Tế bào thực vật Mục tiêu bài học • Trình bày được các phần của một tế bào, vẽ được sơ đồ cấu tạo của 1 tế bào thực vật • Trình bày được cấu tạo và sự biến đổi của vách tế bào • Phân tí
Trang 1Tế bào thực vật
Mục tiêu bài học
• Trình bày được các phần của một tế bào, vẽ được sơ
đồ cấu tạo của 1 tế bào thực vật
• Trình bày được cấu tạo và sự biến đổi của vách tế
bào
• Phân tích các thành phần có vai trò quan trọng trong
hoạt động sống của tế bào TV.
Trang 21 Khái niệm
• Là đơn vị cấu tạo sinh lý cơ bản của các cơ thể sống.
• Tế bào gồm 2 loại:
– TB của sinh vật tiền nhân
– TB của sinh vật nhân thực
Trang 3- Kích thước nhỏ (10-100 m) không nhìn thấy bằng mắt
thường, Một số ít có kích thước lớn như tế bào sợi lanh, tép bưởi
- Có thể sinh sản và chỉ xuất hiện nhờ quá trình phân chia của tế bào tồn tại trước
- Số lượng từ 1 đến vài trăm ngàn tỉ trong một cơ thể sống
1 Khái niệm
Trang 42 Chức năng của tế bào
• -Có màng chắn chọn lọc
• - Thừa hưởng và truyền vật liệu di truyền
chứa chương trình mã hóa di truyền
• - Thực hiện chuyển hoá
• - Vận động (di chuyển tế bào và các thành
phần bên trong tế bào)
Trang 53 Cấu tạo của tế bào thực vật
• Vách tế bào
• - Chất nguyên sinh
• - Nhân
Trang 7SƠ ĐỒ SIÊU CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
Trang 8- Màng pecto-celluloza
- Màng nguyên sinh chất
3.1 Vách tế bào
Trang 9• gồm có 2 lớp:
• Lớp cellulose: Tạo thành 1 vỏ cứng xung
quanh tế bào Đó là một polysaccarid
(C6H10O5)n, không tan trong nước và các dung môi khác, tan trong thuốc thử Schweitzer (sun phát đồng trong
amonihydroxyt), bền vững với nhiệt độ cao (có thể đun tới 200oC),
3.1.1 Màng pecto-cellulose
Trang 10có tính mềm dẻo (có thể uốn cong được),
nhuộm màu hồng với đỏ son phèn
Một số rất ít động vật ăn cỏ (trâu,
bò, dê), phân huỷ được cellulose nhờ vi
khuẩn trong đường tiêu hoá hay một số
Nấm.
3.1.1 Màng pecto-cellulose
Trang 11Lớp pectin: Lớp gắn các lớp cellulose của các tế
bào bên cạnh với nhau Đó là 1 polysaccarid phức tạp, không tan trong nước cũng như các dung môi khác, tạo các khoảng gian bào trong tế bào mô mềm
Trang 12• Màng cellulosa có sự tăng trưởng thứ
cấp
• Dầy lên ở bề mặt phía trong của tb, để
lại những lỗ nhỏ trong đó có sợi liên
bào, đảm bảo sự trao đổi cuả các tế bào cạnh nhau
Trang 13Sự biến đổi của vách tế bào
1 Sự hoá gỗ: nhuộm xanh với xanh methylen
và lục iod.
2 Sự hoá khoáng: SiO2 ở họ Cói (Cyperaceae),
họ lúa (Poaceae); CaCO3 gặp ở mặt lá và thân các cây họ Bí (Cucurbitaceae)…
Trang 14Sự biến đổi của vách tế bào
• 3 Sự hoá bần : bản chất lipit
được gọi là bần (suberin), không thấm nước và không khí.
• 4 Sự hoá cutin: màng ngoài của
tế bào phủ thêm 1 chất có bản chất lipit gọi là cutin, tạo thành lớp bảo vệ, gọi là tần cutin.
Trang 155 Sự hoá sáp: mặt ngoài tế bào có phủ 1 lớp sáp mỏng thường gặp ở vỏ quả bí, thân cây mía…
6 Sự hoá nhầy
Sự biến đổi của vách tế bào
Trang 163.1.2 Màng nguyên sinh chất
nội dung của tế bào (nguyên sinh chất
và nhân)
Trang 173 2 Chất nguyên sinh
Là phần sống của chất tế bào, gồm các thể sống nhỏ: các thể lạp (lạp lục, lạp màu và lạp không màu), thể tơ (ti thể), thể lưới (bộ máy Golgi) Và phần không sống (thể vùi) gồm có không bào, hạt tinh bột, tinh thể và chất dầu mỡ…
Trang 183.2.1 Phần có tính chất sống:
• 3.2.1.1 Chất tế bào:
• - Luôn tồn tại dưới dạng gel hoặc sol
(có tính đàn hồi và có độ nhớt), chuyển động Brown; T0 chết = 50-600C (hạt
hoặc quả khô lên tới 80 - 1050C)
Trang 19Siêu cấu trúc chất tế bào
Chất tế bào được giới hạn với khung tế bào bởi màng sinh chất nằm sát với màng cellulosa, và màng không bào, các màng này có cấu trúc lipoprotein bao gồm:
Trang 20• Vai trò sinh lý:
• Vì chất tế bào tồn tại như một chất sống nên nó mang đầy đủ các tính chất sống như hô hấp, sinh dưỡng, tăng trưởng và vận động
Trang 213.2.1.2 Thể tơ:
• Hình dạng: hạt hoặc sợi
• Kích thước: 0,5 – 1,5 Mm
• Vị trí: nằm rải rác trong chất tế bào, chiếm 18% khối lượng tế bào
và khoảng 22% khối lượng chất tế bào.
• Cấu tạo: Màng ngoài
• Màng trong: mang nhiều hạt oxysom là một enzym xúc tác quá
trình oxy hoá
• Mào gờ
• Chất nền
• Vai trò sinh lý: Thể tơ là nhà máy năng lượng của tế bào Quá trình
xảy ra nhờ sự hấp thu oxy và giải phóng CO2 và nước cùng với
những năng lượng cần thiết cho hoạt động sống của tế bào.
Trang 233.2.1.3 Thể lạp:
• Tuỳ theo màu sắc của các lạp mà phân chia làm 3 loại lạp: lạp lục,
lạp màu và lạp không màu.
• Lạp lục: N/vụ đồng hoá ở cây xanh và tảo (thực hiện quá trình
quang hợp để giải phóng năng lượng); thường có màu xanh lục.
• Lạp màu: N/vụ quyến rũ sâu bọ để thụ phấn hoặc phát tán quả; là
các hợp chất carotenoid, mang màu vàng cam (cà rốt, gấc), đỏ (cà chua, ớt) và vàng (lá cây rụng vào mùa thu)
• Lạp không màu: N/vụ tạo tinh bột do glucid hoà tan trong tế bào
tập trung rất nhiều ở lạp không màu
Trang 24Lục lạp
Trang 25Lục lạp
Trang 26Phần không có tính chất sống
• Là những thể nhỏ bé trong tế bào, nơi chứa
những chất dự trữ hoặc cặn bã, bao gồm thể vùi và không bào
• Thể vùi loại tinh bột: tinh bột, hình dạng
tinh bột ở mỗi loại cây là khác nhau nên
được áp dụng trong công tác nghiên cứu
kiểm nghiệm thuốc
Trang 27Thể vùi loại protid: hạt alơron
Thể vùi loại lipid: là sản phẩm thải cuả quá trình
chuyển hoá tế bào, gồm có (i) dầu mỡ (ii) tinh dầu
( Rutaceae), iii) nhựa, gôm.
Thể vùi loại tinh thể: là chất bã kết tinh, hay gặp nhất
là Ca oxalat (CaC2O4 và CaCO3)
Phần không có tính chất sống
Trang 28• Không bào
• là những khoảng trống trong tế bào, chứa
đầy chất lỏng gọi là dịch không bào
• là nơi tích luỹ chất cặn bã và dự trữ, ngoài
ra nó còn có vai trò quan trọng nhờ tính thẩm thấu cuả dịch tế bào mà biểu hiện rõ nhất ở hiện tượng
co nguyên sinh.
Trang 29Không bào
Thành phần hoá học :
Nước: 90-95% (hạt chín: 5%)
CaSO4, ,CaCO3
Acid hữu cơ: a oxalic, a.malic, a tactric
Alcaloid: nicotin, strychnin, morphin, quinin, cafein Glycosid: saponin, digitalin, neriolin
Trang 30Inulin trong củ
thực dược
Tinh thể anthoxyan trong
tế bào lá củ cảI đỏ
Các loại hạt tinh bột
Trang 31Tinh thể CaCO3
Trang 32Tinh thể CaC2O4 1- 5 từ cuống lá
Begonia
6, 7 từ vẩy Allium
8, 9 từ vẩy hành
10-13 từ cuống lá chanh
14, 15 từ vỏ Ilex
16, 17 từ vỏ Aesculus
Trang 333.3 Nhân tế bào
• Mỗi tế bào có 1 nhân , tuy nhiên trong một số giai
đoạn phát triển của Nấm túi và Nấm đảm, thấy có 2 nhân Vi khuẩn không có nhân điển hình mà chỉ là 1 thể nhân.
• Hình dạng: thường hình cầu, có thể kéo dài ra
thành hình bầu dục hoặc dẹt tuỳ theo giai đoạn
phát triển.
• Kích thước: trung bình 5- 50 àm
Trang 34• Vai trò sinh lý: (i) duy trì và truyền các thông tin di
truyền; (ii) điều hoà các sản phẩm quang hợp để tạo thành tinh bột.
Trang 36Nuôi cấy mô tế bào thực vật
1 Nguyên tắc
- Sử dụng bất kỳ một phần nhỏ cơ thể thực vật, nuôi cấy trong điều kiện môi trường thích hợp để tạo nên một cá thể hoàn chỉnh
2 Các bước tiến hành
- Khử trùng mẫu (HgCl2)
- Nuôi cấy trong môi trường thích hợp (BAP, NAA )
ra chồi
- Chuyển môi trường kích thích ra rễ (bổ sung CĐHST)
- Đưa ra bầu, huấn luyện cây trong nhà kính
- Đưa ra vườn
Trang 37Cây Màng tang