1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng công nghệ 10 bài 11 thực hành - quan sát phẫu diện đất

25 3,6K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 7,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lớp đất mặt : Chứa các chất hữu cơ đã phân hủy tương đối, trộn lẫn với một lượng nhỏ khoáng chất.. Lớp đá nguồn gốc của đất, lớp này bị phân hủy ở phần bề mặt trên cùng do phong hóa

Trang 1

BÀI 11. THỰC HÀNH:

QUAN SÁT PHẪU DIỆN ĐẤT

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN TỔ 3

Về hình ảnh:

Lê Vũ Toàn

Triệu Gia Lân

Nguyễn Văn Quyết

Trang 4

Kiến thức thổ nhưỡng bổ sung.

A 0 : Lớp đất mùn : Là lớp chứa các

chất hữu cơ ở dạng bán phân hủy,

sẫm màu, mùi và cấu trúc đa dạng

A Lớp đất mặt : Chứa các chất hữu

cơ đã phân hủy tương đối, trộn lẫn

với một lượng nhỏ khoáng chất

B Lớp hỗn hợp của các chất hữu cơ

đã phân hủy và khoáng chất

C Lớp đất cái hay lớp khoáng chất,

thành phần của lớp này thay đổi tùy

theo nguồn gốc của nó.

D Lớp đá nguồn gốc của đất, lớp

này bị phân hủy ở phần bề mặt trên

cùng do phong hóa và phân rã

A 0 A

B

C

D

Trang 5

Đất Xám Bạc Màu

 Diện tích: 1.791.021 ha

 Nguyên nhân: Được hình thành ở địa hình dốc thoải

 quá trình rửa trôi các hạt sét, keo, chất dinh dưỡng diễn ra mạnh mẽ và tập quán canh tác lạc hậu  đất

thoái hóa nghiêm trọng

 Phân bố: gặp ở trung du và miền núi phía Bắc, các tỉnh

miền Trung, Tây Nguyên, Ðông Nam Bộ.

 Mẫu chất và đá mẹ: gồm phù sa cổ, đá cát và macma

axit (granít)

 Lớp đất trên mặt (tầng canh tác) có màu trắng hoặc

xám trắng là tầng đặc trưng của đất xám bạc màu, tầng này còn có tên gọi là tầng bạc màu

Trang 6

* Cấu tạo phẫu diện Cấu tạo phẫu diện:

0-19 cm: màu xám trắng (10 YR 6-7/2M); cát pha; 0-19 cm

khô; chặt; kết cấu hạt nhỏ, nhiều rễ cây điều; lẫn ít than củi nhỏ; chuyển lớp rõ về màu sắc

19-68 cm: màu xám vàng (10 YR 6-7/3M); khô; 19-68 cm

cát pha; chặt; nếu bóp thì tơi; ít rễ cây; kết cấu hạt

to, cục hoặc tảng, có hang kiến mối

68-150 cm: màu nâu xám vàng (10 YR 8/6M); ẩm; 68-150 cm

thịt nhẹ; hơi chặt; kết cấu tảng đến hạt

Trang 7

* Tính chất của đất:

• Tầng đất mặt có thành phần cơ giới nhẹ : tỉ lệ cát lớn, lượng sét, keo ít ; kết cấu kém, dễ bị chặt, bí, thường bị khô hạn

• Ðất có phản ứng chua ít đến rất chua, pH KCl biến động từ 3,0 – 4,5; chủ yếu từ 4,0 – 4,5; hàm lượng

Ca2+, Mg2+ trao đổi rất thấp Hàm lượng mùn, chất dinh dưỡng trong đất thấp

• Số lượng vi sinh vật trong đất ít Hoạt động vi

sinh vật ít

Trang 8

* Biện pháp cải tạo :

 Xây dựng bờ vùng, bờ thửa và hệ thống mương máng, bảo đảm tưới, tiêu hợp lý

 Cày sâu kết hợp với bón tăng phân hữu cơ và bón phân hóa học

 Bón vôi

 Luân canh cây trồng

* * Hướng sử dụng :

 Thích hợp với nhiều loại cây trồng cạn ( được

hình thành ở địa hình dốc thoải, dễ thoát nước,

thành phần cơ giới nhẹ, dễ cày bừa)

Trang 9

• Diện tích: 2.425.288 ha

• Phân bố: Các tỉnh Tây Nguyên, Ðông Nam Bộ,

Quảng Trị, Nghệ An, Thanh Hoá, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Sơn La

• Ðá mẹ: Chủ yếu là đá bazan (trong phân loại đất

theo phát sinh là đất nâu đỏ trên đá bazan) Ngoài

ra trong đơn vị đất này còn có đất đỏ nâu phát triển trên đá vôi

Đất Nâu Đỏ Trên Đá Badan

Trang 10

* Cấu tạo phẫu diện:

 Ðất có đủ 3 tầng A, B, C, tầng đất rất dày, màu

đặc trưng đỏ nâu, nâu đỏ

 Ðại diện cho đơn vị đất này là phẫu diện Ð29 đào

tại buôn Chung, xã Eapô, huyện Cưjut, tỉnh Ðắc Nông Ðộ cao tuyệt đối 350 m, độ dốc 30, địa hình lượn sóng, đất trồng hoa màu, đậu xanh Trong

khu vực còn trồng nhiều cây khác như cao su, cà phê

 Chuyển lớp từ từ theo màu sắc nhưng rõ về độ

chặt

 25-60 cm: màu nâu đỏ (10YR 3/4M); ẩm; sét;

xốp; chặt hơn tầng trên; kết cấu viên; chuyển lớp

từ từ về màu sắc

 60-120 cm: Màu nâu đỏ (10 YR 3/6M); ẩm; sét;

kết cấu viên; chặt hơn tầng trên

Trang 11

%, cation kiềm trao đổi thấp.

 Hàm lượng mùn trong đất trung bình và khá P2O5tổng số cao nhưng P2O5 dễ tiêu nghèo K2O tổng số

và trao đổi trung bình và nghèo

Trang 12

Đất Phèn

Nguyên nhân hình thành: Đất phèn được hình thành Nguyên nhân hình thành

ở vùng đồng bằng ven biển có nhiều xác sinh vật Xác

SV phân hủy  lưu huỳnh(S).Trong điều kiện yếm khí, S+Fe(trong phù sa)  FeS2(hợp chất pyrit)  Trong

điều kiện thoát nước, FeS2 bị oxi hóa H2SO4(axit

sunphuric)  làm đất chua trầm trọng  Tầng chứa

Trang 13

 Có độ phì nhiêu thấp

 Hoạt động VSV yếu

Biện pháp cải tạo:

 Biện pháp thủy lợi

 Bón vôi

 Bón phân hữu cơ

 Cày sâu, phơi ải

Trang 14

 Nhóm đất Feralit ( nhóm đất đỏ vàng) là nhóm đất có màu đỏ hoặc lẫn đỏ, thường xuất hiện dưới tán rừng

mưa nhiệt đới.

 Tầng tích luỹ chất hữu cơ (tầng A): thường mỏng, hàm

lượng chất hữu cơ trong đất thấp, trong thành phần của mùn, axít fulvônic thường chiếm ưu thế

 Tầng tích tụ (tầng B): thường có tích tụ các ôxit của Fe

và Al  tạo nên màu đỏ vàng thường thấy của loại đất này (trong phân loại của Bộ nông nghiệp Mỹ, người ta

lấy tên nhóm đất này là oxisols có nguyên nhân từ

điều này)

Đất Feralit (Ferralsols)

Trang 15

 Hàm lượng các khoáng vật nguyên sinh rất thấp, trừ các khoáng vật rất bền (thạch anh, cao lanh).

 Đoàn lạp của đất có tính bền tương đối cao

 Hướng sử dụng: Nhóm đất Feralit để trồng một số cây công nghiệp: Cao su, ca cao, cà phê, điều,

Ngoài ra cũng có thể canh tác cây lương thực: lúa, ngô, sắn mì,

Trang 16

Khái Niệm: đất mặn là loại đất chứa nhiều cation natri Khái Niệm

(Na + ) hấp phụ trên bề mặt keo đất và trong dung dịch đất

Nguyên nhân hình thành: Nguyên nhân hình thành

 Do nước biển tràn vào

 Do nguồn nước ngầm nhiễm mặn

♪ Được hình thành ở vùng đồng bằng ven biển

Đặc điểm, tính chất

 Thành phần cơ giới nặng Tỉ lệ sét từ 50% - 60% Đất chặt, thấm nước kém, khi thời tiết không thuận lợi  đất không thể sử dụng được

 Đất có phản ứng trung tính hoặc kiềm yếu

Đất Mặn

Trang 17

 Chứa nhiều muối tan NaCl, Na2SO4  áp suất thẩm thấu cao

 ảnh hưởng đến quá trình hút nước và chất dinh dưỡng cho cây trồng

 Hoạt động vi sinh vật yếu

Biện pháp cải tạo :

 Biện pháp thủy lợi

Biện pháp bón vôi, bón chất hữu cơ

 Mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản

 Trồng rừng ( giữa đất và bảo vệ môi trường)

Trang 18

Đất phù sa

Nguyên nhân hình thành: Nguyên nhân hình thành

 Từ trầm tích của các cồn sông cổ các lòng sông cổ,

có lẫn nhiều xác hữu cơ từ mặt đất xuống sâu trên 1m

• Được hình thành trên sông Hàm Luông, sông Cổ

Chiên (bắc Mỏ Cày).

Đặc điểm, tính chất

Tầng đất sâu trên 50 cm, qua thời gian canh tác dài

cứng trong các tầng đất.

 Càng xuống sâu lớp đất sét biến dần sét pha cát.

Trang 20

Đất Feralit

Trang 21

Đất Xám Bạc Màu

Trang 22

Đất Phèn Đất Cát Biển

Trang 23

Hiện Trạng Đất Việt Nam

Trang 24

Sau khi học xong bài này, chúng ta cần làm gì để bảo vệ & cải tiến tài

nguyên đất ?

hiểu biết của người dân

 Ra sức cải thiện môi trường đất

 Dùng biện pháp thủy lợi

 Luân canh cây trồng

 Bón vôi & bón phân hữu cơ thích hợp cho

từng loại đất, từng loại cây trồng

 Nghiêm cấm các hành vi chặt rừng, đốt

rừng,

 Làm ruộng bậc thang

 [ ]

Ngày đăng: 16/11/2014, 23:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành ở địa hình dốc thoải, dễ thoát nước, - bài giảng công nghệ 10 bài 11 thực hành - quan sát phẫu diện đất
Hình th ành ở địa hình dốc thoải, dễ thoát nước, (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm