Báo cáo đồ án môn học Công nghệ phần mềm quản lý nhập xuất kiểm kho hàng thực phẩm. Báo cáo đồ án môn học Công nghệ phần mềm quản lý nhập, xuất, kiểm kho hàng thực phẩm. Báo cáo đồ án môn học Công nghệ phần mềm quản lý nhập, xuất, kiểm kho hàng thực phẩm.
Trang 1XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ XUẤT, NHẬP, KIỂM KHO HÀNG THỰC PHẨM
Giảng viên giảng dạy: NGUYỄN XUÂN CƯỜNG Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ THU HÀ
Trang 2XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ XUẤT, NHẬP, KIỂM KHO HÀNG THỰC PHẨM
Giảng viên giảng dạy: NGUYỄN XUÂN CƯỜNG Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ THU HÀ
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
(Sinh viên phải đóng tờ này vào cuốn báo cáo)
Họ và tên: NGUYỄN THỊ THU HÀ MSSV: 1711546969 Chuyên ngành: Kỹ thuật phần mềm Lớp: 17DTH1B Email: hanguyen170917@gmail.com SĐT: 0346914770
Tên đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý xuất, nhập, kiểm kho hàng thực phẩm
Giảng viên giảng dạy: Nguyễn Xuân Cường
Thời gian thực hiện: 15/03/2020 đến 16/06/2020
Nhiệm vụ/nội dung (mô tả chi tiết nội dung, yêu cầu, phương pháp… ):
- Khảo sát hiện trạng
- Mô tả và phân tích hệ thống
- Lập bảng Q/A để hỏi và trả lời những vấn đề chưa rõ, cần mở rộng thêm.
- Phân tích chức năng và nghiệp vụ: chọn lọc và tổng hợp các chức năng nghiệp vụ
để tạo sơ đồ BFD
- Xác định các thành phần, lập DFD theo các mức 0, 1, 2.
- Vẽ sơ đồ thực thể - liên hệ (ER diagram).
- Thiết kế cơ sở dữ liệu.
- Thiết kế Chương trình Demo.
Nội dung và yêu cầu đã được thông qua Bộ môn.
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Chúng em chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Xuân Cường, người đã hướng dẫn tận tình, đóng góp các ý kiến chuyên môn của mình về đồ án Thầy đã động viên tinh thần chúng em cố gắng hoàn thành đồ án một cách hoàn hảo nhất Thầy cũng cung cấp một số tài liệu liên quan đến đề tài mà chúng em đang nghiên cứu và ân cần nhắc nhở chúng em đến tiến độ thực hiện đồ án này
Chúng em cũng chân thành gửi lời cảm ơn đến các Thầy Cô trường Đại học NguyễnTất Thành đã giảng dạy, hướng dẫn, trang bị các kiến thức cho chúng em trong 2 năm học vừa qua, từ kiến thức cơ bản đến các vấn đề chuyên sâu
Chúng em xin gửi lời cám ơn đến các anh, chị, bạn bè bằng nhiều hình thức khác nhau đã giúp đỡ chúng em trong quá trình học tập tại trường cũng như trong thời gian hoàn thành đồ án này
Đặc biệt xin gửi lời cám ơn đến cha mẹ và anh chị em trong gia đình đã động viên tinh thành cũng như chia sẻ những khó khăn trong những năm qua
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ THU HÀ ĐẶNG CÔNG THẮNG
ii
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Kho là một bộ phận quan trọng, nó liên quan chặt chẽ đến cái bộ phận khác trongdoanh nghiệp Quản lý kho trong doanh nghiệp là một công việc quan trọng đòi hỏi bộphận quản lý phải tiến hành nhiều nghiệp vụ phức tạp Các doanh nghiệp không chỉ có
mô hình tập trung mà còn tổ chức mô hình kho phân tán trên nhiều địa điểm trong phạm
vi vùng, quốc gia thậm chí là quốc tế Quản lý thống nhất mô hình này không phải là việcđơn giản nếu chỉ sử dụng phương pháp quản lý kho truyền thống Việc ứng dụng CNTT
đã mang lại thuận tiện cho công tác quản lý kho, giúp doanh nghiệp nắm bắt được thôngtin về hàng hoá
Từ đó, người quản lý doanh nghiệp có thể đưa ra các kế hoạch và quyết định đúngđắn, nâng cáo hiệu quả quả hoạt động sản xuất kinh doanh Dựa trên các khảo sát thực tế
về nghiệp vụ và nhu cầu của doanh nghiệp, chúng em đã thực hiện đồ án “Xây dựng hệ
thống quản lý xuất, nhập, kiểm kho hàng thực phẩm” Dù cố gắng, tuy nhiên chắc
chắn chúng em sẽ có nhiều sai sót, mong thầy thông cảm và góp ý thêm cho chúng em
iii
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN GIẢNG DẠY
Tp.HCM, Ngày tháng năm 2020
Giảng viên giảng dạy
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
iv
Trang 7BẢNG PHÂN CÔNG THỰC HIỆN ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Nguyễn Thị Thu Hà - 1711546969 Đặng Công Thắng - 1711547127
- Lập bảng Q/A để hỏi và trả lời những
- Thiết kế cơ sở dữ liệu.
- Thiết kế Chương trình Demo.
v
Trang 8MỤC LỤC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN MÔN HỌC i
LỜI CẢM ƠN ii
LỜI MỞ ĐẦU iii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN GIẢNG DẠY iv
BẢNG PHÂN CÔNG THỰC HIỆN ĐỒ ÁN MÔN HỌC v
MỤC LỤC vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC CÁC BẢNG HÌNH ix
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1 Tổng quan hệ thống 1
2 Phạm vi 1
CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT 3
1 Khảo sát hiện trạng: mô tả hiện trạng của hệ thống về : các hoạt động, các nghiệp vụ, trạng thái làm việc … 3
2 Lập bảng Q/A 3
3 Phân tích chức năng và nghiệp vụ để tạo sơ đồ BFD 4
3.1 Xác định các yêu cầu chức năng 4
3.2 Xác định các yêu cầu phi chức năng 4
3.3 Tạo sơ đồ BFD 4
CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH CHỨC NĂNG 5
1 Mô tả chức năng: đoạn văn bản mô tả các chức năng cần phân tích của hệ thống 5
2 Sơ đồ luồng dữ liệu: Xác định các thành phần, lập DFD theo các mức 0, 1, 2 5
CHƯƠNG 4 MÔ HÌNH THỰC THỂ - QUAN HỆ 8
1 Mô hình thực thể quan hệ: vẽ sơ đồ thực thể - liên hệ (ER diagram) 8
CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 12
vi
Trang 91 Lược đồ CSDL 12
2 Thiết kế các bảng: mô tả các Table 13
CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH DEMO 20
1 Thiết kế giao diện cho hệ thống 20
2 Tạo các Form nhập dữ liệu, truy vấn dữ liệu 21
3 Tạo các báo cáo thống kê 25
CHƯƠNG 7 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 26
1 Những điểm chương trình làm được: 26
2 Những điều chưa làm được và hướng giải quyết: 26
3 Hướng phát triển của chương trình: 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
vii
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1:Bảng Q/A 3 Bảng 4.1.Xác định các thuộc tính 10
viii
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG HÌNH
Hình 2.1.Sơ đồ phân rã chức năng BFD 4
Hình 3.1 Sơ đồ DFD của Quản lý sản phẩm 5
Hình 3.2.Sơ đồ DFD của Quản lý nhập hàng từ nhà cung cấp 6
Hình 3.3.Sơ đồ DFD của Quản lý xuất hàng cho khách hàng 6
Hình 3.4.Sơ đồ DFD của Quản lý kiểm kho định kỳ 7
Hình 3.5.Sơ đồ DFD của Thanh lý kho 7
Hình 3.6.Sơ đồ DFD của Báo cáo thống kê 7
Hình 4.1.Các thực thể 8
Hình 4.2.Sơ đồ xác định các mối quan hệ 9
Hình 4.3.Sơ đồ thực thể quan hệ(ERD) 11
Hình 5.1 Lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ 12
Hình 5.2 Bảng loại sản phẩm 13
Hình 5.3 Bảng sản phẩm 13
Hình 5.4 Bảng nhà cung cấp 14
Hình 5.5 Bảng nhân viên 14
Hình 5.6 Bảng khách hàng 14
Hình 5.7 Bảng kho 15
Hình 5.8 Bảng nhập kho 15
Hình 5.9 Bảng chi tiết nhập kho 15
Hình 5.10 Bảng xuất kho 16
Hình 5.11 Bảng chi tiết xuất kho 16
Hình 5.12 Bảng thanh lý 16
Hình 5.13 Bảng thanh lý 17
Hình 5.14 Bảng phiếu đặt hàng 17
Hình 5.15 Bảng chi tiết đặt hàng 17
ix
Trang 12Hình 5.16 Bảng phiếu giao hàng 18
Hình 5.17 Bảng chi tiết phiếu giao hàng 18
Hình 5.18 Bảng hoá đơn 18
Hình 5.19 Bảng chi tiết hoá đơn 19
Hình 5.19 Bảng phiếu kiểm kê 19
Hình 6.1.Form khởi động chương trình 20
Hình 6.2.Form đăng nhập hệ thống 20
Hình 6.3.Menu của hệ thống 21
Hình 6.4.Form sản phẩm 21
Hình 6.5.Form Loại sản phẩm 22
Hình 6.6.Form Nhà cung cấp 22
Hình 6.7.Form Khách hàng 23
Hình 6.7.Form Nhân viên 23
Hình 6.8.Form Nhập kho 24
Hình 6.8.Form Xuất kho 24
Hình 6.9.Phiếu nhập kho 25
Hình 6.10.Phiếu xuất kho 25
x
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1 Tổng quan hệ thống.
_ Một doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm có nhiều kho phân tán trên nhiều địa điểm khác nhau Quản lý thống nhất mô hình này không phải là việc đơn giản nếu chỉ sử dụng phương pháp quản lý kho truyền thống Do đó, người ta cần tin học hoá việc quản
lý kho nhằm giúp doanh nghiệp năm bắt được thông tin về hàng hoá sản phẩm một cách chính xác kịp thời(kiểm tra được số lượng và giá trị hàng háo tồn trong mỗi kho và tổng thể các kho, mặt hàng tồn có giá trị lớn nhất ) Từ đó, người quản lý doanh nghiệp có thể đưa ra các kế hoạch và quyết định đúng đắn, nâng cao kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
2 Phạm vi.
a) Mô tả phạm vi:
_ Đây là một cửa hàng kinh doanh thực phẩm, hàng được nhập về từ các nhà cung cấp và chuyên phân phối sỉ cho các Đại Lý( được xem là khách hàng của cửa hàng) ở nhiều phạm vi tỉnh thành khác nhau Bất kể lúc nào nhà doanh nghiệp cũng có thể kiểm tra được số lượng và giá trị hàng hóa tồn trong mỗi kho và trong tổng thể các kho, mặt hàng tồn có giá trị lớn nhất để đưa ra các quyết định: nhập thêm hay hạn chế nhập thêm, thay đổi giá bán hợp lý
b) Các nghiệp vụ của hệ thống:
_ Chương trình cung cấp cho người dùng một tài khoản đăng nhập để vào hệ thống._ Có thể kiểm tra ngay được lượng hàng tồn trong kho có đủ đáp ứng yêu cầu của khách hàng, nếu không đủ có thể luân chuyển giữa các kho
_ Quản lý, theo dõi việc nhập, xuất, tồn hàng hoá, quá trình luân chuyển của mỗi mặt hàng, quá trình sống của một hàng háo từ lúc nhập kho đến lúc xuất kho, và có thể nhập lại kho trong trường hợp trả hàng
_ Có thể tìm kiếm theo nhiều tiêu chí: tên, giá, kho, người yêu cầu, người giao, _ Có thể tìm kiếm phiếu nhập/xuất theo: mã phiếu nhập/xuất
_ Có thể thêm, sửa, xoá, thông tin sản phẩm, nhà cung cấp, khách hàng,
_ Xuất các báo cáo phiếu nhập, phiếu xuất, hoá đơn
1
Trang 14_ Hàng hoá được nhập về và lưu vào kho theo từng lô hàng Mỗi mặt hàng đều có quy định về số lượng hàng nhập trong một lô Mỗi đợt hàng nhập về đều nhập một phiếu nhập hàng trên có đầy đủ thông tin về đợt nhập hàng đó bao gồm: ngày nhập kho, kho được nhập, tên nhà cung cấp và nhân viên ký nhận việc nhập, từng mặt hàng với số lượng
lô nhập Các lô hàng của cùng mặt hàng trong đợt đó sẽ có ngày hết hạn giống nhau Sau khi nhập xong, nhân viên sẽ đánh mã số phân biệt cho từng lô để dễ quản lý
_ Khi hàng tồn kho quá nhiều, hoặc hàng đã hết hạn sử dụng quản lý cửa hàng sẽ thanh lý để đảm bảo doanh thu của cửa hàng
2
Trang 15+ Báo cáo danh sách
_ Các yêu cầu nghiệp vụ:
+ Thêm, xoá, sửa những thông tin cần thiết
+ Lập những phiếu nhập kho, xuất kho khi có nhu cầu
+ Xuất các báo cáo danh sách để lập báo cáo thống kê hàng tháng
+ Bảo mật, quản lý thông tin
2 Lập bảng Q/A.
1. Hệ thống quản lý các sản phẩm
trong kho là Online hay Desktop?
_ Xây dựng hệ thống trên nên tảng Desktop
2 Ai cũng có thể đăng nhập vô hệ
thống? _ Chỉ có nhân viên có tài khoản admin mới đăng nhập vô được
3 Làm sao biết sản phẩm nào hết
hạn sử dụng? _ Dựa trên thống kê vào ngày nhập hàng và hạn sử dụng có trên sản
phẩm
4 Có thể update các mặt hàng có
5 Hệ thống quản lý các mặt hàng
như thế nào? _ Dựa trên loại sản phẩm sẽ được đưa vào các khu vực quản lý khác
nhau trong kho
6 Làm thế nào để xác định vị trí của
sản phẩm ở đâu? _ Nhập tên sản phẩm trên thanh tìm kiếm sẽ có đầy đủ các thông tin về
sản phẩm như số lượng, ngày nhập/ xuất, vị trí ,
Bảng 1:Bảng Q/A
3
Trang 173 Phân tích chức năng và nghiệp vụ để tạo sơ đồ BFD.
3.1 Xác định các yêu cầu chức năng
_ Quản lý sản phẩm.
_ Quản lý nhập hàng từ Nhà cung cấp.
_ Quản lý xuất hàng cho Khách hàng.
_ Quản lý kiểm kho định kỳ.
_ Thanh lý kho
_ Báo cáo thống kê
3.2 Xác định các yêu cầu phi chức năng
Trang 18CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH CHỨC NĂNG
1 Mô tả chức năng: đoạn văn bản mô tả các chức năng cần phân tích của
hệ thống
_ Hệ thống quản lý xuất, nhập, kiểm kho hàng thực phẩm là một hệ thốngđược sử dụng cho hệ thống siêu thị mini Khi có khách hàng đặt hàng nhânviên kho sẽ kiểm tra xem số lượng sản phẩm còn trong kho có đáp ứng đủnhu cầu khách hàng cần hay không, nếu thiếu hàng nhân viên kho sẽ liên hệvới nhà cung cấp để nhập thêm sản phẩm Khi hàng được nhà cung cấpchuyển đến kho quản lý kho sẽ đảm nhận vai trò kiểm kê hàng hoá trướckhi nhận hàng Mỗi loại sản phẩm sẽ có nhiều sản phẩm được phân biệt bởi
mã loại sản phẩm
_ Vào mỗi cuối tháng quản lý kho sẽ kiểm kê lại kho xem có hàng tồn khoquá nhiều hay hàng hết hạn sử dụng không, nếu có thì cần thanh lý lại chonhà cung cấp, hoặc bán ra thị trường để giảm bớt số lượng hàng tồn Saukhi kiểm kê, quản lý kho cần lập các báo cáo thống kê để trình lên cho bangiám đốc
2 Sơ đồ luồng dữ liệu: Xác định các thành phần, lập DFD theo các mức 0,
1, 2.
Xác định các thành phần
Xác định Entity: Khách hàng, nhân viên kho, quản lí kho
Xác định Process: Quản lý sản phẩm, Quản lý nhập hàng từ Nhà cung
cấp, Quản lý xuất hàng cho Khách hàng, Quản lý kiểm kho định kỳ,
Thanh lý kho, Báo cáo thống kê
Lập sơ đồ DFD (mức 0): Quản lý sản phẩm
Hình 3.1 Sơ đồ DFD của Quản lý sản phẩm
6
Trang 19 Lập sơ đồ DFD (mức 0): Quản lý nhập hàng cho khách hàng
Hình 3.2.Sơ đồ DFD của Quản lý nhập hàng từ nhà cung cấp
Lập sơ đồ DFD (mức 0): Quản lý xuất hàng cho khách hàng
Hình 3.3.Sơ đồ DFD của Quản lý xuất hàng cho khách hàng
7
Trang 20 Lập sơ đồ DFD (mức 0): Quản lý kiểm kho định kỳ
Hình 3.4.Sơ đồ DFD của Quản lý kiểm kho định kỳ
Lập sơ đồ DFD (mức 0): Thanh lý kho
Hình 3.5.Sơ đồ DFD của Thanh lý kho
Lập sơ đồ DFD (mức 0): Báo cáo thống kê
Hình 3.6.Sơ đồ DFD của Báo cáo thống kê
8
Trang 21CHƯƠNG 4 MÔ HÌNH THỰC THỂ - QUAN HỆ
1 Mô hình thực thể quan hệ: vẽ sơ đồ thực thể - liên hệ (ER diagram).
Bước 1: Xác định các thực thể
_ Có 19 thực thể: Loại sản phẩm, Sản phẩm, Nhà cung cấp,Nhân viên, Khách
hàng, Kho, Nhập kho, Chi tiết nhập kho, Xuất kho , Chi tiết xuất kho, Phiếu giao hàng, chi tiết phiếu giao hàng, Phiếu kiểm kê, Hoá đơn, Chi tiết hoá đơn, Thanh lý, Chi tiết thanh lý, Phiếu đặt hàng, Chi tiết đặt hàng
Hình 4.1.Các thực thể
Bước 2: Xác định mối quan hệ
_ Có 9 quan hệ: Của, Thuộc, Mua, Cung cấp, Thanh lý, Quản lý, Trạng thái,
Nhận, Lập
9
Trang 22Hình 4.2.Sơ đồ xác định các mối quan hệ
Sản phẩm ID_SP ID_LSP, Tensanpham, DVT, GiaNhap, Hansudung,
Ngaysanxuat, Manhacungcap, SoluongTon, Tinhtrang, NgayCapNhap
Nhà cung
cấp
ID_NCC Tennhacungcap, Diachi, Sodienthoai, fax, Gmail
Nhân viên ID_NV Tennhanvien, Gioitinh, sodienthoai, Diachi, Chucvu,
NgayVaolamKhách hàng ID_KH TenKhachhang, Ngaysinh, Gioitinh, Sodienthoai,
Diachi
Nhập kho So_NK , ID_NV, NgayNhap, Tonggiatri
10
Trang 23Chi tiết nhập
Xuất kho So_XK ID_NV, Ngayxuat, Tonggiatri
Chi tiết nhập
ID_PGH ID_SP, SL, Dongia, DVT, Thanhtien
Chi tiết hoá
Trang 24Bước 4: Xác định bản số (Cardinality)., Bước 5: Vẽ sơ đồ ER (ERD).
Hình 4.3.Sơ đồ thực thể quan hệ(ERD)
12
Trang 25CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1 Lược đồ CSDL
Chuyển mô hình thực thể sang lược đồ CSDL quan hệ
Loại sản phẩm(ID_LSP, Tenloaisanpham)
Sản phẩm(ID_SP, ID_LSP, Tensanpham, DVT, GiaNhap, Hansudung,Ngaysanxuat,
Manhacungcap, SoluongTon, Tinhtrang, NgayCapNhap)
Nhà cung cấp(ID_NCC, Tennhacungcap, Diachi, Sodienthoai, fax, Gmail)
Nhân viên(ID_NV, Tennhanvien, Gioitinh, sodienthoai, Diachi, Chucvu, NgayVaolam) Khách hàng(ID_KH, TenKhachhang, Ngaysinh, Gioitinh, Sodienthoai, Diachi)
Kho(ID_KHO, Tenkho)
Nhập kho(So_NK, ID_NCC, ID_NV, NgayNhap, Tonggiatri)
Chi tiết nhập kho(So_CTNK, ID_SP, DVT, Dongia, Soluong, Thanhtien)
Xuất kho(So_XK, ID_NV, Ngayxuat, Tonggiatri)
Chi tiết xuất kho(So_CTXK, ID_SP, DVT, Dongia, Soluong, Thanhtien)
Thanh lý(ID_TLy, NgayTLy, LydoTLy, HinhthucTLy)
Chi tiết thanh lý(ID_TLy, ID_SP, SL, Dongia, Thanhtien)
Phiếu đặt hàng(ID_DH, NgayDH, Diachi, Sodienthoai, ID_NV)
Chi tiết phiếu đặt hàng(ID_PDH, ID_SP, DVT, Dongia, soluong, Thanhtien)
Phiếu giao hàng(ID_PGH, Ngaygiao, Dcgiao, Tonggiatri, ID_NV)
Chi tiết phiếu giao hàng(ID_PGH, ID_SP, SL, Dongia, DVT, Thanhtien)
Hoá đơn(So_HD, ID_KH, ID_NV, Ngaylap, TongGiatri)
Chi tiết hoá đơn(So_CTHD, ID_SP, DVT, Dongia, SoLuong, Thanhtien)
Phiếu kiểm kê(ID_PKK, ID_NV, ID_SP, Ngaylap, TenSP, SL, Thanhtien)
Tạo lược đồ CSDL quan hệ
Hình 5.1 Lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ
13
Trang 262 Thiết kế các bảng: mô tả các Table
Trang 28 Bảng kho
Hình 5.7 Bảng kho
Bảng nhập kho
Hình 5.8 Bảng nhập kho
Bảng chi tiết nhập kho
Hình 5.9 Bảng chi tiết nhập kho
16
Trang 29 Bảng xuất kho
Hình 5.10 Bảng xuất kho
Bảng chi tiết xuất kho
Hình 5.11 Bảng chi tiết xuất kho
Bảng thanh lý
Hình 5.12 Bảng thanh lý
17