phát kiến địa lí là:
a Anh, Pháp b Đức, Ý
c Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha d Pháp, Bồ Đào Nha
6/ Vương quốc Phù Nam được thành lập tại:
a Trung Bộ Việt Nam b Hạ lưu sông Mê Công
c Hạ lưu sông Mê Nam d Thượng nguồn sông Mê Công
7/ Người có công dẹp “loạn 12 sứ quân”, thống nhất đất nước là
a Lý Bí b Triệu Túc
c Tinh Thiều d Đinh Bộ Lĩnh
8/ Dưới triều Đinh, nước ta có tên là
a Đại Cồ Việt b Đại Việt
c Vạn Xuân d Âu Lạc
9/ Nhà Lý quyết định dời đô về
a Cổ Loa (đông Anh – Hà Nội) b Phong Châu (Phú Thọ)
c Đại La (Hà Nội) d Từ Sơn (Bắc Ninh)
10/ Ai là người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý.
a Lê Hoàn b Lý Thường Kiệt
c Trần Quốc Tuấn c Cả a và b
11/ Chế độ Thái thượng hoàng chỉ có ở
a triều Trần b triều Đinh
c triều Tiền Lê d triều Lý
12/ Câu nói “Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo” là của
a Trần Quốc Tuấn b Trần Thủ Độ
c Trần Quang Khải d Trần Khánh Dư
II/ Tự luận (7đ)
Câu 1 (2 điểm) Ngô Quyền dựng nền độc lập như thế nào?
Câu 2 (3 điểm) Nhà Trần xây dựng quân đội và củng cố quốc phòng như thế nào?
Câu 3 (2 điểm) Tại sao Lý Thường Kiệt lại chọn sông Như Nguyệt để xây dựng phòng tuyến đối phó quân Tống?
.Hết
Trang 3ĐÁP ÁN-HƯỚNG DẪN CHẤM
I/ Trắc nghiệm:(3đ)
II/ Tự luận (7đ)
ĐIỂM Câu 1
(2 đ)
- Năm 939, Ngô Quyền lên ngôi vua
- Chọn Cổ Loa làm kinh đô
- Bỏ chức Tiết độ sứ của phong kiến phương Bắc, thành lập triều đình riêng
- Tổ chức bộ máy nhà nước + Trung ương: Vua đứng đầu triều đình, quyết định mọi công việc; đặt các chức quan văn, võ, quy định lễ nghi, sắc phục của quan lại các cấp
+ Địa phương: cử các tướng có công giữ các châu quan trọng
0.5 0.25 0.5
0.5 0.25
Câu 2
(3 đ)
- Quân đội gồm có Cấm quân (đạo quân bảo vệ kinh thành, triều đình
và nhà vua) và quân ở các lộ
- Ở làng xã có Hương binh; ngoài ra còn có quân của các vương hầu
- Quân đội được tuyển theo chính sách “ngụ binh ư nông”; “quân lính cốt tinh nhuệ, không cốt đông”; xây dựng tinh thần đoàn kết
- Học tập binh pháp và luyện tập võ nghệ thường xuyên
- Bố trí tướng giỏi, quân đông ở vùng hiểm yếu, nhất là biên giới phía Bắc Vua thường đi tuần tra việc phóng bị ở các nơi này
0.75 0.5 0.75 0.25 0.75
Câu 3
(2 đ)
- Đây là con sông chặn ngang tất cả các ngả đường bộ từ Quảng Tây (Trung Quốc) vào Thăng Long
- Sông Như Nguyệt như một chiến hào tự nhiên rất có thể vượt qua.
1 1
Người ra đề Người phản biện
PHẠM THỊ DUYÊN TRẦN THỊ DUYÊN