1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

de Thi khao sat giua ki I ngu van

13 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 18,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 2 điểm Viết được đoạn văn Tìm được 1 ví dụ về phép điệp ngữ trong bài “Tiếng gà trưa” Nêu được tác dụng của phép điệp ngữ vừa tìm được Câu 2: 5 điểm Học sinh viết bài văn biểu cảm [r]

Trang 1

PHÒNG GD- ĐT HUYỆN THANH OAI

Trường THCS Thanh Cao

ĐỀ THI KHẢO SÁT GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2012-2013 MÔN: NGỮ VĂN 6 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

I Trắc nghiệm: (4 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu của câu trả lời đúng nhất ở mỗi câu hỏi:

“…Sơn Tinh không hề nao núng Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng nước lũ Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thuỷ Tinh đã kiệt Thần Nước đành rút quân.

Từ đó, oán nặng, thù sâu, hằng năm Thuỷ Tinh làm mưa gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh Nhưng năm nào cũng vậy, Thần Nước đánh mỏi mệt, chán chê vẫn không thắng nổi Thần Núi để cướp Mị Nương, đành rút quân về…”

(Sơn Tinh, Thuỷ Tinh)

Câu 1: Truyện “Sơn Tinh-Thuỷ Tinh” thuộc phương thức biểu đạt nào?

A Tự sự B Miêu tả

C Biểu cảm D Nghị luận

Câu 2: Truyện “Sơn Tinh-Thuỷ Tinh” thuộc thể loại truyện dân gian nào?

A.Truyền thuyết B Truyện cổ tích

C Truyện ngụ ngôn D Truyện cười

Câu 3 : Chi tiết nào là chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện “Sơn Tinh-Thuỷ Tinh”?

A Mị Nương người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu

B Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng

C Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi dời từng dãy núi

D Thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước

Trang 2

Câu 4 Ý nghĩa nào không phải là ý nghĩa truyện “Sơn Tinh-Thuỷ Tinh”?

A Giải thích hiện tượng lũ lụt

B Thể hiện sức mạnh, ước mong của người Việt Cổ muốn chế ngự thiên tai

C Ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng

D Giải thích mối tình của Sơn Tinh và Mị Nương

Câu 5: Đoạn văn trên có bao nhiêu từ láy?

A Một B Hai

C Ba D Bốn

Câu 6: Trong câu: “Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi dâng cao lên bấy nhiêu” có mấy danh từ?

A Một B Hai

C Ba D Bốn

Câu 7: Nao núng: Lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa.

Nghĩa của từ: “Nao núng” được giải thích trên theo nghĩa nào?

A Miêu tả sự vật, hành động mà từ biểu thị

B Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

C Đưa ra từ đồng nghĩa với từ cần giải thích

D Đưa ra từ trái nghĩa với từ cần giải thích

Câu 8: Trong các từ sau, từ nào là từ mượn tiếng Hán?

A Đồi núi B Bão lụt

C Sơn Tinh D Mưa gió

II.Tự luận: (6điểm)

Câu 1: (2điểm)Viết 1 đoạn văn ngắn (Từ 5 đến 7 câu) miêu tả trường em, trong

đó có sử dụng ít nhất 2 cụm danh từ (gạch dưới cụm danh từ đó)

Câu 2: (4điểm) Kể lại một kỉ niệm của em với thầy (cô) giáo cũ

Hết

Trang 3

PHÒNG GD HUYỆN THANH OAI

Trường THCS Thanh Cao

HƯỚNG DẪN CHẤM THI KHẢO SÁT GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2012-2013 MÔN: NGỮ VĂN 6

Phần 1 :( 4 điểm )

Phần 2 :( 6 điểm )

Câu 1: (2 điểm)Viết 1 đoạn văn ngắn (Từ 5 đến 7 câu) theo yêu cầu của đề có sử dụng ít nhất 2 cụm danh từ(gạch dưới cụm danh từ đó) Câu 2: (4 điểm)

* Về nội dung:

a) Đúng với yêu cầu đề ra.

b) Đảm bảo các ý cơ bản:

- Kỉ nệm với thầy (cô) giáo nào, ở đâu, vào thời gian nào?

- Ý nghĩa của câu chuyện đối với bản thân.

- Kể diễn biến của sự việc.

- Kết thúc sự việc.

- Suy nghĩ của bản thân về sự việc xảy ra.

* Về hình thức:

- Bố cục đầy đủ, rõ ràng, cân đối.

- Tách đoạn hợp lí, sử dụng dấu câu phù hợp.

- Diễn đạt mạch lạc, ít mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ.

* Biểu điểm:

- Điểm 4: Thực hiện tốt các yêu cầu trên.

- Điểm 2-3: Có 1 số hạn chế ở yêu cầu 2.

- Điểm 1 : Còn nhiều hạn chế ở các yêu cầu trên.

- Điểm 0 : Lạc đề hoặc không làm được bài.

Trang 5

PHÒNG GD- ĐT HUYỆN THANH OAI

Trường THCS Thanh Cao

ĐỀ THI KHẢO SÁT GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2012-2013 MÔN: NGỮ VĂN 7 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề) A.PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm )

Khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án đúng

Câu 1: Ai là tác giả bài thơ “ Tiếng gà trưa”?

A Xuân Quỳnh B Nguyễn Khuyến

C Hồ Xuân Hương D Bà Huyện Thanh Quan

Câu 2: Văn bản nào dưới đây không phải là tác phẩm thơ Trung đại Việt Nam?

A Bánh trôi nước B Bạn đến chơi nhà

C Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh D Phò giá về kinh

Câu 3: Bài thơ nào sau đây có thể thơ giống bài “Qua Đèo Ngang”?

A Bài ca nhà tranh bị gió thu phá B Côn Sơn ca

C Bạn đến chơi nhà D Bánh trôi nước

Câu 4: Thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt là thể thơ:

A Mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có bảy tiếng, gieo vần vào tiếng cuối các câu 1,2,4

B Mỗi bài có tám câu mỗi câu có bảy tiếng, gieo vần vào tiếng cuối các câu 1,2,4

C Mỗi bài có bảy câu mỗi câu có tám tiếng, gieo vần vào tiếng cuối các câu 1,2,4

D Mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có 5 tiếng, gieo vần vào tiếng cuối các câu 1,2,4

Câu 5: Dòng nào nêu đúng ý nghĩa của văn bản “ Tĩnh dạ tứ”?

A Bài thơ thể hiện tâm trạng cô đơn, nỗi niềm hoài cổ của nhà thơ

B Bài thơ thể hiên nỗi lòng đối với quê hương da diết , sâu nặng trong tâm hồn của người xa quê

C Tình quê hương là tình cảm lâu bền và thiêng liêng nhất trong cuộc đời mỗi con người

D Bài thơ cho thấy sự giao hòa trọn vẹn giữa con người với thiên nhiên

Câu 6: Tâm trạng của tác giả trong bài “Hồi hương ngẫu thư” là:

A Vui mừng, háo hức khi trở về quê

B Buồn trước cảnh quê hương nhiều thay đổi

C Ngậm ngùi, hụt hẫng khi trở thành khách lạ giữa quê hương

Trang 6

D Đau đớn, luyến tiếc khi phải xa chốn kinh thành

Câu 7: Điểm giống nhau về hình thức diễn đạt của hai bài thơ “ Sông núi nước Nam” và “Phò giá về kinh” là:

A Tinh thần yêu nước

B Khát vọng thái bình thịnh trị

C Nhịp thơ phù hợp với những chiến thắng

D Hình thức diễn đạt cô đúc, dồn nén cảm xúc vào bên trong ý tưởng

Câu 8: Từ nào trong các từ sau đây không phải là từ láy?

A Lác đác B Mặt mũi C Lom khom D Nức nở

Câu 9: Trong 2 câu thơ sau “ Tiếng suối trong như tiếng hát xa./ Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa” có sử dụng biện pháp tu từ nào sau đây?

Câu 10: Tại sao gọi Nguyễn Khuyến là “Tam nguyên Yên Ðỗ”?

A.Yên Ðỗ - quê hương tác giả Nguyễn Khuyến

B Ông đã đỗ đầu cả 3 kỳ thi: Hương, Hội, Ðình

C Cả a,b sai

D Cả a,b đúng

Câu 11: Trong bài “ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê”( Bản dịch thơ) của

Hạ Tri Chương có mấy cặp từ trái nghĩa?

A Ba cặp B Hai cặp C Một cặp D Không có cặp nào

Câu 12: Trong các câu sau,câu nào sử dụng quan hệ từ không đúng?

A Nhờ siêng năng luyện tập nên bạn ấy đạt thành tích cao.

B Đừng nên nhìn hình thức mà đánh giá người khác.

C Nếu trời mưa con đường này sẽ rất trơn.

D Nhà em ở xa trường và bao giờ em cũng đến trường đúng giờ.

B TỰ LUẬN: ( 7 điểm)

Câu 1: ( 2đ) Tìm một ví dụ về phép điệp ngữ trong bài “Tiếng gà trưa” của

Xuân Quỳnh và nêu tác dụng của phép điệp ngữ đó.( Trình bày bằng một đoạn văn khoảng 7 câu.)

Câu 2: Phát biểu cảm nghĩ về một người thân yêu nhất của em.( 5 đ)

Trang 7

-Hết-PHÒNG GD- ĐT HUYỆN THANH OAI

Trường THCS Thanh Cao

HƯỚNG DẪN CHẤM THI KHẢO SÁT GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2012-2013 MÔN: NGỮ VĂN 7 PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 ĐIỂM) Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm.

Đáp

án

PHẦN TỰ LUẬN: (7 ĐIỂM)

Câu 1 (2 điểm)

Viết được đoạn văn

Tìm được 1 ví dụ về phép điệp ngữ trong bài “Tiếng gà trưa”

Nêu được tác dụng của phép điệp ngữ vừa tìm được

Câu 2: (5 điểm)

Học sinh viết bài văn biểu cảm về người thân đảm bảo các yêu cầu về nội dung

và hình thức sau đây:

1 Hình thức: Đảm bảo bố cục bài văn biểu cảm về người thân Bố cục rõ ràng, đạt mạch lạc Đúng chính tả, ngữ pháp Trình bày sáng rõ

- Phải biết diễn cách lập ý cho bài văn biểu cảm Biết quan sát, hồi tưởng, liên tưởng, tưởng tượng ra tình huống để hứa hẹn, ước mong

2 Nội dung: - Có tình cảm chân thật, sâu sắc Đó là tình yêu thương, lòng kính trọng, biết ơn, hay khâm phục đối với người thân của mình

3 Yêu cầu cụ thể:

A Mở bài:

- Giới thiệu người thân yêu nhất và tình cảm, mối quan hệ với người ấy

B.Thân bài:

- Hồi tưởng lại những kỉ niệm, ấn tượng của mình với người đó trong quá khứ

- Nêu sự gắn bó của mình với nguời đó trong niềm vui, nỗi buồn, trong sinh hoạt, trong vui chơi

Trang 8

- Nghĩ đến hiện tại và tương lai của người đó mà bày tỏ tình cảm sự quan tâm, lòng mong muốn…

C Kết bài:

- Khẳng định lại tình cảm của em đối với người ấy

4 Biểu điểm:

- Điểm 5: dành cho bài viết có tình cảm chân thật, sâu sắc Văn trong sáng, biết liên hệ, liên tưởng tốt.Mắc lỗi về diễn đạt, ngữ pháp không đáng kể

- Điểm 4: Nắm phương pháp, biết cách lập ý Bố cục rõ ràng Thể hiện rõ tình cảm đối với đối tượng Mắc lỗi về diễn đạt, ngữ pháp không đáng kể

- Điểm 3: Bài viết đúng phương pháp Song ý chưa phong phú Cách gợi cảm còn vụng Văn còn mắc lỗi ngữ pháp, chính tả

- Điểm 1,2: Chưa thật nắm phương pháp, còn sa vào kể hoặc tả Văn còn mắc lỗi ngữ pháp, chính tả nhiều Bố cục chưa rõ ràng, ý chưa liền mạch

- Điểm 0 dành cho những bài làm Học sinh bỏ giấy trắng Hoặc diễn đạt không thể theo dõi Bài viết chỉ có một đoạn ngắn

Trang 9

PHÒNG GD- ĐT HUYỆN THANH OAI.

Trường THCS Thanh Cao

ĐỀ THI KHẢO SÁT GIỮA KÌ I.

Năm học 2012-2013 Môn: Ngữ văn 8

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ BÀI Phần I: Trắc nghiệm: (3điểm) Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bằng cách

khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án đúng nhất

“Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ,

thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi…toàn những cớ để cho

ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ

ta thương… Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi Một người đau chân có lúc nào quên cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác đâu? Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được nữa Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận… ”

(Ngữ văn 8- tập I) Câu 1: Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào?

A Tôi đi học B Trong lòng mẹ

C Tức nước vỡ bờ D Lão Hạc

Câu 2: Đoạn văn trên nói lên điều gì về con người nhân vật “tôi”?

A Thương hại lão Hạc và những người như lão Hạc

B Có cái nhìn hẹp hòi đối với con người và cuộc sống

C Có thái độ sống, cách ứng xử mang tinh thần nhân đạo đối với con người D.Bênh vực, đồng ý đối với hành động từ chối giúp lão Hạc của vợ mình

Câu 3: Những từ in đậm trong đoạn văn trên được xếp vào trường từ vựng nào?

A Tình cảm con người B Tính cách con người

C Trí tuệ con người D Năng lực con người

Trang 10

Câu 4: Đoạn văn trên có sử dụng phép nói giảm nói tránh Nhận xét đó đúng hay sai?

A Đúng B Sai

Câu 5: Có bao nhiêu câu ghép trong đoạn văn trên?

A 2 câu B 3 câu C 4 câu D 5 câu

Câu 6: Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép sau:

“Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi…toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn”.

C Quan hệ điều kiện D Quan hệ nhượng bộ

Phần II: Tự luận: (7điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Hãy viết đoạn văn khoảng 8 đến 10 câu thuyết minh về tác giả Ngô Tất Tố,

trong đoạn văn đó có sử dụng ít nhất 1 câu ghép(gạch chân câu ghép đó)

Câu 2: (5 điểm)

Những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học đã để lại trong em những ấn tượng khó phai Em h·y kÓ l¹i nh÷ng kØ niÖm ngµy ®Çu tiªn ®i häc đó

Hết.

Trang 11

PHềNG GD- ĐT HUYỆN THANH OAI.

Trường THCS Thanh Cao

HƯỚNG DẪN CHẤM THI KHẢO SÁT GIỮA Kè I.

Năm học 2012-2013 Mụn: Ngữ văn 8

Phần I: Trắc nghiệm: (3điểm; 6 cõu, mỗi cõu đỳng đạt 0,5 điểm)

Phần II: Tự luận: (7điểm)

Cõu 1: ( 2điểm) Học sinh trỡnh bày được những ý cơ bản sau:

* Nội dung:

- Họ và tờn tỏc giả, năm sinh năm mất, quờ quỏn (0,25 điểm)

- Đề tài chủ yếu trong sỏng tỏc của Ngụ Tất Tố.(0,25 điểm)

- Những tỏc phẩm tiờu biểu của ụng.(0,5 điểm)

- Giỏ trị cơ bản của những tỏc phẩm đú.(0,5 điểm)

* Hỡnh thức: Đảm bảo hỡnh thức một đoạn văn, đảm bảo số cõu theo quy định

và cú sử dụng ớt nhất một cõu ghộp (0,5 điểm)

Cõu 2 : ( 5 điểm) Yêu cầu cần đạt :

a Mở bài : - Nêu lí do nhớ lại ngày tựu trờng đầu tiên.

- Ấn tợng sâu đậm về buổi tựu trờng

b Thân bài :

- Những kỉ niệm có thể kể lại (Những cảm xúc của bản thân khi chuẩn bị đi; Khi đi trên đờng đến trờng; Khi đứng trên sân trờng; Khi xếp hàng cùng các bạn; Khi nhận thầy giáo chủ nhiệm; Khi vào lớp )

- Những kỉ niệm có thể đợc kể theo trình tự:

+ Thời gian, không gian

+ Diễn biến tâm trạng

+ Mỗi kỉ niệm để lại ấn tợng cảm xúc sâu đậm đợc trình bày thành một đoạn

c Kết bài : Kết thúc những kỉ niệm bằng dòng cảm xúc của bản thân về

ngày đầu đi học

3 Biểu điểm

- Bài viết đúng thể loại tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm nhuần

nhuyễn, khéo léo, giàu cảm xúc, văn viết mạch lạc (5,0 điểm).

- Đảm bảo đúng thể loại, có cảm xúc, diễn đạt có chỗ cha mạch lạc, sai một

số lỗi (3,0 điểm)

- Đúng thể loại, ít yếu tố cảm xúc, sai nhiều lỗi diễn đạt và chính tả (2,0

điểm).

- Bài làm vụng về, diễn đạt yếu, sai quá nhiều lỗi chính tả (1,0 điểm).

Trang 12

PHềNG GD- ĐT HUYỆN THANH OAI.

Trường THCS Thanh Cao

ĐỀ THI KHẢO SÁT GIỮA Kè I.

Năm học 2012-2013 Mụn: Ngữ văn 9

Thời gian: 90 phỳt (khụng kể thời gian giao đề)

Câu 1: (2 điểm)

Giải nghĩa các câu tục ngữ sau và cho biết chúng liên quan đến những phơng châm hội thoại nào?

A, “Rợu nhạt uống mãi cũng say

Ngời khôn nói lắm dẫu hay cũng nhàm”

B, “Biết thì tha thốt, không biết thì dựa cột mà nghe”

Câu 2: (3 điểm)

Trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật), tác giả viết:

“Không có kính, rồi xe không có đèn,

Không có mui xe, thùng xe có xớc,

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trớc Chỉ cần trong xe có một trái tim.”

(Ngữ văn 9, tập một, tr132, NXB Giáo dục -2005)

Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 10 dòng ) trình bày cảm nhận của mình

về khổ thơ trên

Câu 3: (5 điểm)

Viết bài văn kể về kỉ niệm sâu sắc của em với một thầy (cô) giáo cũ, trong khi

kể có sử dụng yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm

Trang 13

PHềNG GD- ĐT HUYỆN THANH OAI.

Trường THCS Thanh Cao

HƯỚNG DẪN CHẤM THI KHẢO SÁT GIỮA Kè I.

Năm học 2012-2013 Mụn: Ngữ văn 9

Câu 1: (2 điểm)

Giải nghĩa các câu tục ngữ và nêu phơng châm hội thoại có liên quan:

A, Câu tục ngữ khuyên chúng ta nên nói ngắn gọn, không nên nói nhiều khiến

ngời nghe nhàm chán Câu tục ngữ liên quan đến phơng châm về cách thức (1

điểm)

B, Câu tục ngữ khuyên chúng ta nên biết lắng nghe ngời khác nói và cần nói cho

đúng Câu tục ngữ liên quan đến phơng châm về chất (1 điểm)

Câu 2: (3 điểm)

Yêu cầu:

Tạo lập đợc đoạn văn nghị luận về nội dung khổ thơ (0.5 đ)

Trình bày cảm nhận về khổ thơ:

+ Từ hình ảnh tả thực về những chiếc xe không kính trong hoàn cảnh ác liệt

của cuộc kháng chiến chống Mỹ, nhà thơ đã làm nỗi bật hình ảnh ngời lính lái xe với t thế hiên ngang, ý chí quyết chiến quyết thắng vì miền Nam ruột thịt

(2.25 đ)

+ Những câu thơ tả thực hình ảnh chiếc xe không có kính; ngôn ngữ và giọng

điệu giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên, trẻ trung, nhất là sử dụng hình ảnh hoán dụ

(0.25đ)

Câu 3: (5 điểm)

Yêu cầu:

* Về hình thức:

Bài viết có bố cục rõ ràng Kết hợp giữa tự sự và nghị luận, miêu tả nội tâm nhân vật, gi u cảm xúc, văn viết mạch lạc àu cảm xúc, văn viết mạch lạc

Trình bày bài sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả

* Về nội dung:

a Mở bài: Giới thiệu nhân vật và sự việc

b Thân bài:

- Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện (Thời gian, không gian )

- Diễn biến câu chuyện: Mở đầu (miêu tả tâm trạng của em)

diễn biến và kết thúc (Suy nghĩ của em về việc làm của thầy cô)

c Kết thúc:

Cảm nghĩ của em về câu chuyện

Biểu điểm

Điểm 5: Đáp ứng đợc tất cả các yêu cầu trên

Điểm 3,5- 4: Đáp ứng đợc 2/3 yêu cầu trên

Điểm 2-3: Đáp ứng đợc 1/2 yêu cầu trên

Điểm 1- 1,5: Bài viết sơ sài, lủng củng, đạt 1/3 các yêu cầu trên sai không quá

5 lỗi chính tả

Ngày đăng: 13/06/2021, 18:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w