1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đồ án môn học Công nghệ phần mềm

39 12 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 4,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo đồ án môn học Công nghệ phần mềm quản lý nhập xuất kiểm kho hàng thực phẩm. Báo cáo đồ án môn học Công nghệ phần mềm quản lý nhập, xuất, kiểm kho hàng thực phẩm. Báo cáo đồ án môn học Công nghệ phần mềm quản lý nhập, xuất, kiểm kho hàng thực phẩm.

Trang 1

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ XUẤT, NHẬP, KIỂM KHO HÀNG THỰC PHẨM

Giảng viên giảng dạy: NGUYỄN XUÂN CƯỜNG Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ THU HÀ

Trang 2

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ XUẤT, NHẬP, KIỂM KHO HÀNG THỰC PHẨM

Giảng viên giảng dạy: NGUYỄN XUÂN CƯỜNG Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ THU HÀ

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

(Sinh viên phải đóng tờ này vào cuốn báo cáo)

Họ và tên: NGUYỄN THỊ THU HÀ MSSV: 1711546969 Chuyên ngành: Kỹ thuật phần mềm Lớp: 17DTH1B Email: hanguyen170917@gmail.com SĐT: 0346914770

Tên đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý xuất, nhập, kiểm kho hàng thực phẩm

Giảng viên giảng dạy: Nguyễn Xuân Cường

Thời gian thực hiện: 15/03/2020 đến 16/06/2020

Nhiệm vụ/nội dung (mô tả chi tiết nội dung, yêu cầu, phương pháp… ):

- Khảo sát hiện trạng

- Mô tả và phân tích hệ thống

- Lập bảng Q/A để hỏi và trả lời những vấn đề chưa rõ, cần mở rộng thêm.

- Phân tích chức năng và nghiệp vụ: chọn lọc và tổng hợp các chức năng nghiệp vụ

để tạo sơ đồ BFD

- Xác định các thành phần, lập DFD theo các mức 0, 1, 2.

- Vẽ sơ đồ thực thể - liên hệ (ER diagram).

- Thiết kế cơ sở dữ liệu.

- Thiết kế Chương trình Demo.

Nội dung và yêu cầu đã được thông qua Bộ môn.

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Chúng em chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Xuân Cường, người đã hướng dẫn tận tình, đóng góp các ý kiến chuyên môn của mình về đồ án Thầy đã động viên tinh thần chúng em cố gắng hoàn thành đồ án một cách hoàn hảo nhất Thầy cũng cung cấp một số tài liệu liên quan đến đề tài mà chúng em đang nghiên cứu và ân cần nhắc nhở chúng em đến tiến độ thực hiện đồ án này

Chúng em cũng chân thành gửi lời cảm ơn đến các Thầy Cô trường Đại học NguyễnTất Thành đã giảng dạy, hướng dẫn, trang bị các kiến thức cho chúng em trong 2 năm học vừa qua, từ kiến thức cơ bản đến các vấn đề chuyên sâu

Chúng em xin gửi lời cám ơn đến các anh, chị, bạn bè bằng nhiều hình thức khác nhau đã giúp đỡ chúng em trong quá trình học tập tại trường cũng như trong thời gian hoàn thành đồ án này

Đặc biệt xin gửi lời cám ơn đến cha mẹ và anh chị em trong gia đình đã động viên tinh thành cũng như chia sẻ những khó khăn trong những năm qua

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THỊ THU HÀ ĐẶNG CÔNG THẮNG

ii

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Kho là một bộ phận quan trọng, nó liên quan chặt chẽ đến cái bộ phận khác trongdoanh nghiệp Quản lý kho trong doanh nghiệp là một công việc quan trọng đòi hỏi bộphận quản lý phải tiến hành nhiều nghiệp vụ phức tạp Các doanh nghiệp không chỉ có

mô hình tập trung mà còn tổ chức mô hình kho phân tán trên nhiều địa điểm trong phạm

vi vùng, quốc gia thậm chí là quốc tế Quản lý thống nhất mô hình này không phải là việcđơn giản nếu chỉ sử dụng phương pháp quản lý kho truyền thống Việc ứng dụng CNTT

đã mang lại thuận tiện cho công tác quản lý kho, giúp doanh nghiệp nắm bắt được thôngtin về hàng hoá

Từ đó, người quản lý doanh nghiệp có thể đưa ra các kế hoạch và quyết định đúngđắn, nâng cáo hiệu quả quả hoạt động sản xuất kinh doanh Dựa trên các khảo sát thực tế

về nghiệp vụ và nhu cầu của doanh nghiệp, chúng em đã thực hiện đồ án “Xây dựng hệ

thống quản lý xuất, nhập, kiểm kho hàng thực phẩm” Dù cố gắng, tuy nhiên chắc

chắn chúng em sẽ có nhiều sai sót, mong thầy thông cảm và góp ý thêm cho chúng em

iii

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN GIẢNG DẠY

Tp.HCM, Ngày tháng năm 2020

Giảng viên giảng dạy

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

iv

Trang 7

BẢNG PHÂN CÔNG THỰC HIỆN ĐỒ ÁN MÔN HỌC

Nguyễn Thị Thu Hà - 1711546969 Đặng Công Thắng - 1711547127

- Lập bảng Q/A để hỏi và trả lời những

- Thiết kế cơ sở dữ liệu.

- Thiết kế Chương trình Demo.

v

Trang 8

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN MÔN HỌC i

LỜI CẢM ƠN ii

LỜI MỞ ĐẦU iii

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN GIẢNG DẠY iv

BẢNG PHÂN CÔNG THỰC HIỆN ĐỒ ÁN MÔN HỌC v

MỤC LỤC vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC CÁC BẢNG HÌNH ix

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1 Tổng quan hệ thống 1

2 Phạm vi 1

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT 3

1 Khảo sát hiện trạng: mô tả hiện trạng của hệ thống về : các hoạt động, các nghiệp vụ, trạng thái làm việc … 3

2 Lập bảng Q/A 3

3 Phân tích chức năng và nghiệp vụ để tạo sơ đồ BFD 4

3.1 Xác định các yêu cầu chức năng 4

3.2 Xác định các yêu cầu phi chức năng 4

3.3 Tạo sơ đồ BFD 4

CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH CHỨC NĂNG 5

1 Mô tả chức năng: đoạn văn bản mô tả các chức năng cần phân tích của hệ thống 5

2 Sơ đồ luồng dữ liệu: Xác định các thành phần, lập DFD theo các mức 0, 1, 2 5

CHƯƠNG 4 MÔ HÌNH THỰC THỂ - QUAN HỆ 8

1 Mô hình thực thể quan hệ: vẽ sơ đồ thực thể - liên hệ (ER diagram) 8

CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 12

vi

Trang 9

1 Lược đồ CSDL 12

2 Thiết kế các bảng: mô tả các Table 13

CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH DEMO 20

1 Thiết kế giao diện cho hệ thống 20

2 Tạo các Form nhập dữ liệu, truy vấn dữ liệu 21

3 Tạo các báo cáo thống kê 25

CHƯƠNG 7 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 26

1 Những điểm chương trình làm được: 26

2 Những điều chưa làm được và hướng giải quyết: 26

3 Hướng phát triển của chương trình: 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

vii

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1:Bảng Q/A 3 Bảng 4.1.Xác định các thuộc tính 10

viii

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG HÌNH

Hình 2.1.Sơ đồ phân rã chức năng BFD 4

Hình 3.1 Sơ đồ DFD của Quản lý sản phẩm 5

Hình 3.2.Sơ đồ DFD của Quản lý nhập hàng từ nhà cung cấp 6

Hình 3.3.Sơ đồ DFD của Quản lý xuất hàng cho khách hàng 6

Hình 3.4.Sơ đồ DFD của Quản lý kiểm kho định kỳ 7

Hình 3.5.Sơ đồ DFD của Thanh lý kho 7

Hình 3.6.Sơ đồ DFD của Báo cáo thống kê 7

Hình 4.1.Các thực thể 8

Hình 4.2.Sơ đồ xác định các mối quan hệ 9

Hình 4.3.Sơ đồ thực thể quan hệ(ERD) 11

Hình 5.1 Lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ 12

Hình 5.2 Bảng loại sản phẩm 13

Hình 5.3 Bảng sản phẩm 13

Hình 5.4 Bảng nhà cung cấp 14

Hình 5.5 Bảng nhân viên 14

Hình 5.6 Bảng khách hàng 14

Hình 5.7 Bảng kho 15

Hình 5.8 Bảng nhập kho 15

Hình 5.9 Bảng chi tiết nhập kho 15

Hình 5.10 Bảng xuất kho 16

Hình 5.11 Bảng chi tiết xuất kho 16

Hình 5.12 Bảng thanh lý 16

Hình 5.13 Bảng thanh lý 17

Hình 5.14 Bảng phiếu đặt hàng 17

Hình 5.15 Bảng chi tiết đặt hàng 17

ix

Trang 12

Hình 5.16 Bảng phiếu giao hàng 18

Hình 5.17 Bảng chi tiết phiếu giao hàng 18

Hình 5.18 Bảng hoá đơn 18

Hình 5.19 Bảng chi tiết hoá đơn 19

Hình 5.19 Bảng phiếu kiểm kê 19

Hình 6.1.Form khởi động chương trình 20

Hình 6.2.Form đăng nhập hệ thống 20

Hình 6.3.Menu của hệ thống 21

Hình 6.4.Form sản phẩm 21

Hình 6.5.Form Loại sản phẩm 22

Hình 6.6.Form Nhà cung cấp 22

Hình 6.7.Form Khách hàng 23

Hình 6.7.Form Nhân viên 23

Hình 6.8.Form Nhập kho 24

Hình 6.8.Form Xuất kho 24

Hình 6.9.Phiếu nhập kho 25

Hình 6.10.Phiếu xuất kho 25

x

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1 Tổng quan hệ thống.

_ Một doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm có nhiều kho phân tán trên nhiều địa điểm khác nhau Quản lý thống nhất mô hình này không phải là việc đơn giản nếu chỉ sử dụng phương pháp quản lý kho truyền thống Do đó, người ta cần tin học hoá việc quản

lý kho nhằm giúp doanh nghiệp năm bắt được thông tin về hàng hoá sản phẩm một cách chính xác kịp thời(kiểm tra được số lượng và giá trị hàng háo tồn trong mỗi kho và tổng thể các kho, mặt hàng tồn có giá trị lớn nhất ) Từ đó, người quản lý doanh nghiệp có thể đưa ra các kế hoạch và quyết định đúng đắn, nâng cao kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2 Phạm vi.

a) Mô tả phạm vi:

_ Đây là một cửa hàng kinh doanh thực phẩm, hàng được nhập về từ các nhà cung cấp và chuyên phân phối sỉ cho các Đại Lý( được xem là khách hàng của cửa hàng) ở nhiều phạm vi tỉnh thành khác nhau Bất kể lúc nào nhà doanh nghiệp cũng có thể kiểm tra được số lượng và giá trị hàng hóa tồn trong mỗi kho và trong tổng thể các kho, mặt hàng tồn có giá trị lớn nhất để đưa ra các quyết định: nhập thêm hay hạn chế nhập thêm, thay đổi giá bán hợp lý

b) Các nghiệp vụ của hệ thống:

_ Chương trình cung cấp cho người dùng một tài khoản đăng nhập để vào hệ thống._ Có thể kiểm tra ngay được lượng hàng tồn trong kho có đủ đáp ứng yêu cầu của khách hàng, nếu không đủ có thể luân chuyển giữa các kho

_ Quản lý, theo dõi việc nhập, xuất, tồn hàng hoá, quá trình luân chuyển của mỗi mặt hàng, quá trình sống của một hàng háo từ lúc nhập kho đến lúc xuất kho, và có thể nhập lại kho trong trường hợp trả hàng

_ Có thể tìm kiếm theo nhiều tiêu chí: tên, giá, kho, người yêu cầu, người giao, _ Có thể tìm kiếm phiếu nhập/xuất theo: mã phiếu nhập/xuất

_ Có thể thêm, sửa, xoá, thông tin sản phẩm, nhà cung cấp, khách hàng,

_ Xuất các báo cáo phiếu nhập, phiếu xuất, hoá đơn

1

Trang 14

_ Hàng hoá được nhập về và lưu vào kho theo từng lô hàng Mỗi mặt hàng đều có quy định về số lượng hàng nhập trong một lô Mỗi đợt hàng nhập về đều nhập một phiếu nhập hàng trên có đầy đủ thông tin về đợt nhập hàng đó bao gồm: ngày nhập kho, kho được nhập, tên nhà cung cấp và nhân viên ký nhận việc nhập, từng mặt hàng với số lượng

lô nhập Các lô hàng của cùng mặt hàng trong đợt đó sẽ có ngày hết hạn giống nhau Sau khi nhập xong, nhân viên sẽ đánh mã số phân biệt cho từng lô để dễ quản lý

_ Khi hàng tồn kho quá nhiều, hoặc hàng đã hết hạn sử dụng quản lý cửa hàng sẽ thanh lý để đảm bảo doanh thu của cửa hàng

2

Trang 15

+ Báo cáo danh sách

_ Các yêu cầu nghiệp vụ:

+ Thêm, xoá, sửa những thông tin cần thiết

+ Lập những phiếu nhập kho, xuất kho khi có nhu cầu

+ Xuất các báo cáo danh sách để lập báo cáo thống kê hàng tháng

+ Bảo mật, quản lý thông tin

2 Lập bảng Q/A.

1. Hệ thống quản lý các sản phẩm

trong kho là Online hay Desktop?

_ Xây dựng hệ thống trên nên tảng Desktop

2 Ai cũng có thể đăng nhập vô hệ

thống? _ Chỉ có nhân viên có tài khoản admin mới đăng nhập vô được

3 Làm sao biết sản phẩm nào hết

hạn sử dụng? _ Dựa trên thống kê vào ngày nhập hàng và hạn sử dụng có trên sản

phẩm

4 Có thể update các mặt hàng có

5 Hệ thống quản lý các mặt hàng

như thế nào? _ Dựa trên loại sản phẩm sẽ được đưa vào các khu vực quản lý khác

nhau trong kho

6 Làm thế nào để xác định vị trí của

sản phẩm ở đâu? _ Nhập tên sản phẩm trên thanh tìm kiếm sẽ có đầy đủ các thông tin về

sản phẩm như số lượng, ngày nhập/ xuất, vị trí ,

Bảng 1:Bảng Q/A

3

Trang 17

3 Phân tích chức năng và nghiệp vụ để tạo sơ đồ BFD.

3.1 Xác định các yêu cầu chức năng

_ Quản lý sản phẩm.

_ Quản lý nhập hàng từ Nhà cung cấp.

_ Quản lý xuất hàng cho Khách hàng.

_ Quản lý kiểm kho định kỳ.

_ Thanh lý kho

_ Báo cáo thống kê

3.2 Xác định các yêu cầu phi chức năng

Trang 18

CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH CHỨC NĂNG

1 Mô tả chức năng: đoạn văn bản mô tả các chức năng cần phân tích của

hệ thống

_ Hệ thống quản lý xuất, nhập, kiểm kho hàng thực phẩm là một hệ thốngđược sử dụng cho hệ thống siêu thị mini Khi có khách hàng đặt hàng nhânviên kho sẽ kiểm tra xem số lượng sản phẩm còn trong kho có đáp ứng đủnhu cầu khách hàng cần hay không, nếu thiếu hàng nhân viên kho sẽ liên hệvới nhà cung cấp để nhập thêm sản phẩm Khi hàng được nhà cung cấpchuyển đến kho quản lý kho sẽ đảm nhận vai trò kiểm kê hàng hoá trướckhi nhận hàng Mỗi loại sản phẩm sẽ có nhiều sản phẩm được phân biệt bởi

mã loại sản phẩm

_ Vào mỗi cuối tháng quản lý kho sẽ kiểm kê lại kho xem có hàng tồn khoquá nhiều hay hàng hết hạn sử dụng không, nếu có thì cần thanh lý lại chonhà cung cấp, hoặc bán ra thị trường để giảm bớt số lượng hàng tồn Saukhi kiểm kê, quản lý kho cần lập các báo cáo thống kê để trình lên cho bangiám đốc

2 Sơ đồ luồng dữ liệu: Xác định các thành phần, lập DFD theo các mức 0,

1, 2.

 Xác định các thành phần

Xác định Entity: Khách hàng, nhân viên kho, quản lí kho

Xác định Process: Quản lý sản phẩm, Quản lý nhập hàng từ Nhà cung

cấp, Quản lý xuất hàng cho Khách hàng, Quản lý kiểm kho định kỳ,

Thanh lý kho, Báo cáo thống kê

 Lập sơ đồ DFD (mức 0): Quản lý sản phẩm

Hình 3.1 Sơ đồ DFD của Quản lý sản phẩm

6

Trang 19

 Lập sơ đồ DFD (mức 0): Quản lý nhập hàng cho khách hàng

Hình 3.2.Sơ đồ DFD của Quản lý nhập hàng từ nhà cung cấp

 Lập sơ đồ DFD (mức 0): Quản lý xuất hàng cho khách hàng

Hình 3.3.Sơ đồ DFD của Quản lý xuất hàng cho khách hàng

7

Trang 20

 Lập sơ đồ DFD (mức 0): Quản lý kiểm kho định kỳ

Hình 3.4.Sơ đồ DFD của Quản lý kiểm kho định kỳ

 Lập sơ đồ DFD (mức 0): Thanh lý kho

Hình 3.5.Sơ đồ DFD của Thanh lý kho

 Lập sơ đồ DFD (mức 0): Báo cáo thống kê

Hình 3.6.Sơ đồ DFD của Báo cáo thống kê

8

Trang 21

CHƯƠNG 4 MÔ HÌNH THỰC THỂ - QUAN HỆ

1 Mô hình thực thể quan hệ: vẽ sơ đồ thực thể - liên hệ (ER diagram).

Bước 1: Xác định các thực thể

_ Có 19 thực thể: Loại sản phẩm, Sản phẩm, Nhà cung cấp,Nhân viên, Khách

hàng, Kho, Nhập kho, Chi tiết nhập kho, Xuất kho , Chi tiết xuất kho, Phiếu giao hàng, chi tiết phiếu giao hàng, Phiếu kiểm kê, Hoá đơn, Chi tiết hoá đơn, Thanh lý, Chi tiết thanh lý, Phiếu đặt hàng, Chi tiết đặt hàng

Hình 4.1.Các thực thể

Bước 2: Xác định mối quan hệ

_ Có 9 quan hệ: Của, Thuộc, Mua, Cung cấp, Thanh lý, Quản lý, Trạng thái,

Nhận, Lập

9

Trang 22

Hình 4.2.Sơ đồ xác định các mối quan hệ

Sản phẩm ID_SP ID_LSP, Tensanpham, DVT, GiaNhap, Hansudung,

Ngaysanxuat, Manhacungcap, SoluongTon, Tinhtrang, NgayCapNhap

Nhà cung

cấp

ID_NCC Tennhacungcap, Diachi, Sodienthoai, fax, Gmail

Nhân viên ID_NV Tennhanvien, Gioitinh, sodienthoai, Diachi, Chucvu,

NgayVaolamKhách hàng ID_KH TenKhachhang, Ngaysinh, Gioitinh, Sodienthoai,

Diachi

Nhập kho So_NK , ID_NV, NgayNhap, Tonggiatri

10

Trang 23

Chi tiết nhập

Xuất kho So_XK ID_NV, Ngayxuat, Tonggiatri

Chi tiết nhập

ID_PGH ID_SP, SL, Dongia, DVT, Thanhtien

Chi tiết hoá

Trang 24

Bước 4: Xác định bản số (Cardinality)., Bước 5: Vẽ sơ đồ ER (ERD).

Hình 4.3.Sơ đồ thực thể quan hệ(ERD)

12

Trang 25

CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU

1 Lược đồ CSDL

 Chuyển mô hình thực thể sang lược đồ CSDL quan hệ

Loại sản phẩm(ID_LSP, Tenloaisanpham)

Sản phẩm(ID_SP, ID_LSP, Tensanpham, DVT, GiaNhap, Hansudung,Ngaysanxuat,

Manhacungcap, SoluongTon, Tinhtrang, NgayCapNhap)

Nhà cung cấp(ID_NCC, Tennhacungcap, Diachi, Sodienthoai, fax, Gmail)

Nhân viên(ID_NV, Tennhanvien, Gioitinh, sodienthoai, Diachi, Chucvu, NgayVaolam) Khách hàng(ID_KH, TenKhachhang, Ngaysinh, Gioitinh, Sodienthoai, Diachi)

Kho(ID_KHO, Tenkho)

Nhập kho(So_NK, ID_NCC, ID_NV, NgayNhap, Tonggiatri)

Chi tiết nhập kho(So_CTNK, ID_SP, DVT, Dongia, Soluong, Thanhtien)

Xuất kho(So_XK, ID_NV, Ngayxuat, Tonggiatri)

Chi tiết xuất kho(So_CTXK, ID_SP, DVT, Dongia, Soluong, Thanhtien)

Thanh lý(ID_TLy, NgayTLy, LydoTLy, HinhthucTLy)

Chi tiết thanh lý(ID_TLy, ID_SP, SL, Dongia, Thanhtien)

Phiếu đặt hàng(ID_DH, NgayDH, Diachi, Sodienthoai, ID_NV)

Chi tiết phiếu đặt hàng(ID_PDH, ID_SP, DVT, Dongia, soluong, Thanhtien)

Phiếu giao hàng(ID_PGH, Ngaygiao, Dcgiao, Tonggiatri, ID_NV)

Chi tiết phiếu giao hàng(ID_PGH, ID_SP, SL, Dongia, DVT, Thanhtien)

Hoá đơn(So_HD, ID_KH, ID_NV, Ngaylap, TongGiatri)

Chi tiết hoá đơn(So_CTHD, ID_SP, DVT, Dongia, SoLuong, Thanhtien)

Phiếu kiểm kê(ID_PKK, ID_NV, ID_SP, Ngaylap, TenSP, SL, Thanhtien)

 Tạo lược đồ CSDL quan hệ

Hình 5.1 Lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ

13

Trang 26

2 Thiết kế các bảng: mô tả các Table

Trang 28

 Bảng kho

Hình 5.7 Bảng kho

 Bảng nhập kho

Hình 5.8 Bảng nhập kho

 Bảng chi tiết nhập kho

Hình 5.9 Bảng chi tiết nhập kho

16

Trang 29

 Bảng xuất kho

Hình 5.10 Bảng xuất kho

 Bảng chi tiết xuất kho

Hình 5.11 Bảng chi tiết xuất kho

 Bảng thanh lý

Hình 5.12 Bảng thanh lý

17

Ngày đăng: 12/06/2021, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w