Kiến thức: - Nhận biết vị trớ địa lớ của tỉnh Hũa Bỡnh và ý nghĩa của nú đối với sự phỏt triển kinh tế - xó hội.. Đỏnh giỏ được những thuận lợi và khú khăn của tự nhiờn đối với phỏt tri
Trang 1CHUYấN ĐỀ: ĐỊA Lí TỈNH HềA BèNH
( 02 TIẾT )
A.PHẦN CHUNG
I Mục tiờu chung của chủ đề:
1 Kiến thức:
- Nhận biết vị trớ địa lớ của tỉnh Hũa Bỡnh và ý nghĩa của nú đối với sự phỏt triển kinh tế - xó hội
- Nờu được giới hạn và diện tớch của tỉnh Hũa Bỡnh
- Trỡnh bày được đặc điểm tự nhiờn của tỉnh Hũa Bỡnh Đỏnh giỏ được những thuận lợi và khú khăn của tự nhiờn đối với phỏt triển kinh tế - xó hội của tỉnh Hũa Bỡnh
- Trỡnh bày được đặc điểm dõn cư của tỉnh HB Đỏnh giỏ được những thuận lợi và khú khăn của dõn cư trong phỏt triển kinh tế xó hội
2 Kĩ năng
- Xỏc định trờn lược đồ vị trớ địa lớ của tỉnh Hũa Bỡnh, cỏc đơn vị hành chớnh
- Phõn tớch số liệu, biểu đồ, lược đồ để biết đặc điểm tự nhiờn của Hũa Bỡnh
- Xỏc lập mối quan hệ giữa tự nhiờn, dõn cư và phỏt triển kinh tế
3 Năng lực cần phỏt triển:
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tỏc; giải quyết vấn đề và
sỏng tạo
+ Năng lực chuyờn biệt: Năng lực nhận thức khoa học địa lớ, sử dụng cỏc cụng cụ
của địa lớ học để tỡm hiểu địa lớ, năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đó học
1.Chuẩn bị của GV:
- Bản đồ hoặc lược đồ hành chớnh, lược đồ địa lớ tự nhiờn, lược đồ phõn bố dõn cư
tỉnh Hũa Bỡnh, tài liệu viết về ĐL Hũa Bỡnh
- Tranh ảnh các dân tộc ở tỉnh Hũa Bỡnh, tranh ảnh minh họa cho hậu quả của việc
khai thỏc tài nguyờn rừng khụng cú kế hoạch ở tỉnh HB
- Tranh ảnh về cảnh quan tỉnh Hũa Bỡnh
- Mỏy chiếu, laptop…
2 Chuẩn bị của HS:
- Tỡm hiểu về đặc điểm vị trớ địa lớ, giới hạn lónh thổ, đặc điểm tự nhiờn và dõn cư của tỉnh HB,
- Tỡm hiểu ảnh hưởng của ĐKTN và dõn cư đối với phỏt triển kinh tế ở tỉnh HB
III Hoạt động dạy – học:
Trang 2
CHUYÊN ĐỀ: ĐỊA LÝ TỈNH HÒA BÌNH
(Tiết 01)
Hoạt động 1: Mở bài
1.1 Mục tiêu:
- Khai thác sự hiểu biết vốn có của học sinh về các đơn vị hành chính của tỉnh Hòa Bình
- Đặt ra tình huống có vấn đề thu hút sự tò mò của học sinh vào bài học
1.2 Tiến trình hoạt động
CỦA HS
NỘI DUNG
5 phút
GV tổ chức trò chơi " đuổi hình bắt chữ"
GV cho hs quan sát tranh ảnh về các địa điểm du lịch nổi tiếng của tỉnh Hòa Bình qua các slide Yêu cầu HS quan sát các bức tranh và xác định tên của từng địa điểm Ai đoán được nhiều địa điểm nhất người đó thắng cuộc
GV: nhận xét hoạt động của HS và ĐVĐ vào bài: Các địa điểm trên gợi cho các em nghĩ đến chủ đề của bài học hôm nay là gì?
HS tham gia trò chơi quan sát tranh ảnh qua từng slide và xác định tên của các địa điểm du lịch ở tỉnh
HB tương ứng với từng tranh, ảnh đó
Đại diện HS trả lời
HS khác bổ sung nếu sai
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: I Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ.
2.1.1Mục tiêu:
- Nhận biết vị trí địa lí của tỉnh Hòa Bình và ý nghĩa của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
- Nêu được giới hạn và diện tích của tỉnh Hòa Bình
2.1.2 Tiến trình hoạt động
Trang 3Thời
lượng
CỦA HS
NỘI DUNG
10 phút GV yêu cầu HS quan sát
lược đồ hành chính tỉnh
Hòa Bình trên phông
chiếu trả lời các câu hỏi
sau:
-Tỉnh HB nằm ở vùng
nào? Giáp với tỉnh ( TP )
nào? Có biên giới chung
với nước nào ? Có bờ biển
không?
- Ý nghĩa của vị trí địa lý
trong việc phát triển KT
-XH?
GV yêu cầu HS quan sát
Atlat ĐLVN trang 5, kết
hợp quan sát bản đồ hành
chính tỉnh HB trả lời các
câu hỏi sau:
- HB có tổng diện tích tự
nhiên là bao nhiêu? Chiếm
bao nhiêu % diện tích cả
nước?
- Hiện nay tỉnh HB có bao
nhiêu thành phố và huyện
thị ? Nêu tên các TP và
huyện thị?
=> GV nhận xét, đánh giá
HS quan sát lược
đồ , kết hợp khai thác Atlat, nghiên cứu trả lời các câu hỏi:
Đại diện HS trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét
HS quan sát lược
đồ , kết hợp khai thác Atlat, nghiên cứu trả lời các câu hỏi:
HS khác nhận xét
I Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ
1 Vị trí địa lí:
- HB là tỉnh miền núi giáp ĐBSH và vùng núi TB
+ Phía Bắc giáp Phú Thọ
+ Phía Tây giáp Sơn La + Phía Đông giáp Hà Nội và Hà Nam
+ Phía Nam giáp Thanh Hóa và Ninh Bình
* ý nghĩa:
- Là đầu mối giao thông nối liền miền xuôi với miền núi Tây Bắc
- Vị trí trung chuyển giữa miền TB giàu tiềm năng TNTN với miền
ĐB châu thổ sông Hồng phì nhiêu có nguồn lao động lớn nhất cả nước
2) Giới hạn lãnh thổ
và sự phân chia hành chính:
- HB có tổng diện tích
tự nhiên là 4608,7 km2 chiếm khoảng 1,4 % diện tích cả nước( năm 2008), gồm có 1 thành phố(TP HB) và 09 huyện (Cao Phong, Đà Bắc, Kim Bôi, Lạc Sơn, Lạc Thủy, Yên Thủy, Lương Sơn, Mai Châu, Tân Lạc) với 210
Trang 4và chuẩn kiến thức
Gv mở rộng diện tích tự
nhiên hiện nay( 2018) của
tỉnh HB là 4590,6 km2
phường, xã, thị trấn ( gồm 11 thị trấn, 8 phường, 191 xã) - năm 2018
Hoạt động 2.2: Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên.
2.2.1Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên và TNTN của tỉnh Hòa Bình
- Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với phát triển kinh
tế, xã hội của tỉnh Hòa Bình
2.2 2 Tiến trình hoạt động
Thời
lượng
CỦA HS
NỘI DUNG
10 phút
GV chia lớp thành 6 nhóm,
yêu cầu HS hoạt động nhóm
Đọc thông tin nói về ĐKTN và
TNTN của tỉnh HB trên phông
chiếu trả lời các câu hỏi sau
vào phiếu học tập:
* Nhóm 1,2:
- Trình bày đặc điểm chung
của địa hình và khí hậu tỉnh
HB
- Phân tích ảnh hưởng của địa
hình và khí hậu đối với sự phát
triển kinh tế ở HB
* Nhóm 3,4:
-Trình bày đặc điểm chung của
thủy văn và đất đai tỉnh HB
- Phân tích ảnh hưởng của
thủy văn và đất đai đối với sự
phát triển kinh tế ở HB
* Nhóm 5,6:
-Trình bày đặc điểm chung của
tài nguyên khoáng sản , sinh
vật và du lịch ở tỉnh HB
- Phân tích ảnh hưởng của tài
nguyên khoáng sản, sinh vật
và du lịch đối với sự phát triển
HS thảo luận theo nhóm hoàn thành phiếu học tập
Đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động của nhóm
II Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên.
- Địa hình chủ yếu
là núi, chia cắt phức tạp và theo hướng TB- ĐN
- Khí hậu mang tính chất NĐGM
ẩm với một mùa đông lạnh, ít mưa và một mùa hạ nóng
ẩm, mưa nhiều
- HB có mạng lưới sông ngòi tương đối dày đặc với 11 con sông chính như: Sông Đà, Sông Bôi, Sông Bưởi, Sông Bùi…Chảy theo hướng TB -ĐN với
độ dốc lớn Chế độ nước theo mùa
- Đất chủ yếu là đất feralit đỏ vàng ngoài
Trang 5kinh tế ở HB.
GV: Yêu cầu đại diện các
nhóm dán kết quả lên bảng,
các nhóm nhận xét chéo kết
quả của nhóm bạn( Nhóm 1
NX nhóm 2, nhóm 2 NX
nhóm 3…
GV NX KQ làm việc của mỗi
nhóm Rồi bổ sung, chuẩn
kiến thức
Tích hợp:
Hòa Bình trước đây là một
trong những tỉnh giàu có về tài
nguyên rừng nhưng hiện nay
do khai thác bừa bãi quá mức
phục hồi nên diện tích rừng bị
giảm mạnh làm cho số lượng
các loài động vật cũng bị suy
giảm, đất đai bị sạt lở, xói
mòn, rửa trôi, bạc màu, gây ra
lũ lụt vào mùa mưa Vậy theo
các em để góp phần bảo vệ
môi trường và phát triển bền
vững tỉnh HB cần có giải pháp
gì? Liên hệ bản thân em đã
làm gì để góp phần bảo vệ
TNTN của tỉnh nhà?
GV nhận xét phần trả lời của
HS Chuẩn kiến thức
Các nhóm nhận xét đánh giá kết quả hoạt động của nhóm bạn
Đại diện HS trả lời các HS khác nhận xét, bổ sung
ra còn có 1 số loại đất khác như: đất phù sa, đất bạc màu…
- Khoáng sản rất
phong phú như than, kẽm, vàng, đá vôi nhưng trữ lượng thấp (trừ than, đá vôi và nước khoáng)
- HB có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú với nhiều loài quí hiếm, nhưng diện tích rừng đã bị suy giảm mạnh, số lượng các loài động vật cũng suy giảm nhiều so với trước đây
- Tài nguyên du lịch rất phong phú đa dạng bao gồm các sông, hồ, suối nước khoáng, hang động
tự nhiên
Hoạt động 2.3:Đặc điểm dân cư.
2.3.1Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm dân cư: dân số, sự gia tăng dân số, cơ cấu dân số, phân
bố dân cư
- Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của dân cư và lao động trong phát triển kinh tế xã hội
2.3 2 Tiến trình hoạt động
Trang 6Thời
lượng
ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
10 phút GV đưa ra bảng số liệu về dân
số và tỷ lệ gia tăng dân số ở
tỉnh HB qua các năm yêu cầu
HS phân tích bảng số liệu rút
ra nhận xét về dân số và gia
tăng dân số của tỉnh HB
GV đưa ra bảng số liệu về cơ
cấu dân số của tỉnh HB qua
các năm yêu cầu HS phân tích
bảng số liệu rút ra nhận xét về
cơ cấu dân số của tỉnh HB
- Qua thu thập thông tin, em
hãy cho biết nhận xét về thành
phần dân tộc của tỉnh HB
- Dựa vào số liệu diện tích và
dân số trong Atlat ĐLVN
trang 5 hãy tính mật độ dân số
TB của tỉnh HB?
Gv mở rộng Mật độ dân số
trung bình hiện nay( 2018) của
tỉnh HB là 184 người/ km2
Đại diện HS trả lời các HS khác nhận xét,
bổ sung
Đại diện HS trả lời các HS khác nhận xét,
bổ sung
Đại diện HS trả lời các HS khác nhận xét,
bổ sung
Đại diện HS trả lời các HS khác nhận xét,
bổ sung
III Đặc điểm dân cư
1 Dân số và gia tăng dân số:
- Dân số đông ngày càng tăng: 846100 người (2018)
- Tỷ lệ gia tăng TN của
DS khoảng hơn 1% nhưng có sự khác nhau giữa các địa phương
2 Kết cấu dân số:
- HB có kết cấu DS trẻ,
tỷ trọng nhóm DS trẻ đang giảm và tỷ trọng
DS cao tuổi đang tăng thêm
- Nữ chiếm tỷ trọng lớn hơn nam (nữ là 50,02%; nam 49,98% ( năm 2019)
- HB có khoảng 6 dân tộc chính sinh sống là Thái, Mường, Tày, Dao, Mông, Kinh trong
đó DT Mường chiếm tỷ
lệ cao nhất trên 60% DS
3 Phân bố dân cư và các loại hình quần cư:
- Mật độ dân số TB khoảng184 người/km2 (năm 2018)
– Dân cư phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở thành
Trang 7- Bằng vốn hiểu biết thực tế
của bản thân hãy trình bày đặc
điểm phân bố dân cư và các
loại hình quần cư ở tỉnh HB
- Đặc điểm dân cư có thuận lợi
và khó khăn gì cho phát triển
kinh tế của tỉnh nhà
phố HB và các thị trấn
Đa số dân cư sống ở khu vực nông thôn chiếm hơn 80% dân số (năm 2019)
- Có 2 loại hình cư trú chính là : Quần cư thành thị và quần cư nông thôn
Hoạt động 3: Luyện tập
3.1 Mục tiêu:
- Kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh về bài học
3.2 Tiến trình hoạt động:
Thời
lượng
HS
NỘI DUNG
5 phút
GV tổ chức trò chơi:
Trả lời nhanh (hoặc trò chơi
giải ô chữ)
GV đọc câu hỏi, HS nào giơ
tay nhanh nhất sẽ được quyền
trả lời:
C1: HB có khoảng bao nhiêu
dân tộc chính sinh sống ?
C2: Dân tộc có số dân đông
nhất ở tỉnh HB là dân tộc nào ,
chiếm bao nhiêu phần trăm
dân số?
C3: Năm 2018 dân số của tỉnh
HB là bao nhiêu?
C4: Năm 2018 mật độ dân số
của tỉnh HB là bao nhiêu?
C5: Trình bày khái quát đặc
điểm tự nhiên và TNTN của
HS tham gia các hoạt động trả lời câu hỏi:
- 6 dân tộc
- Dân tộc Mường, chiếm hơn 60 % DS
846100 người,
184 người/km2
- ĐH chủ yếu là núi trung bình, chia cắt
Trang 8tỉnh HB ?
GV khen ngợi nếu HS đó trả
lời đúng hết; nếu HS trả lời
chưa đúng câu hỏi nào thì
quyền trả lời thuộc về HS
khác
GV tổng kết toàn bộ tiết học
phức tạp, độ dốc lớn và theo hướng TB- ĐN
- Khí hậu mang tính chất NĐGM ẩm với một mùa đông lạnh, ít mưa và một mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều
- Có mạng lưới sông ngòi tương đối dày đặc
Chảy theo hướng TB
-ĐN với độ dốc lớn, chế
độ nước theo mùa
- Đất chủ yếu là đất feralit đỏ vàng
- Khoáng sản rất phong
phú nhưng trữ lượng thấp trừ than, đá vôi và nước khoáng
- Động, thực vật phong
phú
Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng
Thời
lượng
CỦA HS
NỘI DUNG
5 phút GV đưa ra các câu hỏi, bài tập
vận dụng, mở rộng
Cậu 1: Nêu đặc điểm vị trí địa
lí và giới hạn lãnh thổ của
huyện hoặc TP nơi mà em
đang sinh sống
Câu 2: Trình bày đặc điểm dân
cư và nêu tên các đơn vị hành
chính của huyện hoặc TP nơi
mà em đang sinh sống
HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi vận dụng, mở rộng
IV Điều chỉnh, bổ sung ( nếu có)
………
………
Trang 9B CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
I Trắc nghiệm:
Câu 1: Loại đát chủ yếu ở tỉnh HB là loại đất nào?
A Đất phù sa B Đất feralit đỏ vàng
C Đất đỏ ba dan D Đất mặn và đất phèn
Câu 2: Dân tộc có số dân đông nhất ở tỉnh HB là:
A Mường B Kinh C Tày D Thái
Câu 3: Địa hình chủ yếu ở tỉnh HB là:
A Núi B Đồng bằng
C Biển và hải đảo D Đồi
Câu 4: Khí hậu của tỉnh HB mang tính chất gì ?
A Nhiệt đới gió mùa không có mùa đông lạnh
B Nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh
C Nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh, ít mưa, mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều
D Nhiệt đới cận xích đạo, nóng quanh năm
Câu 5: Con sông có tiềm năng thủy điện lớn nhất ở tỉnh HB là con sông nào?
A Sông Bùi
B Sông Bưởi
C Sông Đà
D Sông Bôi
Câu 6: Năm 2017 dân số của tỉnh Hòa Bình là 838,8 nghìn người, diện tích là
4590,6 km2 Hỏi mật độ dân số của tỉnh Hòa Bình năm 2017 là bao nhiêu?
A 180 người/ km2
B 181 người/ km2
C 182 người/ km2
D 183 người/ km2
II Tự luận:
Câu 1: Dựa vào kiến thức đã học hãy trình bày hiểu biết của em về đặc điểm tự
nhiên và dân cư tỉnh HB ? Theo em để bảo vệ TNTN và phát triển kinh tế bền vững tỉnh HB cần có giải pháp gì?
Câu 2: Phân tích ảnh hưởng của tự nhiên và dân cư đối với phát triển kinh tế ở tỉnh
HB
Câu 3: Hãy viết một đoạn văn giới thiệu về một địa điểm du lịch nổi tiếng của tỉnh
Hòa Bình mà em biết