1/ Nắm được bản chất, chức năng của ngân hàng trung ương trong nền kinh tế. 2/ Nắm được vai trò của NHTW trong quản vĩ mô nền kinh tế về lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng
Trang 1ng©n hµng trung ¬ng
Trang 2Mục đích nghiên cứu
1/ Nắm được bản chất, chức năng của ngân hàng trung ương trong nền kinh tế.
2/ Nắm được vai trò của NHTW trong quản vĩ mô nền kinh tế về lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng.
Trang 41.1 Sự ra đời của NHTW
Từ sự phát triển và phân hoá hệ thống ngân hàng thương mại kéo dài nhiều thế kỷ theo mô hình Ngân hàng Anh và các nước châu Âu.
Bằng cách thành lập hoàn toàn mới vào nửa đầu thế kỷ XX
1 Sự ra đời và kháI niệm nhtw
Trang 51.2 Khái niệm NHTW
NHTƯ là một định chế công cộng có thể độc lập hoặc trực thuộc Chính phủ; thực hiện chức năng độc quyền phát tiền, là ngân hàng của các ngân hàng, ngân hàng của Chính phủ và chịu trách nhiệm trong việc quản lý Nhà nước về các hoạt động tiền tệ, tín dụng cho mục đích phát triển của cộng đồng.
Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 12/1997: “ NHNN Việt Nam là cơ quan của Chính phủ và là NHTW của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam…, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng; là ngân hàng phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và ngân hàng làm dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ”
1 Sự ra đời và kháI niệm nhtw
Trang 72.2 Mô hình NHTW độc lập Chính phủ
2 mô hình tổ chức của nhtw
Chính phủ
Quốc hội
Chính sách tiền tệ, sử dụng các công cụ:
- Tái chiết khấu
- Tăng trưởng kinh tế
- Tạo cụng ăn việc làm
Trang 8Mô hình tổ chức của NHNN Việt Nam
64 chi nhánh Tỉnh, Thành phố
Vụ Chính sách tiền tệ
Vụ Chiến lược phát triển
Vụ Quản lý ngoại hối
Vụ Quan hệ quốc tế
Vụ Tài chính - Kế toán
Vụ Tín dụng
Sở Giao dịch Ban quản lý dự án Văn phòng
Vụ Tổ chức CB và Đào tạo
Vụ NV phát hành và kho quỹ Cục Quản trị
Học viện Ngân hàng
Đại học Ngân hàng TP HCM Cục Công nghệ tin học NH Thời báo Ngân hàng Tạp chí Ngân hàng Trung tâm tuyên truyền báo chí Trung tâm thông tin tín dụng
khối chính sách
khối nghiệp vụ
khối quản trị điều hành
khối thanh tra kiểm soát
ban
lãnh
đạo
Trang 93 c¸c chøc n¨ng cña NHTW
3.1 §éc quyÒn ph¸t hµnh tiÒn trung ¬ng
3.2 Lµ ng©n hµng cña c¸c ng©n hµng
3.3 Lµ ng©n hµng cña chÝnh phñ
Trang 10NHTW có trách nhiệm cung ứng đủ số lượng tiền cho lưu thông, phù hợp về cơ cấu và mệnh giá.
Trang 11Cơ sở của chức năng (Lý do để quyền phát hành tiền tập trung vào NHTƯ):
NHTƯ có thể kiểm soát được lượng tiền trong lưu thông
Đảm bảo sự thống nhất lưu thông tiền tệ trong phạm vi cả nước
Đảm bảo tính khan hiếm của tiền tệ
Nhà nước có thể tập trung và sử dụng sử dụng có hiệu quả lợi nhuận phát hành
3.1 Độc quyền phát hành tiền TW
Trang 123.1 §éc quyÒn ph¸t hµnh tiÒn TW
Trang 13Cân đối tài sản đầy đủ của NHTW
Tài sản có 1/ Tài sản ngoại tệ:
- Các khoản cho vay và tạm ứng khác.
3/ Cho vay các ngân hàng trung gian:
- Các khoản cho vay và tạm ứng
- Giấy tờ có giá
- Các khoản khác
4/ Các khoản khác
Tài sản nợ 1/ Tiền mặt:
ngân hàng
thương mại 2/ Tiền gửi của các ngân hàng thương mại.
Trang 15Các kênh phát hành tiền:
Cho vay, tạm ứng cho ngân sách nhà nước khi cần thiết.Cho vay các ngân hàng trung gian
Mua vàng, ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
Phát hành qua hoạt động thị trường mở trên thị trường tiền tệ
3.1 Độc quyền phát hành tiền TW
Trang 163.2 Ng©n hµng cña c¸c ng©n hµng
Kh¸ch hµng cña NHTW lµ c¸c ng©n hµng trung gian NHTW cung cÊp c¸c dÞch vô ng©n hµng cho c¸c ng©n hµng trung gian:
Më tµi kho¶n vµ nhËn tiÒn göi cña c¸c ng©n hµng trung gian:
TiÒn göi dù tr÷ b¾t buéc
TiÒn göi thanh to¸n
-> NHT¦ qu¶n lý ®îc dù tr÷ cña c¸c NHTG
Trang 17Là trung tâm thanh toán cho hệ thống ngân hàng trung gian:
Thanh toán từng lần
Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng
-> Giảm chi phí thanh toán cho các NH trung gian, NHTƯ kiểm tra được sự biến động về dự trữ của các ngân hàng trung gian.
3.2 Ngân hàng của các ngân hàng
Trang 18Cho vay các ngân hàng trung gian (tái cấp vốn):
Mục đích: Phát hành tiền; Bổ xung vốn dự trữ (vốn khả dụng) cho các NH trung gian; Là cứu cánh cho vay cuối cùng của NHTG.
Hình thức cho vay: Tái chiết khấu các giấy tờ có giá; Cho vay có đảm bảo lại các giấy tờ có giá.
Qui định của NHTƯ: Hạn mức tái cấp vốn; Lãi suất tái cấp vốn; Điều kiện các giấy tờ có giá đư
3.2 Ngân hàng của các ngân hàng
Trang 193.3 Ngân hàng của chính phủ
Khách hàng của NHTƯ là Chính phủ
NHTƯ cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho
chính phủ:
Làm thủ quĩ cho Kho bạc nhà nước thông qua quản
lý tài khoản của Kho bạc
Làm trung gian thanh toán giữa Kho bạc và các
ngân hàng trung gian
Cho vay hoặc tạm ứng cho Chính phủ khi cần thiết trong trường hợp thiếu hụt tạm thời
Trang 20Làm đại lý và tư vấn cho Chính phủ về các hoạt
Tham gia xây dựng, hoạch định chính sách phát
triển kinh tế xã hội
Ban hành hoặc trình Chính phủ ban hành các văn bản pháp qui về tiền tệ, tín dụng, ngân hàng
Quản lý quĩ dự trữ ngoại hối Nhà nước
3.3 Ngân hàng của chính phủ
Trang 22Quan hệ khách hàng của CP với NHNNVN
Quan hệ với NN và NSNN
1 Tạm ứng cho NS
2 Mua chứng khoán Chính phủ
trong đó: Trái phiếu Kho bạc
3 Chuyển vốn vay nước ngoài cho NS
4 Các khoản khác
Tiền gửi Chính phủ
1 Tiền gửi Kho bạc bằng VNĐ
2 Tiền gửi Kho bạc bằng ngoại tệ
3 Tiền gửi khác
4 Vốn NSTW vì các mục đích đặc biệt
a Vốn cấp cho dự trữ ngoại hối
b Vốn cấp cho xây dựng cơ bản
c Vốn cấp cho nợ đặc biệt
Trang 234 Vai trò của nHTW
Quản lý, điều tiết hoạt động kinh tế vĩ mô về hoạt động tiền tệ ngân hàng
Thể hiện ở 2 nội dung:
Xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ quốc gia
Thanh tra, giám sát hoạt động của hệ thống NH
Trang 244.1 Xây dựng và thực thi CSTT
NHTW cũng có một vai trò rất quan trọng trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến chính sách tiền tệ, vì mọi hoạt động Ngân hàng Trung
ương và hệ thống ngân hàng đều ảnh hưởng đến khối lượng tiền trong lưu thông và vì thế nó có thể sử dụng các công cụ có hiệu quả nhất để tác
động vào khối lượng tiền đó.
Trang 254.2 Thanh tra, giám sát hoạt động của
Hoạt động của các ngân hàng trung gian chứa đựng rủi ro.
Sự đổ vỡ trong hoạt động ngân hàng mang tính dây chuyền
Trang 26Các chỉ tiêu thanh tra, kiểm soát
* Theo hệ thống CAMELS
- Mức độ an toàn vốn (C – Capital Adequacy)
- Chất lượng tài sản Có (A - Asset Quality)
- Khả năng quản trị (M - Management)
- Thu nhập (E - Earnings)
- Khả năng thanh khoản (L – Liquidity)
- Sự nhậy cảm của ngân hàng với những rủi ro thị trường
(S – bank’s Sensitivity to market risk)
Trang 27Hình thức thanh tra:
Giám sát từ xa
Thanh tra tại chỗ
4.2 Thanh tra, giám sát hoạt động
của hệ thống ngân hàng