Các chức năng của để tài - Đây là một hệ thống quản lí và sữa chữa xe hơi của cửa hàng công ty đến với khách hàng với các chi tiết sữa chữa xe và giá cả chính xác.Có các chức năng sau:
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ
SỮA CHỮA XE HƠI
Tp HCM, tháng 11 năm 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Công nghệ phần mềm
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ
SỮA CHỮA XE HƠI
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN MÔN HỌC
(Sinh viên phải đóng tờ này vào cuốn báo cáo) Họ và tên SV : Nguyễn Tuấn Khanh MSSV: 1800005386Chuyên ngành: Kỹ thuật phần mềm Lớp: 18DTH1C
Tên đề tài: XÂY DỰNG HỆ THỐNG DỊCH VỤ SỮA CHỮA XE HƠI
Giảng viên giảng dạy: ThS.Nguyễn Xuân Cường Thời gian thực hiện: 20/10/2020 đến 05/01/2021
Nhiệm vụ/nội dung (mô tả chi tiết nội dung, yêu cầu, phương pháp… ):
- Vẽ các mô hình DFD,ER
- Thiết kế giao diện phần mềm.
- Viết báo cáo đồ án, in và đóng cuốn theo biểu mẫu qui định.
Nội dung và yêu cầu đã được thông qua Bộ môn.
Tp.HCM, ngày 15 tháng 08 năm 2020
GIẢNG VIÊN GIẢNG DẠY
(Ký và ghi rõ họ tên)
ThS Nguyễn Xuân Cường
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốốt th i gian h c t p và rèn luy n t i Trờ ọ ậ ệ ạ ng Đ i h c Nguyễễn Tấốt Thành cho đễốnườ ạ ọ
nay, em đã nh n đậ ược rấốt nhiễều s quan tấm, giúp đ c a quý Thấềy Cố và b n bè V iự ỡ ủ ạ ớ
lòng biễốt n sấu sắốc và chấn thành nhấốt, em xin g i đễốn quý Thấềy Cố Khoa Cống Nghơ ử ở ệ
Thống Tin - Tr ng Đ i h c Nguyễễn Tấốt Thành đã cùng v i tri th c và tấm huyễốt c aườ ạ ọ ớ ứ ủ
mình đ truyễền đ t vốốn kiễốn th c quý báu cho chúng em trong suốốt th i gian h c t p.ể ạ ứ ờ ọ ậ
Trong h c kỳ này, em đọ c tiễốp c n v i mốn h c mà theo em là rấốt h u ích đốối v i sinhượ ậ ớ ọ ữ ớ
viễn ngành Cống Ngh Thống Tin đó là mốn h c “Cống ngh phấền mễềm” Em xin chấnệ ọ ệ
thành c m n ThS Nguyễễn Xuấn Cả ơ ường đã t n tấm hậ ướng dấễn em qua t ng bu i h cừ ổ ọ
trễn l p cũng nh nh ng bu i th c hành.ớ ư ữ ổ ự
Em cũng xin bày t lòng biễốt n đễốn ban lãnh đ o c a Trỏ ơ ạ ủ ường Đ i h c Nguyễễn Tấốt Thànhạ ọ
và các thấềy cố trong khoa Cống Ngh Thống Tin đã tr c tiễốp và gián tiễốp giúp đ em trongệ ự ỡ
suốốt quá trình h c t p và th c hi n đễề tài này.ọ ậ ự ệ
V i điễều ki n th i gian cũng nh kinh nghi m còn h n chễố, bài báo cáo này khống thớ ệ ờ ư ệ ạ ể
tránh đ c nh ng thiễốu sót Em rấốt mong nh n đượ ữ ậ ượ ự ỉ ảc s ch b o, đóng góp ý kiễốn c a cácủ
quý thấềy đ em có điễều ki n b sung, nấng cao ý th c c a mình, ph c v tốốt h n cốngể ệ ổ ứ ủ ụ ụ ơ
vi c th c tễố sau này.ệ ự
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Tuấn Khanh
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
V i s phát tri n c a cống ngh thống tin nh hi n nay thì l p trình Winform C# qu là ớ ự ể ủ ệ ư ệ ậ ả
m t lĩnh v c rấốt tiễềm nắng Các phấền mễềm độ ự ượ ậc l p trình đ hốễ tr ngể ợ ườ ử ụi s d ng gi m ả
b t cống vi c ghi chép có th g p sai sót, giúp c i thi n nắng suấốt cống vi c rấốt nhiễều Đó ớ ệ ể ặ ả ệ ệ
cũng là lý do t i sao l p trình ng d ng Winform C# đang phát tri n v i tốốc đ c c ạ ậ ứ ụ ể ớ ộ ự
nhanh.
Qua đó em nh n thấốy đậ ược rắềng mốn h c Cống ngh phấền mễềm là m t mốn h c khống ọ ệ ộ ọ
th thiễốu trong hành trình đi tìm tể ương lai c a mình Qua th i gian tìm hiễều và nghiễn ủ ờ
c u, cùng v i s hốễ tr c a các thấềy cố Khoa Cống ngh thống tin – Trứ ớ ự ợ ủ ệ ường Đ i h c ạ ọ
Nguyễễn Tấốt Thành em đã hoàn thành được đễề tài “ Xấy D ng H Thốống Qu n Lý ự ệ ả S a Ch aử ữ
Xe H i ơ ” V i nh ng sinh viễn còn ph i nh n đ c nhiễều s giúp đ t các thấềy thì thì bào ớ ữ ả ậ ượ ự ỡ ừ
báo cáo này khống th tránh kh i nh ng thiễốu sót, kính mong thấềy b qua và hốễ tr em ể ỏ ữ ỏ ợ ạ
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp.HCM, ngày … tháng 09 năm 2020
GVHD
Trang 7M C L C Ụ Ụ
LỜI CẢM ƠN 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 4
DANH MỤC CÁC BẢNG HÌNH 6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7
Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 8
1.1 Tên đề tài: 8
1.2 Mô tả đề tài 8
1.3 Các chức năng của để tài 8
1.4 Công nghệ sử dụng: 8
1.5 Môi trường lập trình 8
1.6 Khảo sát hiện trạng hệ thống 8
1.7 Thu Thập Thông Tin 10
Chương 2: MÔ TẢ CHỨC NĂNG HỆ THỐNG 12
2.1 Mô tả chức năng 12
2.1.1 Thiết kế chức năng 12
2.1.2 Mô hình BFD là gì? 12
2.1.3 Ý nghĩa của sơ đồ chức năng kinh doanh BFD 12
2.1.4 Các nguyên tắc phân rã chức năng 12
2.1.5 Mô hình BFD của đề tài 13
2.2.1 Mô hình DFD là gì? 13
2.2.2 Mô hình DFD có ý nghĩa gì? 14
2.2.3 Mô hình DFD mức 0 của đề tài 14
Chương 3: PHÂN TÍCH MÔ HÌNH ER 17
3.1 MÔ HÌNH ER 17
Trang 83.1.1 Mô hình ERD là gì ? 17
3.1.2 Vai trò của mô hình E-R trong quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu: 17
3.1.3 Các thành phần cơ bản của mô hình E-R 18
3.1.5 Mô hình ERD của đề tài: 19
3.1.6 Lược đồ CSDL quan hệ là gì? 19
3.1.7 Mục đích Lược đồ CSDL quan hệ 19
Lược đồ CSDL của đề tài: 21
Chương 4: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 25
KẾT LUẬN 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG HÌNH
Hình 1 Biên bản Sửa Chữa Ô tô 11
Hình 2 Phiếu Yêu cầu Sữa chữa 12
Hình 3 Hình nền Giao diện Chính 26
Hình 4 Giao diện quản lí xe 27
Hình 5 Giao diện quản lí khách hàng 27
Hình 6 Giao diện quản lí nhân viên 28
Hình 7 Giao diện quản lí hóa đơn thanh toán 29
Hình 8 Giao diện quản lí Hiệu xe 30
Hình 9 Giao diện quản lý vật tư phụ tùng 31
Hình 10 Giao diện quản lí Hóa đơn 32
Hình 11 Code trang giao diện chính 33
Hình 12 Code trang giao diện chính 34
Hình 13 Code trang giao diện quản lí xe 35
Hình 14 Code trang giao diện quản lí thông tin Khách hàng 35
Hình 15 Code giao diện trang quản lý nhân viên 36
Hình 16 Code trang giao diện trang Hóa đơn thanh toán 36
Hình 17 Code trang giao diện Quản lí Hiệu xe 37
Hình 18 Code trang giao diện trang Quản lý vật tư Phụ Tùng 38
Hình 19 Code giao diện trang Quản lý Hóa đơn 39
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
T viếết tắết ừ T đầầy đ ừ ủ
Chương 1:
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Trang 11XÂY DỰNG HỆ THỐNG DỊCH VỤ SỮA CHỮA XE HƠI
1.2 Mô tả đề tài
- Xây dựng một hệ thống dịch vụ sữa chữa xe hơi bao gồm nhiều thông tin như Loại
Xe,Tên Xe,Phương thức sữa chữa…
1.3 Các chức năng của để tài
- Đây là một hệ thống quản lí và sữa chữa xe hơi của cửa hàng công ty đến với khách
hàng với các chi tiết sữa chữa xe và giá cả chính xác.Có các chức năng sau:
- Cho phép cập nhật xe vào CSDL
- Hiển thị các loại xe đã hoàn thành và đang sữa chữa
- Hiển thị thông tin chi tiết của khách hàng
- Quản lí các loại xe
- Cập nhật hàng hóa, phụ tùng xe
- Xử lí đơn hàng khi đã hoàn thành sữa chữa
1.4 Công nghệ sử dụng:
- Sử dụng ngôn ngữ Visual để xây dựng trang quản lí sữa chữa
- Tạo CSDL và lập trình tạo trong SQL Server.
- Cửa hàng của chúng tôi là cửa hàng mới thành lập Các phụ tùng vật liệu chủ yếu bao
gồm:Bánh răng, Piston, Turbo…và các vật liệu nâng cấp xe và động cơ xe.Là một cửa hàng mới thành lập nên hoạt động chủ yếu vẫn mang tính thủ công, dựa vào kinh nghiệm của hệ thống nhân viên.Khi cửa hàng nhận được yêu cầu sữa chữa xe của khách hàng nhân viên sẽ gửi báo giá phụ tùng sữa chữa cho khách hàng.Sau khi đồng nhất , nếu đồng ý khách hàng sẽ gửi yêu cầu sữa chữa thông qua phiếu sữa chữa xe.Bộ phần sữa chữa sẽ tiếp nhận phiếu sữa chữa , xác nhận và cập nhật vào sổ khách hàng sau đó chuyển cho bộ phận sữa chữa, đồng thởi cập nhật danh sách khách hàng vào sổ khách hàng Dựa trên các thông tin yêu cầu sữa chữa, bộ phận sữa chữa sẽ kiểm tra số lượng phụ tùng trong cửa hàng, nếu đáp ứng đủ yêu cầu của khách hàng thì lập tức tiến
Trang 12hành sữa chữa và cập nhật phụ tùng vào sổ hàng, sau khi sữa xong sẽ chuyển cho bộ phận giao và nhận để giao xe cho khách.Hoạt động quản lí sữa chữa xe hơi của cửa hàng còn khá thủ công nên có những mặt hạn chế sau:
- Việc lưu trữ các thông tin về xe, phụ tùng, nhà cung cấp,… phải sử dụng nhiều giấy tờ,
sổ sách nên rất cồng kềnh cho lưu trữ
- Tốn nhiều thời gian cho tổng hợp, báo cáo, thống kê
- Không đáp ứng được nhu cầu thông tin sữa chữa hàng ngày nên sẽ khó trong việc mở
rộng cửa hàng trong tương lai
Trước tình hình đó , vấn đề đặt ra cần phải được có một hệ thống mới đáp ứng được các yêu cầu cơ bản sau:
- Giảm khối lượng ghi chép, đảm bảo truy vấn nhanh, lưu trữ và cập nhật kịp thời, thuận
tiện
- Lập báo cáo định kì, đột xuất nhanh chóng, chính xác
- Có khả năng lưu trữ thông tin lâu dài
1.7 Thu Thập Thông Tin
Trang 13H+nh 1 Biên bản Sửa Chữa Ô tô
Trang 14H+nh 2 Phiếu Yêu cầu Sữa chữa
Trang 15Chương 2:
MÔ TẢ CHỨC NĂNG HỆ THỐNG
2.1 Mô tả chức năng
2.1.1 Thiết kế chức năng
Danh Mục Công cụ Tổng hợp báo cáo Cài đặt hệ thống Thông tin
Nhà cung cấp Phiếu tiếp nhận Tình hình thu - chi Thoát
Vật tư, phụ tùng Phiếu sửa xe Xe ra - vào Đổi mật khẩu
Khách hàng Phiếu thu tiền Danh sách các xe Sao lưu dữ liệu
2.1.2 Mô hình BFD là gì?
Sơ đồ chức năng kinh doanh hay mô hình phân rã chức năng trong tiếng Anh là business
function diagram, viết tắt là BFD
Sơ đồ chức năng kinh doanh (BFD) được sử dụng để thực hiện phân tích chức năng, mô tả sự phân
chia các chức năng thành các chức năng nhỏ hơn trong hệ thống Ví dụ sơ đồ chức năng của một hệ thống quản trị tín dụng.
2.1.3 Ý nghĩa của sơ đồ chức năng kinh doanh BFD
-Sơ đồ BFD cho phép xác định các chức năng cần nghiên cứu trong một tổ chức
- Qua sơ đồ ta biết được vị trí của mỗi công việc trong toàn bộ hệ thống, tránh dư thừa và trùng lặp trong nghiên cứu hệ thống
- Sơ đồ BFD là cơ sở để xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu
- Sơ đồ là cơ sở để nghiên cứu cấu trúc các chương trình quản trị hệ thống
2.1.4 Các nguyên tắc phân rã chức năng
Nguyên tắc thực chất: Mỗi chức năng được phân rã là một bộ phận thực sự tham gia thực hiện chức năng đã phân rã ra nó
Nguyên tắc đầy đủ: Việc thực hiện tất cả các chức năng ở mức dưới trực tiếp phải đảm bảo thực hiện được chức năng ở mức trên đã phân rã ra chúng
Trang 162.1.5 Mô hình BFD của đề tài
2.2.1 Mô hình DFD là gì?
-Sơ đồ luồng dữ liệu trong tiếng Anh là Data Flow Diagram, viết tắt là DFD
Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) là một mô hình hệ thống cân xứng cả dữ liệu và tiến trình
(progress) Nó chỉ ra cách thông tin chuyển vận từ một tiến trình hoặc từ chức năng này trong
hệ thống sang một tiến trình hoăc chức năng khác
QL Thông tin Khách hàng
QL Hóa đ n ơ giao và nh n ậ xe
Thôống kê
Trang 17Điều quan trọng nhất là nó chỉ ra những thông tin nào cần phải có trước khi cho thực hiện một tiến trình.
2.2.2 Mô hình DFD có ý nghĩa gì?
DFD là công cụ dùng để trợ giúp cho bốn hoạt động chính sau đây của các phân tích viên hệ
thống trong quá trình phân tích thông tin:
- Phân tích: DFD được dùng để xác định yêu cầu của người sử dụng
- Thiết kế: DFD dùng để vạch kế hoạch và minh họa các phương án cho phân tích viên hệ thống và người dùng khi thiết kế hệ thống mới
- Biểu đạt: DFD là công cụ đơn giản, dễ hiểu đối với phân tích viên hệ thống và người dùng
- Tài liệu: DFD cho phép biểu diễn tài liệu phân tích hệ thống một cách đầy đủ, súc tích và ngắn gọn DFD cung cấp cho người sử dụng một cái nhìn tổng thể về hệ thống và cơ chế lưu chuyển thông tin trong hệ thống đó
Các mức độ cấp bậc trong sơ đồ luồng dữ liệu:
-Sơ đồ ngữ cảnh (Context diagram): đầy là sơ đồ mức cao nhất Nó cho ra một cái nhìn tổng quát về hệ thống trong môi trường nó đang tồn tại Ở mức này, sơ đồ ngữ cảnh chỉ có một tiến trình duy nhất, các tác nhân và các luồng dữ liệu (không có kho dữ liệu)
- Sơ đồ mức 0 là sơ đồ phân rã từ sơ đồ ngữ cảnh Với mục đích mô tả hệ thống chi tiết hơn,
sơ đồ mức 0 được phân rã từ sơ đồ ngữ cảnh với các tiến trình được trình bày chính là các mục chức năng chính của hệ thống
- Sơ đồ mức i (i >= 1) là sơ đồ được phân rã từ sơ đồ mức i-1 Mỗi sơ đồ phân rã mức sua chính là sự chi tiết hóa một tiến trình mức trước Quá trình phân rã sẽ dừng khi đạt được sơ
đồ luồng dữ liệu sơ cấp (khi một tiến trình là một tính toán hay thao tác dữ liệu đơn giản, khi mỗi luồng dữ liệu không cần chia nhỏ hơn nữa
2.2.3 Mô hình DFD mức 0 của đề tài
- Sơ đồ mức 0 là sơ đồ phân rã từ sơ đồ ngữ cảnh Với mục đích mô tả hệ thống chi tiết hơn,
sơ đồ mức 0 được phân rã từ sơ đồ ngữ cảnh với các tiến trình được trình bày chính là các mục chức năng chính của hệ thống
Trang 20Cụ thể: Hai thực thể A – B có mối quan hệ 1 – 1 nếu thực thể A chỉ tương ứng với một thực thể kiểu
B và ngược lại Hai thực thể này có mối quan hệ 1 – N nếu một thực thể A có thể tương ứng với nhiều thực thể kiểu B, nhưng với 1 thực thể B thì chỉ có thể tương ứng với duy nhất một thực thể kiểu
A Và cuối cùng, hai thực thể A – B có mối quan hệ N – N nếu một thực thể kiểu A có thể tương ứng với nhiều thực thể B và ngược lại.
3.1.2 Vai trò của mô hình E-R trong quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu:
Mục tiêu của mô hình E-R trong quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu đó là phân tích dữ liệu, xác định các đơn vị thông tin cơ bản cần thiết của tổ chức, mô tả cấu trúc và mối liên hệ giữa chúng
E-R là mô hình trung gian để chuyển những yêu cầu quản lý dữ liệu trong thế giới thực thành mô hình
cơ sở dữ liệu quan hệ
Trang 213.1.3 Các thành phần cơ bản của mô hình E-R
a - Thực thể và tập thực thể
Thực thể là một đối tượng trong thế giới thực.
Một nhóm bao gồm các thực thể tương tự nhau tạo thành một tập thực thể
Việc lựa chọn các tập thực thể là một bước vô cùng quan trọng trong việc xây dựng sơ đồ về mối quan
Miền giá trị của thuộc tính gồm các loại giá trị như sau:
Kiểu chuỗi (string)
Kiểu số nguyên (integer)
Kiểu số thực (real)
Ví dụ tập thực thể NHANVIEN có các thuộc tính
Họ tên (hoten: string[20])
Ngày sinh (ns: date)
Điểm TB (DTB:float)
Thuộc tính bao gồm các loại như sau:
Thuộc tính đơn – không thể tách nhỏ ra được
Trang 22 Thuộc tính phức hợp – có thể tách ra thành các thành phần nhỏ hơn
Các loại giá trị của thuộc tính:
Đơn trị: các thuộc tính có giá trị duy nhất cho một thực thể (VD: số CMND, …)
Đa trị: các thuộc tính có một tập giá trị cho cùng một thực thể (VD: bằng cấp, …)
Suy diễn được (năm sinh < > tuổi)
Mỗi thực thể đều được phân biệt bởi thuộc tính khóa
3.1.5 Mô hình ERD của đề tài:
Trang 23- Một lược đồ quan hệ gồm:
- Một tập thuộc tính của quan hệ, kèm theo
- Một mô tả để xác định ý nghĩa và mối liên hệ iữa các thuộc tính
Ví dụ: Lược đồ CSDL quản lý giáo vụ
SINHVIEN (MASV, HO, TEN, NGSINH, GIOITINH, NOISINH, MALOP)
Tân từ: mỗi sinh viên phân biệt với nhau bằng mã sinh viên, lưu trữ họ tên, ngày sinh, iới tính, nơi sinh, thuộc lớp nào.
LOP (MALOP, TENLOP, TRGLOP, SISO, MAGVCN)
Tân từ: mỗi lớp gồm có mã lớp, tên lớp, học viên làm lớp trưởng của lớp, sỉ số lớp và iáo viên chủ nhiệm.
KHOA (MAKHOA, TENKHOA, NGTLAP, TRGKHOA)
Tân từ: mỗi khoa cần lưu trữ mã khoa, tên khoa, ngày thành lập khoa và trưởng khoa
(cũng là một giáo viên thuộc khoa).
MONHOC (MAMH, TENMH, TCLT, TCTH, MAKHOA)
Tân từ: mỗi môn học cần lưu trữ tên môn học, số tín chỉ lý thuyết, số tín chỉ thực hành à khoa nào phụ trách.
DIEUKIEN (MAMH, MAMH_TRUOC)
Tân từ: có những môn học sinh viên phải có kiến thức từ một số môn học trước
GIAOVIEN(MAGV,HOTEN,HOCVI,HOCHAM,GIOITINH,NGSINH,NGVL,
HESO, MUCLUONG, MAKHOA)
Tân từ: mã giáo viên để phân biệt giữa các giáo viên, cần lưu trữ họ tên, học vị, ọc hàm, giới tính, ngày sinh, ngày vào làm, hệ số, mức lương và thuộc một khoa.
GIANGDAY(MALOP,MAMH,MAGV,HOCKY, NAM,TUNGAY,DENNGAY)