1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bai 11 thuc hanh quan sat phau dien dat

19 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất Mặn ♪ Khái Niệm: Niệm đất mặn là loại đất chứa nhiều cation natri Na+ hấp phụ trên bề mặt keo đất và trong dung dịch đất ♪ Nguyên nhân hình thành: thành  Do nước biển tràn vào  Do [r]

Trang 2

I-khái niệm về đất:

• Đất là một dạng tài nguyên vật liệu của con

người Đất có hai nghĩa:

• -đất đai là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con người

• - thổ nhưỡng là mặt bằng để sản xuất nông lâm nghiệp.

* Thành phần cấu tạo của đất gồm các hạt

khoáng chiếm 40%, hợp chất humic 5%, không khí 20% và nước 35%.

Trang 3

II-Vai trò của đất:

• Đất là nền để cây mọc, là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng nuôi cây.trong đất có chất mùn,

mùn như một chất hồ gắn các thành phần của đất, tạo kết cấu xốp để thấm và giữ nước, dễ cày bừa

• -Nó còn là "một vật thể sống", vì đất là môi

trường thuận lợi cho các sinh vật và vi sinh vật sinh sôi nảy nở.

Trang 4

Nguyên nhân hình thành: Do lượng mưa lớn và địa Nguyên nhân hình thành

hình dốc làm cho bị sói mòn mạnh

Đặc điểm, tính chất:

- Hình thái phẩu diện không hoàn chỉnh, có trường hợp đất mất hẳng tầng mùn

-sét và limon bị cuốn trôi đi ,trong đất cát,sỏi chiếm ưu thế -Đất chua hoặc rất chua, nghèo mùn và chất dinh dưỡng -Số lượng vi sinh vật đất ít, hoạt đông của vi sinh vật rất

yếu

Đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá

Trang 5

Khái Niệm: đất mặn là loại đất chứa nhiều cation natri Khái Niệm (Na + ) hấp phụ trên bề mặt keo đất và trong dung dịch đất

Nguyên nhân hình thành: Nguyên nhân hình thành

 Do nước biển tràn vào

 Do nguồn nước ngầm nhiễm mặn

♪ Được hình thành ở vùng đồng bằng ven biển

Đặc điểm, tính chất

 Thành phần cơ giới nặng Tỉ lệ sét từ 50% - 60% Đất chặt, thấm nước kém, khi thời tiết không thuận lợi  đất không thể sử dụng được

 Đất có phản ứng trung tính hoặc kiềm yếu

Đất Mặn

Trang 6

Đất Phèn

Nguyên nhân hình thành: Đất phèn được hình thành Nguyên nhân hình thành

ở vùng đồng bằng ven biển có nhiều xác sinh vật Xác

SV phân hủy  lưu huỳnh(S).Trong điều kiện yếm khí, S+Fe(trong phù sa)  FeS2(hợp chất pyrit)  Trong điều kiện thoát nước, FeS2 bị oxi hóa H2SO4(axit sunphuric)

 làm đất chua trầm trọng  Tầng chứa FeS2 là tầng sinh phèn

Đặc điểm, tính chất:

- Có thành phần cơ giới nặng Tầng đất mặt khô  cứng,

có nhiều vết nứt nẻ

- Đất rất chua Độ pH < 4 Trong đất có nhiều chất độc hại cho cây trồng ( Al3+, Fe3+, CH4, H2S, )

Trang 7

Đất Xám Bạc Màu

Diện tích: 1.791.021 ha

Nguyên nhân: Được hình thành ở địa hình dốc thoải 

quá trình rửa trôi các hạt sét, keo, chất dinh dưỡng diễn

ra mạnh mẽ và tập quán canh tác lạc hậu  đất thoái hóa nghiêm trọng

Phân bố: gặp ở trung du và miền núi phía Bắc, các tỉnh

miền Trung, Tây Nguyên, Ðông Nam Bộ

Mẫu chất và đá mẹ: gồm phù sa cổ, đá cát và macma

axit (granít)

Lớp đất trên mặt (tầng canh tác) có màu trắng hoặc

xám trắng là tầng đặc trưng của đất xám bạc màu, tầng này còn có tên gọi là tầng bạc màu

Trang 8

BÀI 11 THỰC HÀNH:

QUAN SÁT PHẪU DIỆN ĐẤT

Trang 9

Mục tiêu:

-Kiến thức:

+biết cách quan sát phẫu diện đất

+phân biệt được các tầng đất

-Kĩ năng : rèn luyện kĩ năng quan sát ,tính cẩn thận ,trung thực ,thực hiện đúng quy trình,đảm bảo an toàn lao động

-Thái độ : Có ý thức tổ chức kỉ luật cao ,vệ sinh môi trường

Trang 10

I-Chuẩn bị : (SGK)

- Cuốc, xẻng ,gầu múc nước.

- Thước ,dao

- Giấy ,bút chì

Trang 11

II-Quy trình thực hành:

- Dọn sạch bề mặt phẫu diện

- Đào phẫu diện theo kích

thước quy định

- Làm phẳng bề mặt thẳng

đứng để quan sát.

- Dọn sạch bề mặt phẫu diện

- Đào phẫu diện theo kích

thước quy định

- Làm phẳng bề mặt thẳng

đứng để quan sát.

Bước 1: chuẩn bị bề mặc quan sát

 Bước 2 Xác định các tầng đất

Trang 12

Kiến thức thổ nhưỡng bổ sung.

A 0 : Lớp đất mùn : Là lớp chứa các

chất hữu cơ ở dạng bán phân hủy,

sẫm màu, mùi và cấu trúc đa dạng

A Lớp đất mặt: Chứa các chất hữu

cơ đã phân hủy tương đối, trộn lẫn

với một lượng nhỏ khoáng chất

B Lớp hỗn hợp của các chất hữu cơ

đã phân hủy và khoáng chất

C Lớp đất cái hay lớp khoáng chất,

thành phần của lớp này thay đổi tùy

theo nguồn gốc của nó.

D Lớp đá nguồn gốc của đất, lớp

này bị phân hủy ở phần bề mặt trên

cùng do phong hóa và phân rã

A

B

C

D

Trang 13

♣ Bước 3 Quan sát phẫu diện và ghi chép các số liệu vào bảng.

Trang 14

Đất Cát

Nguyên nhân hình thành

Nguyên nhân hình thành:

Tác động của dòng sông và sóng biển trong suốt quá trình lấn biển của vùng cửa sông.

Đặc điểm, tính chất

 Dưới tác động của khí hậu và con người, thay đổi nhiều, không còn tơi xốp.

 Khá mịn, ít hữu cơ, nghèo dinh dưỡng, thiếu đạm

Trang 15

Đất Cát

5 10

15 20

25

Trang 16

♣ Bước 3 Quan sát phẫu diện và ghi chép các số liệu vào bảng.

Ngày đăng: 12/06/2021, 17:26

w