Tiện ích này được sử dụng để truy cập đến những tài nguyên chia sẻ Samba hay những Server tương thích khác Windows NT…... testparm là một tiện ích dùng để kiểm tra tập tin cấu hình Sam
Trang 1Hồ Viết Quang Thạch
Trang 2Giới thiệu về Samba
Bộ phần mềm Samba là một chương trình chọn lọc chạy giao thức SMB (Server Message Block) trên nền Unix Đôi khi nó cũng được xem như là giao thức
Common Internet File System (CIFS), Lan Manager hay NetBIOS.
Các thành phần bên trong một dịch vụ Samba gồm có: smbd, nmbd, smbclient, testparm, testprns,
smbstatus, nmblookup, make_smbcodepage,
smbpasswd.
Trang 3smbd Daemon
smbd daemon cung cấp dịch vụ tập tin và máy in cho SMB Client (Windows 95/98,
Windows NT/2000, Windows for
Workgroup…) Tập tin cấu hình dịch vụ này được mô tả trong smb.conf
Trang 4nmbd Daemon
Dịch vụ nmbd Daemon hỗ trợ việc duyệt và truy cập máy tính theo tên NetBIOS Cấu hình dịch vụ này được mô tả trong tập tin smb.conf
Trang 5 Chương trình smbclient được thực hiện
giống như chương trình FTP Client Tiện ích này được sử dụng để truy cập đến những tài nguyên chia sẻ Samba hay những Server
tương thích khác (Windows NT…)
Trang 6 testparm là một tiện ích dùng để kiểm tra tập tin cấu hình Samba (smb.conf)
Trang 7 testprns là một chương trình tiện ích dùng để kiểm tra các máy in được chia sẻ trên dịch vụ Samba
Trang 8 smbstatus là tiện ích dùng để kiểm tra các kết nối hiện tại đến smbd
Trang 9 nmblookup là một tiện ích dùng để truy vấn một tên NetBIOS trên hệ thống Unix/Linux
Trang 10 smbpasswd là một chương trình tiện ích
dùng để thay đổi password của những user muốn từ hệ thống Windows kết nối vào
Linux (User tồn tại trên Linux)
Trang 11Cài đặt Samba
Cài đặt Samba từ bộ source của RedHat Linux 9.0
rpm –ivh samba.*.i386.rpm
Trang 12Cấu hình Samba
Hiệu chỉnh tập tin /etc/samba/smb.conf Tập tin này gồm 2 phần chính:
– Cấu hình tổng quát (Global Setting): xác định các thông số kết nối.
– Các định danh chia sẻ (Share Definitions): Cấu hình các chia sẻ bao gồm:
Trang 13Global Setting
Phần này cung cấp những cấu hình chung của Samba Server, chúng ta cần lưu ý một số điểm sau:
– Workgroup = Linux : Chỉ ra nhóm mà máy tính sẽ tham gia.
– server string = Samba Server : dòng chú thích
– hosts allows = 192.168.1 192.168.2 127 : chỉ ra
danh sách địa chỉ IP được phép kết nối vào Samba.
– security = user : Xác định chế độ bảo mật của hệ thống Samba Có 4 giá trị: Share, User, Server, Domain.
Trang 14Chia sẻ thư mục
Sau khi cấu hình mặc định cho Samba
Server, chung ta có thể tạo ra nhiều thư mục dùng chung, và quyết định xem cá nhân
hoặc nhóm nào được phép truy cập
[chiase]
comment = Thu muc chia se path = /chiase
valid users = hv01 browseable = yes public = no
writable = yes create mask = 0700
Trang 15Kiểm tra file cấu hình.
# testparm
Trang 16Khởi động Samba Server.
Samba serve gồm 2 daemon: smbd và nmbd
– /etc/init.d/smbd [start/stop/restart/status]
Trang 17Thử kết nối đến tài nguyên chia sẻ trên server.
# smbclient –L [hostname]
Nếu bạn chọn mức độ bảo mật là user thì
Samba Server sẽ yêu cầu password trước
khi truy cập Để bỏ qua, chúng ta thêm tham
số %U.
Trang 18Thử kết nối với Linux Client
# smbclient //[tên máy tính]/[tên tài nguyên]
Nếu sử dụng mức độ bảo mật là user thì truy
cập như sau:
# smbclient //[tên máy tinh]/[tên tài nguyên] –U [tên user]
Trang 19Thử kết nối với Windows Client
Sử dụng các phương pháp truy cập máy tính
để truy cập đến Samba Server