1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Trắc nghiệm điều dưỡng cơ sở 2

94 499 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc nghiệm điều dưỡng cơ sở 2
Trường học Đại học Điều dưỡng
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Trắc nghiệm
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 116,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

20 Để đảm bảo mũi tiêm an toàn, trước khi tiêm, da vùng tiêm phải được22 Khi điều dường tiến hành tiêm cho người bệnh,trước khi đâm kim tiêm cần sát khuấn vùng da tiêm với đường kính kh

Trang 1

NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI KÉT THÚC HỌC PHÀN HÌNH THỨC

TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (MCQ)

Tên học phần: Điều dường cơ sở 2 Đối tượng áp dụng: Đại học Điều dưỡng, Đại học Hộ sinh

1 Khi cho người bệnh uống thuốc dạng viên nén cần

Tán nhỏ viên thuốc trước khi uống

Để nguyên viên thuốc

Bẻ đôi viên thuốc

Uống thuốc theo chỉ dẫn

End

2 Các thuốc dạng uống được hấp thu chủ yếu tại

Tâm vị

Môn vị

Tiểu tràng (ruột non)

Đại tràng (ruột già)

5 Người bệnh bị phản vệ độ III có biểu hiện:

Mề đay, ngứa, phù mạch, khó thở, tăng nhẹ huyết áp

Me đay, phù mạch nhanh, khó thở, tăng huyết áp cao

Phù mạch, thở nhanh - khò kliè, tụt huyết áp

Phù mạch, rối loạn nhịp thở, rối loạn ỷ thức, tụt huyết áp

Trang 3

Nước tinh khiết hoặc nước đun sôi để nguội

Nước hoa quả

15 Tiêm an toàn là một quy trình tiêm

Không gây đau cho người nhận mũi tiêm

Không gây căng thẳng cho người nhận mũi tiêm

Không gây nguy hại cho người nhận mũi tiêm

Không gây chảy máu cho người nhận mũi tiêm

End

16 Mũi tiêm an toàn cần đảm bảo:

Không gây phoi nhiễm cho người thực hiện tiêm

Không gây đau cho người nhận mũi tiêm

Không gây căng thẳng cho người nhận mũi tiêm

Không gây căng thẳng cho người thực hiện tiêm

End

17 Để đảm bảo mũi tiêm an toàn, sau khi tiêm cần

Đậy lại nắp kim

Tháo kim ra khởi bơm tiêm

Cô lập ngay kim tiêm vào hộp kháng thủng

Bở kim tiêm vào khay quả đậu

End

18 Để đảm bảo mũi tiêm an toàn, kill tiêm thuốc phải

Để người bệnh ở tư thế thích họp

Yêu cầu người bệnh nằm ngửa

Yêu cầu người bệnh nằm nghiêng

Yêu cầu người bệnh ngồi lưng dựa vào ghế

Trang 4

20 Để đảm bảo mũi tiêm an toàn, trước khi tiêm, da vùng tiêm phải được

22 Khi điều dường tiến hành tiêm cho người bệnh,trước khi đâm kim tiêm cần sát

khuấn vùng da tiêm với đường kính khoảng

23 Kill tiến hành tiêm cho người bệnh, để đảm bảo mũi tiêm an toàn, điều dường

cần sát khuẩn da vùng tiêm trong thời gian

15 giây sau đó tiêm luôn

30 giây để da tự khô hoàn toàn rồi mới tiêm

15 giây để da tự khô hoàn toàn rồi mới tiêm

30 giây sau đó tiêm luôn

End

24 Sau khi đâm kim vào người bệnh, hành động điều dưỡng phải thực hiện trước khi thực hiện bơm thuốc là:

Xoay bơm tiêm đế mặt số quay lên trên

Xoay nhẹ pit tông để kiểm tra máu trong bơm tiêm

Rút pit tông để kiểm tra khí trong bom tiêm, kim tiêm

Rút pit tông đế kiếm tra máu trong bơm, kim tiêm

End

25 Đe phòng ngừa xơ hóa cơ, khi tiến hành tiêm cho người bệnh điều dường cần

Luôn hởi người bệnh về tiền sử dùng thuốc

Bảo đảm vô khuấn

Không tiêm nhiều lần vào cùng một vị trí trên cùng một người bệnh

Không pha trộn hai hoặc nhiều loại thuốc vào 1 bơm tiêm

End

26 Tiêu chuẩn cũa mũi tiêm an toàn là:

Có hộp đựng vật sắc nhọn ở xa nơi tiêm

Trang 5

Dùng hai tay đậy nắp kim

Rút pit tông kiểm tra sau khi bơm thuốc

Sử dụng khay tiêm khi đi tiêm

End

27 Vùng tiêm thích hợp nhất để tiến hành tiêm trong da là

1/3 trên mặt truớc ngoài cẳng tay

1 /3 trên mặt truớc trong cẳng tay

1/3 trên mặt truớc ngoài cánh tay

1 /3 trên mặt truớc trong cánh tay

30 Tiêm duới da là đua một luợng dung dịch thuốc vào

Mô liên kết lỏng lẻo

Nhanh, tác dụng duy trì liên tục

Chậm, tác dụng trong thời gian ngắn

Nhanh, tác dụng trong thời gian ngắn

End

32 Vị trí thuờng đuợc sử dụng để tiêm duới da là

Vùng da bụng

Mặt trước trong cánh tay

Mặt trước ngoài cẳng tay

Mặt trước trong đùi

End

33 Tiêm bắp là kỹ thuật đưa một lượng dung dịch thuốc vào

Lớp hạ bì

Trang 6

Lóp mô liên kết

Trong cơ

Mạch máu

End

34 Vị trí tiêm bắp ở cơ delta là

1/3 trên cơ delta

Chính giừa cơ delta

1/3 dưới cơ delta

1/3 ngoài của cơ delta

36 Vị trí tiêm bắp tại cơ tứ đầu đùi là

1/3 trên, mặt trước ngoài đùi

1/3 giữa, mặt trước ngoài đùi

1/3 giừa, mặt trước trong đùi

1/3 trên, mặt trước trong đùi

Trang 7

40 Dấu hiệu, triệu chứng của hiện tuợng thoát mạch trong truyền dịch là

Phồng và đau tại nơi truyền

Da nơi truyền ung dở

Da nơi truyền giảm cảm giác

Da nơi truyền mất cảm giác

End

41 Nguyên nhân gây tắc mạch trong khi truyền dịch là

Khí lọt vào tĩnh mạch

Cục máu đông bít tắc kim truyền dịch

Tiêm thuốc qua dây truyền

Luu kim truyền quá lâu

End

42 Nguyên nhân gây ra quá tải tuần hoàn trong truyền dịch có thể do

Truyền dịch ưu trương

Truyền dịch với khối lượng quá nhiều

Truyền dịch dài ngày

Truyền nhiều loại dịch khác nhau

End

43 Truyền máu toàn phần là truyền

Toàn bộ các các thành phần của máu

Trang 8

47 Biểu hiện sớm của tai biến nhiễm khuẩn do truyền máu là

Sốt, rét run, đau bụng

Đau đầu, hoa mất, chóng mặt

Mẩn ngứa, nổi mề đay

49 Quá tải về khối luợng truyền máu là khối luợng truyền máu bằng hoặc lớn hơn

thế tích máu cơ thế nguời bệnh trong thời gian

Truyền máu với khối lượng nhiều

Truyền máu nhiều lần

52 Không đặt catheter tĩnh mạch trung tâm trong trường hợp

Người bệnh có hồng cầu dưới 3 triệu/cm3

Người bệnh có bạch cầu trên 10.000/mm3

Người bệnh có tiểu cầu dưới 60.000/mm3

Người bệnh có nồng độ Hemoglobin dưới 12g/dl

Trang 9

Dung dịch chứa cồn

End

54 Tư thế người bệnh khi đặt catheter tĩnh mạch dưới đòn là

Nằm ngửa thẳng, kê gối dưới vai

Nằm ngửa thắng, kê cao vai bên làm thủ thuật

Nằm ngửa, đầu nghiêng sang phía đối diện, kê cao vai bên làm thủ thuậtNửa nằm nửa ngồi

Máu chảy ra Catheter khi hạ thấp chai dịch

Người bệnh không đau

Vị trí đặt catheter không sưng phồng

End

57 Thông thường thuốc được hấp thu tốt nhất ở đường tiêu hóa khi

Đói

Ngay sau khi ăn

Sau ăn 1 giờ

Sau ăn 2 giờ

59 Vị trí tiêm bắp tại co tam đầu cánh tay là xung quanh giao điểm

1/3 dưới và 2/3 trên đường nối tù’ mom cùng vai đến mỏm khuỷu

1/3 trên và 2/3 dưới đường nối từ mỏm cùng vai đến mỏm khuỷu

1/3 dưới và 2/3 đường nối từ đuôi cơ delta đến mỏm khuỷu

1/3 trên và 2/3 dưới đường nối từ đuôi cơ delta đến mỏm khuỷu

End

60 Vị trí tiêm mông là xung quanh giao điểm

Trang 10

1/3 ngoài và 2/3 trong đường nối từ gai chậu trước trên đến mỏm xưong cụt

2/3 ngoài và 1/3 trong đường nối từ gai chậu trước trên đến mỏm xương cụt

1/3 ngoài và 2/3 trong đường nối từ điểm cao nhất của mào chậu trên đến mỏm xương cụt

2/3 ngoài và 1/3 trong đường nối tù’ điểm cao nhất của mào chậu trên đến mỏm xương cụt

End

61 Nhược điểm của truyền dung dịch đường tĩnh mạch là:

Tác dụng của loại dịch truyền xảy ra nhanh

Phản ứng không mong muốn có thể xảy ra nhanh

Tác dụng cùa loại dịch truyền tác động lên toàn cơ thể

Người bệnh bị đau khi truyền

End

62 Nguyên tắc trong thực hiện truyền tĩnh mạch, NGOẠI TRÙ

Đảm bảo tuyệt đối vô khuẩn

Đảm bảo nguyên tắc 5 đúng

Không để không khí lọt vào tĩnh mạch

Không để áp lực dịch truyền cao hơn áp lực máu của người bệnh

End

63 Nguyên tắc trong thực hiện truyền tĩnh mạch, NGOẠI TRỪ

Nơi tiếp xúc giữa kim và da phải giữ vô khuẩn

Phải truyền với tốc độ chậm

Theo dõi chặt chẽ tình trạng người bệnh

Phát hiện sớm dấu hiệu cúa phản ứng và xử lý kịp thời

End

64 Trước khi truyền máu cho người bệnh, ngay tại đầu giường người bệnh cần thựchiện

Định nhóm máu người bệnh

Định nhóm máu người bệnh và người cho (túi máu)

Định nhóm máu người cho (túi máu)

Không cần thực hiện định nhóm máu

End

65 Nguyên nhân của tai biến tan máu cấp tính trong truyền máu

Bất đồng nhóm máu hệ ABO

Do truyền máu có nhiễm virus viêm gan B

Do truyền máu với khối lượng nhiều

Do truyền máu nhiều lần

End

66 Nguyên nhân người bệnh bị tai biến sốt rét do truyền máu không gây tan máu là

Kháng thể của người nhận chống bạch cầu của người cho

Trang 11

Kháng thể của người nhận chống kháng nguyên cùa người cho

Bạch cầu của người nhận chống lại kháng nguyên của người cho

Bạch cầu của người nhận chống ỉại kháng thể của người cho

End

67 Phản ứng sốt rét do truyền máu không gây tan máu thường xảy ra ở người bệnh

Truyền khối hồng cầu

Truyền máu nhiều lần

Truyền khối tiểu cầu

Truyền huyết tương tươi đông lạnh

End

68 Phản ứng dị ứng trong truyền máu là do cơ thể người bệnh phản ứng với

Kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu của túi máu

Kháng thể của túi máu

Dị nguyên có trong huyết tương của túi máu

Dị nguyên có trong khối hồng cầu rửa

End

69 Biểu hiện nhẹ của phản ứng dị ứng trong truyền máu là

Mẩn ngứa, nổi mề đay

Sốt cao, rét run

Khó thở, mạch nhanh, hạ huyết áp

Sốc phản vệ

End

70 Biểu hiện nặng của phản ứng dị ứng trong truyền máu là

Mẩn ngứa, nổi mề đay

Sốt cao, rét run

Khó thở, mạch nhanh, hạ huyết áp

Sốc phản vệ

End

71 Người có trách nhiệm đọc kết quả định nhóm máu ABO cho người bệnh và túi

máu trước khi truyền máu là

Bác sĩ ra y lệnh

Điều dưỡng trưởng khoa

Điều dưỡng thực hiện

Bác sỹ đơn vị cấp phát máu

End

72 Vị trí đặt catheter tĩnh mạch trung tâm từ tĩnh mạch cảnh trong là

Giao bờ dưới sụn giáp và bờ trước của cơ ức đòn chũm

Giao bờ trên sụn giáp và bờ trước của cơ ức đòn chũm

Giao bờ dưới sụn giáp và bờ sau của cơ ức đòn chũm

Giao bờ trên sụn giáp và bờ sau của cơ ức đòn chũm

End

73 Có thể đặt catheter tĩnh mạch trung tâm từ tình mạch dưới đòn tại vị trí

Trang 12

Cách giao điểm 1/3 trong và 2/3 ngoài xương đòn 1 khoát ngón tay dưới xương đòn

Cách giao điểm 1/3 trong và 2/3 ngoài xương đòn 1 khoát ngón tay trên xương đòn

Cách giao điểm 1/3 ngoài và 2/3 trong xương đòn 1 khoát ngón tay dưới xương đòn

Cách giao điểm 1/3 ngoài và 2/3 trong xương đòn 1 khoát ngón tay trên xương đòn

End

74 Trường hợp người bệnh nôn, muốn thuốc không bị phá hủy bởi acid dạ dày nên

dùng thuốc theo đường

Đặt dưới lười

Uống thuốc với sữa

Đặt thuốc khi đói

Tiêm

End

75 Sốc phản vệ là

Một giai đoạn của phản vệ

Hậu quả của phản vệ

Trang 13

3mm hoặc trên 75% so với chứng âm

3mm hoặc trên 75% so với chứng dương

5mm hoặc trên 75% so với chứng âm

5mm hoặc trên 75% so với chứng dương

End

81 Huyết áp mục tiêu trong cấp cứu người trưởng thành bị phản vệ là huyết áp tối

đa lớn hơn hoặc bằng

83 Khi phát hiện người bệnh sau dùng thuốc bị phản vệ độ I, xử trí

Uống hoặc tiêm methylprednisolon hoặc dephenhydramin

Tiêm adrenalin vào dưới da

Tiêm adrenalin vào bắp

Truyền adrenalin vào tĩnh mạch

End

84 Khi phát hiện người bệnh sau dùng thuốc bị phản vệ độ II, xử trí

Chưa cần tiêm adrenalin

Tiêm adrenalin trong da

Tiêm adrenalin dưới da

Tiêm adrenalin vào bắp

End

85 Đe nâng và duy trì được huyết áp ốn định ở người bệnh có phản vệ độ II trở lên

cần tiêm nhắc lại lieu adrenalin như mũi ban đầu theo chu kỳ

Trang 14

86 Người bệnh phản vệ giai đoạn cấp cần theo dõi dấu hiệu sống và tri giác

1-2 giờ/lần cho đến khi ốn định

1-2 giờ/lần trong ít nhất 24 giờ tiếp theo

3-4 giờ/lần trong ít nhất 12 giờ tiếp theo

5-6 giờ/lần trong ít nhất 24 giờ tiếp theo

End

88 Khi cấp cứu phản vệ, người bệnh được tiêm adrenalin tĩnh mạch chậm thì cần

pha 1 ống Adrenalin hàm lượng lmg với

Người cao tuổi

Người bệnh suy tim

Người bệnh suy thận

End

90 Người bệnh phản vệ sau khi huyết áp đà ổn định cần được tiếp tục theo dõi ít nhất

8 giờ tiếp theo

12 giờ tiếp theo

24 giờ tiếp theo

48 giờ tiếp theo

End

91 Khi cho người bệnh dùng thuốc ngậm dưới lười để hạ huyết áp chú ý:

Đe người bệnh ở tư thế đứng

Cho người bệnh nằm tại giường

Để người bệnh ngồi

Yêu cầu người bệnh đi lại nhẹ nhàng

End

92 Khi cho người bệnh uống thuốc Corticoid thì nên uống vào thời điểm

6-7 giờ sáng, uống trước khi ăn

6-7 giờ tối, uống trong khi ăn

Trang 15

6-7 giờ sáng, uống sau kill ăn no

6-7 giờ tối, uống trước khi ăn

94 Để đảm bảo mũi tiêm an toàn, nội dung kiểm tra thuốc bao gồm:

Tên thuốc, tính chất cùa thuốc và tính nguyên vẹn của lọ/ống thuốc

Tên và hàm lượng thuốc, tính chất của thuốc

Tên, hạn sử dụng và tính nguyên vẹn của lọ/ống thuốc

Tên, hàm lượng, hạn sử dụng, tính chất của thuốc và tính nguyên vẹn của lọ/ống thuốc

End

95 Đe đảm bảo mũi tiêm an toàn, trong khi rút thuốc vào bơm tiêm phải

Hút hết thuốc trong ống/lọ thuốc

Hút hết thuốc trong ống/lọ thuốc, không để thuốc rơi ra ngoài

Hút đủ liều lượng thuốc theo y lệnh

Hút đủ liều lượng thuốc theo y lệnh và không để thuốc rơi ra ngoài

End

96 Đối với lọ thuốc có nắp cao su, khi lấy thuốc phải sát khuẩn nắp lọ bằng bông

tẩm cồn

Ethanol 70% rồi lấy thuốc ngay

Ethanol 70%, để cồn tự khô trước khi lấy thuốc

Methanol 70% rồi lấy thuốc ngay

Methanol 70%, để cồn tự khô trước khi lấy thuốc

End

97 Đối với lọ thuốc đa liều, sau khi pha xong cần phải ghi

Ngày sử dụng thuốc

Ngày và thời gian pha thuốc

Tên thuốc đã pha

Tên người bệnh

End

98 Khi tiêm thuốc cho người bệnh, điều dưỡng cần thực hiện

Đâm kim nhanh, tiêm thuốc nhanh, rút kim nhanh

Đâm kim nhanh, tiêm thuốc chậm, rút kim nhanh

Đâm kim chậm, tiêm thuốc chậm, rút kim chậm

Đâm kim nhanh, tiêm thuốc chậm, rút kim chậm

End

99 Số lượng thuốc tiêm vào dưới da thường không quá

1 ml

Trang 16

103 Tai biến hoại tử tổ chức khi tiêm bắp là do

Tiêm nhầm thuốc gây hủy hoại mô

Nhiễm vi rút

Nhiễm vi khuẩn

Tiêm quá nhiều thuốc

End

104 Tai biến áp xe vô khuấn trong tiêm bắp là do

Thuốc không tan

106 Xử trí tắc kim khi tiêm tĩnh mạch

Đẩy mạnh pit tông để đẩy cục máu đông vào lòng mạch

Trang 17

Rút mạnh pit tông để hút cục máu đông vào bơm tiêm rồi tiêm tiếp

Rút kim tiêm ra khởi lòng mạch, thay kim tiêm

Xoay và đẩy nhẹ pit tông để làm tan cục máu đông

End

107 Biện pháp tốt nhất để phòng ngừa nguời bệnh ngất trong khi tiêm tĩnh mạch là:

Tiêm thuốc chậm

Tiêm lượng thuốc vừa phải

Chuẩn bị tốt tâm lý cho nguời bệnh

Che mắt nguời bệnh trong khi tiêm

End

108 Đe phòng tắc mạch trong tiêm tĩnh mạch cần:

Không tiêm thuốc chậm tan vào tĩnh mạch

Đuổi hết khí trong bơm tiêm truớc khi tiêm tĩnh mạch

Mát xa vùng da sau khi tiêm

Cho nguời bệnh vận động nhẹ sau khi tiêm

Người bệnh rối loạn tiêu hóa

Người bệnh tiêu chảy mất nước độ A

Người bệnh sốt vừa

End

113 Nguyên nhân gây thoát mạch xảy ra khi truyền dịch là

Trang 18

Do truyền lượng dịch quá nhiều

Do truyền với tốc độ quá nhanh

Do kim truyền xuyên qua thành mạch hoặc vờ tĩnh mạch

Do mũi vát của kim truyền áp sát vào thành mạch

End

114 Nguyên nhân gây xuất huyết/tụ máu tại vị trí truyền dịch

Do người bệnh bị rối loạn đông máu

Do truyền dịch với kim quá dài

Do vờ tĩnh mạch

Do tổn thương mô mềm tại vị trí truyền

End

115 Nguyên nhân tắc kim truyền dịch

Thuốc/dịch đông vón gây tắc kim

Do người bệnh bị rối loạn đông máu

Do bơm thuốc qua dây truyền

Máu đông ở đầu kim truyền

End

116 Biện pháp phòng ngừa tắc kim truyền

Không bơm thuốc qua dây truyền

Không truyền dịch ở người bệnh có rối loạn đông máu

Đảm bảo dịch truyền được chảy liên tục

Kiểm tra kim trước kill truyền dịch

End

117 Dấu hiệu/triệu chứng sớm của viêm tĩnh mạch khi truyền dịch là

Da ủng đỏ lan dọc theo đường đi của tình mạch, đau tại vùng truyềnDịch chảy chậm hoặc ngừng chảy,người bệnh sốt

Dịch chảy chậm hoặc ngừng chảy,người bệnh tê bì vùng truyềnDịch chảy chậm hoặc ngừng chảy, người bệnh đau tại vị trí truyềnEnd

118 Dự phòng biến chứng viêm tĩnh mạch khi truyền dịch bằng cách

Đảm bảo vô khuẩn trước và trong khi truyền dịch

Đảm bảo kim và dây truyền phải vô khuẩn

Sát khuẩn da trước khi truyền

Dịch truyền phải nguyên vẹn và còn hạn sử dụng

Trang 19

Truyền dịch với tốc độ chậm

Truyền dịch đúng tốc độ và đủ số luợng dịch

Truyền dịch đúng thời gian

Đảm bảo vô khuẩn khi truyền dịch

122 Mục đích chính của truyền khối hồng cầu là để

Tăng khả năng đông máu

Tăng kliối lượng tuần hoàn

Tăng khả năng đề kháng

Tăng khả năng cung cấp oxy

End

123 Mục đích chính của truyền khối tiểu cầu là để

Tăng khả năng đông máu

Tăng khối lượng tuần hoàn

125 Triệu chứng sớm của tai biến tan máu cấp tính là

Đau hoặc cảm giác nóng ở vùng đặt kim truyền máu, khó chịu, đau túc ngựcNổi mề đay, khó thở, tím tái

Rét run, mạch nhanh, huyết áp tụt

Rối loạn tri giác, khó thở, huyết áp tụt/kẹt, mạch nhanh nhỏ

Rút dây truyền máu ngay lập tức

Truyền sang túi máu khác

Trang 20

127 Ở người bệnh đặt catheter tĩnh mạch trung tâm, nguyên nhân làm cho dịch

truyền không chảy là

Mũi vát của catheter áp sát thành mạch

Dây truyền bị gấp khúc hoặc máu đông trong catheter

Duy trì dịch chảy liên tục

Liên tục kiểm tra catheter

End

129 Người bệnh Trần Thị Q được tiêm tĩnh mạch thuốc kháng sinh Ampicillin lg lúc8h00 sáng Sau khi tiêm người bệnh có các dấu hiệu nối mề đay, ngứa, phù

mạch, tăng nhẹ huyết áp Người bệnh Q bị phản ứng phản vệ độ

Phần lớn thuốc hấp thu qua niêm mạc dạ dày

Khả năng hấp thu thuốc ở ruột già/đại tràng rất thấp

Dùng thuốc qua đường tiêu hoá sè bị ảnh hưởng bởi độ pH

Khi đói thuốc hấp thu nhanh hon

End

132 Điều dường tiến hành cho bệnh nhi Trần Hoài N, 2 tuổi uống thuốc vitamin B1

(dạng thuốc viên) Điều dưỡng nên

Cho trẻ uống thuốc cả viên

Nghiền nhỏ thuốc, hòa tan với nước và dùng thìa cho uống

Nghiền nhở thuốc, hòa tan với nước và đưa cốc cho trẻ uống

Trang 21

Bo thuốc vào hoa quả/bánh trẻ thích cho trẻ ăn

End

133 Biện pháp hành chính để giảm hoặc loại bỏ các mũi tiêm không cần thiết nhằm

tăng cường thực hiện tiêm an toàn là:

Tổ chức hội nghị, hội thảo báo cáo kết quả nghiên cứu liên quan đến tiêmGiám sát việc kê đơn thuốc cho người bệnh theo đúng quy định

In các tờ rơi panô, áp phích để tuyên truyền về tác hại lạm dụng tiêm tại các cơ

sở y tế

Xây dựng các video đe tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông về tác hại cùa lạm dụng tiêm và tiêm không an toàn

End

134 Trong các giải pháp đảm bảo phương tiện, dụng cụ, thuốc cho kỹ thuật tiêm antoàn, điều KHÒNG ĐÚNG là:

Cung cấp bơm kim tiêm vô khuẩn và sử dụng một lần

Trang bị đủ các phương tiện vệ sinh tay

Khuyến khích sử dụng hộp chứa bông cồn để sát khuẩn da khi tiêm

Thuốc ống nên chọn loại ống thuốc bẻ đầu thay cho loại phải cưa đầu ống bằng dao cưa

End

135 Khi điều dường thực hiện tiêm thuốc cho người bệnh, điều KHÔNG ĐÚNG là:

Khi sát khuẩn không được chạm kẹp/kìm kocher vào da người bệnh

Không chạm tay hoặc vật dụng không vô khuẩn vào vùng da đà sát khuẩnKhông sát khuấn da vùng tiêm bằng cồn sau tiêm chủng

Đựng bông gạc thấm cồn lưu trong hộp, lọ chứa để sát khuẩn da

End

136 Khi tiến hành lấy thuốc vào bơm tiêm, điều KHÔNG ĐÚNG là:

Sử dụng lọ thuốc đơn liều cho từng người bệnh cho mỗi mũi tiêm

Không tái sử dụng bơm tiêm, kim tiêm

Không kết họp thuốc còn thừa lại để dùng sau

Sử dụng một bơm kim tiêm pha thuốc duy nhất để pha cho nhiều lọ thuốc.End

137 Người bệnh Trần G được chỉ định tiêm Insulin, vị trí được lựa chọn để tiêm là:

Mặt trước ngoài cắng tay

Mặt trước trong cẳng tay

Mặt trước ngoài đùi

Mặt trước trong đùi

End

138 Người bệnh Nguyễn Thị H được chỉ định tiêm progesteron 25mg X 2 ống tiêmbắp lúc 8h00 Điều dưỡng thực hiện tiêm ở vị trí cơ mông cho người bệnh, góc

độ đâm kim là

45° so với mặt da

Trang 22

50° so với mặt da

70° so với mặt da

90° so với mặt da

End

139 Điều dưỡng tiến hành truyền dịch cho người bệnh Phạm Thị u Trong quá trình

truyền kim truyền dịch bị tuột ra Nguyên nhân có thể là do:

Cố định không chắc chắn

Áp lực dịch truyền quá cao

Truyền với tốc độ quá nhanh

Áp lực dịch truyền cao hơn áp lực máu người bệnh

Kim truyền chệch ra khởi lòng mạch

Mũi vát của kim áp sát thành mạch

Áp lực dịch truyền thấp hơn áp lực máu người bệnh

End

141 Theo qui tắc truyền máu cơ bản thì người bệnh Trần Thị u có nhóm máu B có

the nhận máu của người có

143 Người bệnh Nguyễn Thị H có nhóm máu B, người bệnh được chỉ định truyền máu Bệnh viện không còn nhóm máu B dự trữ Theo qui tắc truyền máu tối

thiểu thì người bệnh H có thể nhận tối đa

200 ml nhóm máu AB

250 ml nhóm máu AB

200 ml nhóm máu 0

Trang 23

250 ml nhóm máu o

End

144 Người bệnh Phan Văn M đang được truyền 250 ml máu toàn phần với tốc độXL giọt/phút Điều dường chăm sóc và theo dõi nhận thấy người bệnh có dấu

hiệu phản ứng dị ứng Việc điều dường cần thực hiện ngay là

Tiếp tục truyền máu với tốc độ chậm hơn

Ngừng truyền máu

Rút dây truyền máu ngay lập tức

Đo dấu hiệu sống cho người bệnh

End

145

Người bệnh Vũ Thế Q, 35 tuổi được chỉ định dùng thuốc Cephlecin 0,5 g X 2viên (dạng viên nang), uống thuốc lúc 8h00 sáng Khi cho người bệnh uốngthuốc cần

Tháo bỏ nang thuốc trước khi uống

Uống nguyên viên nang

Nhai nhở viên thuốc

Ngậm tan lớp nang trước khi nuốt

End

146 Nhược điểm của đường dùng thuốc đặt trực tràng là

Thuốc bị phân hủy bởi dịch vị và hệ men tiêu hóa nhiều hơn so với dùng dạng uống

Thuốc hấp thu không hoàn toàn và có thể gây kích ứng niêm mạc hậu mônKhông thích hợp dùng cho người bệnh hôn mê

Thuốc tác dụng chậm

End

147 KTii cho người bệnh dùng thuốc qua da, điều KHÔNG ĐÚNG là:

Thuốc dùng qua da chỉ có tác dụng tại chỗ

Sử dụng thuốc bôi ngoài da phải phù họp với tính chất bệnh lý, giai đoạn bệnh, mức độ bệnh, vùng da

Không nên bôi một thuốc thời gian quá dài, cũng không nên liên tục thay thuốc

Theo dõi kỹ người bệnh trong thời gian dùng thuốc để có thể điều chỉnh kịp thời

End

148 Để phòng ngừa phản ứng phản vệ khi dùng thuốc cho người bệnh, điều dưỡng

cần

Thử phản ứng cho tất cả các thuốc trước khi sử dụng thuốc

Khai thác kỹ tiền sử dị ứng của người bệnh

Không sử dụng đường tiêm cho thuốc gây dị ứng

Trang 24

150 Người bệnh Võ Thị Ư, sau khi uống 2 viên thuốc Amoxicilin 500mg thấy xuất

hiện man ngứa Người bệnh đã được cho uống methylprednisolon và hết mẫnngứa Người bệnh u phải được tiếp tục theo dõi liên tục ít nhất trong

151 Sau khi điều dường thực hiện tiêm thuốc cho bệnh nhi 3 tuần tuổi, trẻ xuất hiện

dấu hiện phản vệ độ II Xử trí: tiêm bap adrenalin lmg/ml cho trẻ với số lượng:0,1 ml

0,15 ml

0,2 ml

0,25 ml

End

152 Bệnh nhi Nguyễn Thế D, 2 tuổi, cân nặng 10kg bị phản vệ độ II sau khi dùng

thuốc, Bệnh nhi D được xử trí liều tiêm bap adrenalin lmg/ml là

Người bệnh Nguyễn Hữu G, 35 tuổi được tiêm thuốc kháng sinh lúc 8 giờ Đến

8 giờ 15 phút người bệnh xuất hiện các dấu hiệu: nối mề đay, khó thở, huyết áp

hạ Xừ trí:

Tiêm dưới da adrenalin lmg/lml X /2 - 1 ống

Tiêm bap adrenalin lmg/lml X /2 - 1 ống

Tiêm tĩnh mạch adrenalin lmg/lml X 2 ống

Tiêm bap adrenalin lmg/lml X 2 ống

End

154 Bệnh nhi Vũ Văn Y, 6 tuổi, cân nặng 32kg sau khi uống 1 viên amoxicilin

0,25mg bị phản vệ độ II, bệnh nhi Y được xử trí liều tiêm bap adrenalin lmg/ml0,2 ml

0,3 ml

0,4 ml

0,5 ml

Trang 25

157 Người bệnh H bị phản vệ độ III và có nguy cơ ngùng tuần hoàn Người bệnh H

được chỉ định truyền adrenalin đã pha loãng theo đúng tỉ lê với liều lượng là:0,1 pg/kg/phút

0,2 ỊLig/kg/phút

0,3 pg/kg/phút

0,4 pg/kg/phút

End

158 Người bệnh Trần Thị D được bác sỹ ra chỉ định dụng thuốc trợ tim (Digitalis)

lúc 8 giờ Hành động điều dường phải thực hiện là:

Đem mạch trước khi cho người bệnh uống thuốc

Đem nhịp thở sau khi cho người bệnh uống

Đo huyết áp trước khi cho người bệnh uống

Đo nhiệt độ sau khi cho người bệnh uống

End

159 Người bệnh Nguyễn Thị Q, 45 tuổi được chỉ định uống Aspirin, điều dường cần

cho bà Q uống thuốc

Trước khi ăn

Trong khi ăn

Sau khi ăn no

Đúng 8 giờ sáng

End

160 Tiêm không an toàn có thể gây biến chứng, NGOẠI TRỪ

Cao huyết áp

Xơ hóa cơ

Nhiễm khuẩn huyết

Trang 26

Áp xe tại vị trí tiêm

End

161 Người bệnh D có chỉ định tiêm tĩnh mạch 2 loại thuốc khác nhau lúc 8 h sáng

Điều dưỡng phải

Lấy cả 2 loại thuốc vào cùng một bom tiêm và tiêm cho người bệnh

Tiêm xong thuốc thứ nhất, dùng lại bơm tiêm đó lấy thuốc thứ 2

Lấy 2 loại thuốc vào 2 bom tiêm riêng, có thế dùng chung kim lấy thuốc

Lấy 2 loại thuốc vào 2 bơm tiêm riêng, dùng riêng kim lấy thuốc

End

162 2 người bệnh cùng phòng có cùng chỉ định tiêm bắp Gentamicin 0,8 mg X 01

ống, lúc 8 giờ Điều dưỡng thực hiện:

Dùng chung 1 bơm tiêm và thay kim tiêm

Dùng chung 1 kim lấy thuốc

Dùng chung một bơm tiêm, kim tiêm và thay kim lấy thuốc

Dùng 2 bơm, kim tiêm, kim lấy thuốc vô khuấn khác nhau

Nối lại dây truyền với đốc kim

Thay dây truyền mới và nối với kim đang truyền

Thay kim và nối với dây truyền

Thay toàn bộ kim, dây truyền và truyền sang vị trí mới

Trang 27

Truyền với tốc độ chậm hơn, chườm ấm vị trí truyền dịch

Rút kim và ngừng truyền dịch

Rút kim, sát khuấn vị trí rút kim và theo dõi dấu hiệu nhiễm khuẩn Thay kim, dây truyền và truyền sang vị trí khác

End

167 Người bệnh Phạm Thị K được truyền 500 ml NaCl 0,9% với tốc độ XL

giọt/phút lúc 8h00 sáng Người bệnh K sẽ kết thúc truyền dịch lúc

168 Người bệnh Trần Thị K được truyền 1500 ml Ringer Lactat với tốc độ L

giọt/phút Thời gian truyền dịch của người bệnh K là

169 Người bệnh được truyền 300 ml dung dịch Glucose 5% với tốc độ XXX

giọt/phút Thời gian truyền dịch là:

171 Khi phát hiện người bệnh bị tai biến tan máu cấp tính trong truyền máu, điều

dưỡng cần thực hiện ngay

Truyền với tốc độ chậm hơn

Khóa dây truyền máu

Rút dây truyền máu

Lấy dấu hiệu sống

Trang 28

Chuyển dịch kali tù’ nội bào ra ngoại bào

Kali chứa trong máu truyền vào sau quá trình bảo quản

End

173 Nhiễm độc citrat trong truyền máu khối luợng lớn là do

Rối loạn chuyển hóa

Nhiễm toan máu

Tác dụng phụ của citrat dùng để chống đông máu truyền vào

Phản ứng của cơ thể

End

174 Khi chăm sóc người bệnh Lê Thị H đang được đặt cathter tĩnh mạch trung tâm,

điều dường nhận thấy có cục máu đông ở đầu catheter Cách xử trí:

Bơm dịch truyền để đẩy cục máu đông vào tĩnh mạch

Dùng bơm tiêm hút mạnh cục máu đông ra

Bóp mạnh phần cao su dây truyền để tống cục máu đông vào lòng mạch

Xoắn chặt một đoạn dây truyền và thả tay đột ngột để tống cục máu đông vào lòng mạch

End

175 Người bệnh Phạm Thị K, 36 tuối, tỉnh táo Người bệnh được đặt catheter tĩnh mạch tiling tâm Biện pháp tốt nhất để dự phòng tuột catheter tĩnh mạch trung

tâm cho người bệnh K là

176 Người bệnh Phạm Thị K được đặt catheter tĩnh mạch trung tâm Điều dường chăm sóc người bệnh K cần thực hiện biện pháp nào dưới đây để phòng ngừa

nhiễm khuẩn cho người bệnh?

Thay băng vị trí đặt catheter hàng ngày

Thay catheter 5 ngày/lần

Rửa catheter bằng nước muối sinh lý

Sử dụng kháng sinh dự phòng

End

177 Người nhận mũi tiêm không an toàn có thế gặp biến chứng, NGOẠI TRỪ

Nhiễm vi rút HIV

Nhiễm vi rút viêm gan B

Nhiễm vi rút viêm gan A

Nhiễm vi rút viêm gan c

End

178 Tiêu chuẩn KHÔNG PHÙ HỢP của mũi tiêm an toàn là

Có hộp đựng vật sắc nhọn ở gần nơi tiêm

Mang găng khi tiêm bắp

Rút pit tông kiểm tra trước khi bơm thuốc

Trang 29

Không dùng hai tay đậy nắp kim

End

179 Khi tiến hành rửa dạ dày cho người bệnh trưởng thành, lượng nước đưa vào dạ

dày mỗi lần rửa khoảng

180 Điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh sau khi thụt tháo xong cần:

Đi đại tiện ngay

Đi lại nhẹ nhàng cho phân mềm ra

Ngồi chờ cho đến khi không nhịn được nữa thì đi đại tiện

Nằm ngửa, vắt chéo hai chân và chờ khoảng 10-15 phút rồi đi đại tiện

End

181 Ớ người bệnh hôn mê, tư thế người bệnh khi rửa dạ dày là

Ngồi

Nằm ngửa thẳng

Nằm ngửa đầu cao

Nằm ngửa, đầu cao và nghiêng về một bên

185 Tác động của mùi vị thức ăn lên hoat động tiêu hóa là:

Tăng tiết dịch vị dạ dày

Giảm tiết dịch vị dạ dày

Trang 30

Tăng nhu động ruột

Giảm nhu động ruột

End

186 Lo sợ hoặc stress tác động lên hoạt động của hệ tiêu hóa là:

Tăng tiết dịch vị dạ dày

Giảm tiết dịch vị dạ dày

Tăng tiết nuớc bọt

Giảm tiết nuớc bọt

End

187 Nôn là hiện tuợng

Tống chất chứa trong dạ dày ra ngoài qua đuờng miệng

Nguời bệnh có cảm giác muốn tống chất chứa trong dạ dày ra ngoàiTrào ngược thực quản

Trào ngược dạ dày

192 Đề phòng ngừa đầy bụng, khó tiêu người bệnh nên

Hạn chế ăn các thức ăn sinh hơi

Uống ít nước

Trang 31

Không ăn nhiều bữa nhỏ

Mũi hoặc miệng vào dạ dày

Mũi vào thực quản

Miệng vào thực quản

Miệng vào tâm vị dạ dày

197 Không rửa dạ dày ở người bệnh

Sau phẫu thuật

Trước phẫu thuật

Suy kiệt nặng

Suy dinh dường

End

198 Khi đặt ống thông dạ dày để tiến hành nuôi dưỡng người bệnh, cách đo ống

thông là đo từ cánh mũi đến dái tai cùng bên rồi kéo dài đến

Trang 32

Chướng bụng, đầy hơi

Nôn

Lồng ruột

Tẳc ruột

End

200 Không đặt ống thông dạ dày ở người bệnh

Bỏng thực quản, dạ dày do acid

Hội chứng trào ngược dạ dày

Viêm loét dạ dày

203 Chỉ định ăn qua ống thông dạ dày áp dụng cho

Người bệnh không nhai, không nuốt được

Người bệnh nôn liên tục

Người bệnh viêm phúc mạc sau thủng tạng rỗng

Người bệnh xuất huyết tiêu hóa 0 ạt

End

204 Người bệnh có chỉ định nuôi dường bằng đường tĩnh mạch khi

Viêm ruột hoại tử

Viêm đại tràng mạn

Viêm tiểu tràng

Viêm hồi tràng

End

205 Khi đặt ống thông dạ dày cho người bênh tỉnh, điều dường nên

Đẩy ống thông theo từng đoạn ngắn

Đẩy ống thông chậm, tù' từ

Đẩy ống thông càng nhanh càng tốt

Đấy ống thông theo nhịp nuốt của người bệnh

End

206 Chỉ định ăn qua ống thông dạ dày áp dụng cho

Trang 33

208 Khi thụt tháo bàng nước, phải mở khóa cho dịch trong bốc

Chảy nhỏ giọt vào đại tràng

Chảy từ từ vào đại tràng

Chảy ngắt quãng vào đại tràng

Chảy nhanh vào đại tràng

210 KT1Ĩ đặt ống thông dạ dày để tiến hành nuôi dường người bệnh, cách đo ống

thông là đo từ cánh mũi đến dái tai cùng bên rồi kéo dài đến

212 Không đặt ống thông dạ dày ở người bệnh

Bong thực quản, dạ dày do acid

Hội chứng trào ngược dạ dày

Viêm loét dạ dày

Cường kích thích tâm vị

End

Trang 34

213 Người bệnh đượcchỉ định rửa dạ dày khi thời gian ngộ độc không quá

214 Người bệnh Võ Tuấn A bị chảy máu dạ dày Người bệnh có chỉ định rửa dạ dày,

điều dường cần chuẩn bị nước rủa dạ dày là:

Nằm ngửa đầu cao

Nằm ngửa, đầu cao và nghiêng về một bên

Trang 35

200 ml

End

220 Khi đặt ống thông Faucher đế rửa dạ dày, cách để xác định chắc chắn đầu ống

thông đã ở trong dạ dày là

Ông thông không cuộn trong miệng nguời bệnh

Bơm ít nuớc vào ống thông thấy nguời bệnh không bị ho/sặc

Dùng bơm tiêm hút thấy dịch dạ dày chảy ra

Nhúng đầu ống thông vào cốc nuớc không thấy sủi bọt

End

221 Khi tiến hành thụt tháo cho nguời bệnh bằng nuớc Cách tốt nhất để kiểm tra

lượng nước đã chảy vào đại tràng là

Quan sát lượng nước đà giảm trong bốc thụt

Dựa vào thời gian thụt

Dựa vào cảm giác căng tức của người bệnh

Dựa vào kinh nghiệm

End

222 Tầng thứ 2, bên trái của tháp dinh dưỡng là nhóm thực phẩm

Các loại rau

Các loại trái cây

Sữa và sản phẩm chế biến từ sữa

Muối, đường và các chất béo

End

223 Tầng thứ 2, bên phải của tháp dinh dường là nhóm thực phẩm

Các loại rau

Các loại trái cây

Sừa và sản phẩm chế biến từ sữa

Muối, đường và các chất béo

End

224 Tầng thứ 3, bên trái của tháp dinh dường là nhóm thực phấm

Các loại rau

Các loại trái cây

Sừa và sản phẩm chế biến từ sừa

Nhóm chất đạm từ thịt, cá, các loại đậu

End

225 Tầng thứ 3, bên phải của tháp dinh dường là nhóm thực phẩm

Các loại rau

Các loại trái cây

Sữa và sản phẩm chế biến từ sữa

Nhóm chất đạm tù’ thịt, cá, các loại đậu

End

226 Ở người bệnh ngộ độc thức ăn có chỉ định rửa dạ dày, cần chuấn bị nước rủa dạ

dày là:

Trang 36

228 Thức ăn đi qua đường ruột của trẻ nhanh hơn người trưởng thành là vì

Trẻ ăn thức ăn mềm, lỏng hơn

Trẻ vận động nhiều hơn

Nhu động ruột của trẻ nhanh hơn

Trẻ thường ăn thức ăn nấu kỹ hơn

End

229 Người cao tuổi tiêu hóa thức ăn kém hơn người trưởng thành là do

Nhu động ruột yếu hơn và giảm bài tiết men tiêu hóa

Giảm nhu cầu dinh dường

Giảm trương lực cơ tròn

Giảm chức năng thần kinh

End

230 Người cao tuổi khó kiểm soát đại tiện là do

Giảm trương lực cơ vòng hậu môn

Giảm chức năng thần kinh

Giảm chức năng vận động

Giảm nhận thức

End

231 Tác dụng của hoạt động thế lực đối với tiêu hóa là:

Tăng nhu động ruột

Giảm nhu động ruột

Giảm khả năng kiểm soát cơ vòng

Tăng khả năng kiểm soát cơ đáy chậu

End

232 Không cho người bệnh ăn qua đường miệng khi

Người bệnh suy dinh dường

Người bệnh mất phản xạ nuốt

Người bệnh nôn

Người không mắc bệnh tâm thần

End

Trang 37

233 Ớ người trưởng thành, số Kcal trung bình cần cung cấp cho người bệnh ăn qua

ống thông cho mỗi lần cho ăn là khoảng

234 Chỉ định thụt tháo cho người bệnh trong trường họp

Người bệnh trước khi làm tiểu phẫu

Người bệnh trước phẫu thuật có gây mê

Người bệnh sau phẫu thuật tiêu hóa

Người bệnh theo dõi chảy máu đường tiêu hóa

End

235 Không dùng nước ưu trương để thụt tháo nhằm phòng ngừa

Mất nước

Mất điện giải

Rối loạn thằng bang acid - bazo

Rối loạn đường ruột

End

236 Không dùng nước nhược trương để thụt tháo nhằm phòng ngừa

Mất nước

Mất điện giải

Rối loạn thằng bang acid - bazo

Rối loạn đường một

End

237 Không rửa dạ dày ở người thủng dạ dày là vì

Phòng ngừa nguy cơ nhiễm khuấn dạ dày

Phòng ngừa nguy cơ viêm phúc mạc

Phòng ngừa nguy cơ rối loạn tiêu hóa

Phòng ngừa nguy cơ hạ thân nhiệt

End

238 Không dùng nước nhược trương để rửa dạ dày để phòng ngừa

Mất nước

Mất điện giải

Rối loạn thằng bang acid - bazo

Rối loạn đường một

End

239 Người bệnh Trần Thị Y, 64 tuối, bị viêm dạ dày Hiện tại người bệnh tỉnh, đau nhẹ vùng thượng vị Bà Y được cho ăn qua đường miệng Tư thế thích hợp nhất

để người bệnh Y ăn qua đường miệng là

Nằm ngửa thẳng

Nằm ngửa đầu cao

Trang 38

Nằm nghiêng

Ngồi

End

240 Người bệnh Vũ Thế Q được lưu ống thông dạ dày và có chỉ định mỗi 3 giờ bơm200ml thức ăn xay nhuyễn Trước khi bơm thức thức ăn cho người bệnh, điều

dường cần kiểm tra

Lượng thức ăn còn ứ đọng trong dạ dày

Loại thức ăn mà người bệnh đà ăn bữa trước

Số lượng dịch vị trong dạ dày

Độ pH dịch vị dạ dày

End

241 Người bệnh Vũ Thế Q được lưu ống thông dạ dày và có chỉ định mỗi 3 giờ bơm200ml thức ăn xay nhuyễn Sau khi bơm đủ số lượng thức ăn cho người bệnh,

điều dường cần

Giơ cao ống thông cho thức ăn trong ống chảy hết xuống

Bơm 30 - 50 ml nước muối sinh lý để tráng ống

Bơm 10-20 ml nước chín để tráng ống

Nút đầu ống thông lại ngay

End

242 Người bệnh Trần Văn T, 36 tuổi, tỉnh táo có chỉ định rửa dạ dày Tư thế thuận

lợi của người bệnh khi rửa dạ dày là

Ngồi

Nằm ngửa thẳng

Nằm ngửa đầu cao

Nằm ngửa đầu cao và nghiêng về một bên

End

243 Người bệnh Trần VĂn H được tiến hành rủa dạ dày hệ thống hở ở tư thế ngồi

Khi đổ nước rửa vào phễu điều dường để phễu

Ngang đầu người bệnh

Cao hơn đầu người bệnh 20 cm

Thấp hơn đầu người bệnh 20 cm

Ngang dạ dày người bệnh

End

244 Người bệnh Vũ Văn K được tiến hành rửa dạ dày hệ thống hở ở tư thế nằm, khi đổ nước rửa vào phễu điều dưỡng để phều vào phễu để rửa dạ dày cho người

bệnh thì độ cao phễu phải

Ngang dạ dày người bệnh

cao hơn dạ dày người bệnh 15 cm

Ngang đầu người bệnh

Thấp hơn dạ dày người bệnh 15 cm

End

245 Người bệnh Trần Thị Q, 66 tuồi được chỉ định thụt tháo tại giường Điều KHÔNG ĐÚNG là:

Trang 39

Che bình phong kín giường người bệnh

Yêu cầu người bệnh khác trong phòng ra ngoài

Đóng cửa tránh gió lùa

Yêu cầu người nhà ra ngoài

End

246 Người bệnh Trần Thi V, 33 tuổi bị mất nước độ A do tiêu chảy Điều dường nên

cho người bệnh V uống

Nhiều nước có chứa vitamin c

Nhiều oresol

Oresol theo nhu cầu

Nhiều nước trái cây

End

247

Điều dưỡng tiến hành đặt ống thông dạ dày nếu người bệnh Trần Văn D, trong quá trình thực hiện người bệnh D có phản ứng ho sặc sụa, tím tái Điều dường phải:

Đưa ống thông vào chậm hon

Đưa ống thông vào nhanh hơn

Chờ người bệnh hết ho thì tiếp tục đặt ống vào

Rút ống thông ra

End

248 Người bệnh Trần Văn T, 45 tuổi mổ kết hợp xương chân trái ngày thứ 4 Hiện tại người bệnh tỉnh, không yếu/liệt chi trên Khi cho người bệnh ăn bằng đường

miệng, điều dưỡng nên

Đe người bệnh tự ăn, động viên người bệnh ăn hết khẩu phần

Bón thức ăn từ từ cho người bệnh

Để người bệnh tự ăn theo nhu cầu

Bón thức ăn để người bệnh ăn nhanh hơn

End

249 Người bệnh Trần Văn G, 75 tuổi bị tai biến mạch máu não Hiện tại người bệnh tỉnh, tay phải yếu không cầm được đồ vật Khi cho người bệnh ăn bằng đường

miệng, điều dường nên

Đe người bệnh tự ăn, động viên người bệnh ăn hết khẩu phần

Bón thức ăn từ từ cho người bệnh

Để người bệnh tự’ ăn theo nhu cầu

Bón thức ăn để người bệnh ăn nhanh hơn

End

250

Người bệnh Phan Thị L, 64 tuổi đà được đặt ống nội khí quản Người bệnh L cóchỉ định đặt ống thông dạ dạ dày Trước khi đặt ống thông dạ dày điều dường cần

Rút bóng chèn của ống nội khí quản

Hút đờm rãi cho người bệnh

Vệ sinh miệng, họng cho người bệnh

Cho người bệnh thở oxy với FiO2100% trong 2 phút

Trang 40

251

Người bệnh Vũ Tuấn K, 58 tuổi đang được nuôi dưỡng qua ống thông dạ dàyvới chỉ định bơm 200ml thức ăn mỗi 3 giờ Trước khi bơm thức ăn điều dườngkiểm tra thấy có hiện tượng ứ đọng dịch, thức ăn trong dạ dày Điều dường cầnthực hiện:

Ngừng việc cho người bệnh ăn qua ống thông

Cho người bệnh ăn khoảng 50 ml/lần

Cho người bệnh ăn khoảng 100 ml/lần

Hút hết dịch, thức ăn ứ đọng trong dạ dày ra rồi bơm thức ăn mới vào

End

252 Trước khi đặt ống thông dạ dày trên người bệnh có mở khí quản, điều dường

cần

Rút bóng chèn của canuyl mở kill quản

Hút đờm rãi cho người bệnh

Vệ sinh miệng, họng cho người bệnh

Cho người bệnh thở oxy với FiO2 100% trong 2 phút

End

253 Người bệnh Phan Tuấn K, 50 tuổi đang được nuôi dưỡng qua ống thông dạ dày (ống thông được lưu) Trước mỗi lần cho người bệnh ăn, hành động quan trọng

nhất điều dưỡng phải là:

Kiểm tra dấu hiệu sinh tòn cho người bệnh

Kiểm tra vị trí cố định ống thông

Kiểm tra đầu trong ống thông có ở dạ dày hay không

Kiểm tra ống thông có cuộn trong miệng người bệnh hay không

End

254

Người bệnh Phan Văn M, 34 tuổi đang bị hôn mê sau tai nạn giao thông

Người bệnh có polip mũi hai bên Phương pháp nuôi dưỡng người bệnh tốt nhấtlà:

Cho người bệnh bằng đường miêng (bón cháo/sữa cho người bệnh)

Nuôi dưỡng qua ống thông đặt từ mũi vào dạ dày bằng ống thông cỡ nhở

Nuôi dường qua ống thông đặt từ miệng vào dạ dày

Nuôi dường qua đường truyền tĩnh mạch

256 Người bệnh Vũ Thế G, 45 tuổi, hôn mê Người bệnh có chỉ định rửa dạ dày

Trước khi thực hiện rửa dạ dày cần phải:

Đặt ống nội kill quản và bơm căng bóng chèn

Ngày đăng: 12/06/2021, 15:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w