Mục tiêu của giáo trình là giúp các bạn có thể trình bày được các kỹ thuật chăm sóc người bệnh về hệ tiêu hóa và hệ bài tiết. Trình bày được các các kỹ thuật sơ cứu cấp cứu người bị nạn. Trình bày được cách theo dõi, phát hiện, xử trí các tai biến có thể sảy ra khi tiến hành kỹ thuật chăm sóc người bệnh về hệ tiêu hoá, hệ bài tiết và sơ cứu cấp cứu cho người bị nạn.
Trang 1GIỚI THIỆU HỌC PHẦN ĐIỀU DƯỠNG CƠ SỞ II Đối tượng: Cao đẳng điều dưỡng
- Số tiết học: 60 tiết (4 tiết / 1 tuần)
+ Lý thuyết: 28 tiết + Kiểm tra, đánh giá: 02 tiết + Tự học: 30 giờ
+ Thực hành: 56 tiết + Kiểm tra, đánh giá: 04 tiết + Tự học: 60 giờ
- Điều kiện tiên quyết: Điều dưỡng cơ sở 1
- Thời điểm thực hiện học phần: Học kỳ III
MỤC TIÊU HỌC PHẦN
1 Trình bày được các kỹ thuật chăm sóc người bệnh về hệ tiêu hóa và hệ bài tiết
2 Trình bày được các các kỹ thuật sơ cứu cấp cứu người bị nạn
3 Trình bày được cách theo dõi, phát hiện, xử trí các tai biến có thể sảy ra khi tiến hành kỹ thuật chăm sóc người bệnh về hệ tiêu hoá, hệ bài tiết và sơ cứu cấp cứu cho người
NỘI DUNG CỦA HỌC PHẦN
3 Kỹ thuật đưa chất dinh dưỡng vào cơ thể 4 13
4 Thụt tháo – Thụt giữ 4 23
5 Kỹ thuật thông tiểu, dẫn lưu, rửa bàng quang 4 29
7 Các phương pháp vận chuyển người bệnh 4 50
8 Kỹ thuật băng bó 12 57
9 Cầm máu – Garô 4 85
Trang 210 Cấp cứu người ngừng hô hấp – ngừng tuần hoàn 4 94
11 Sơ cứu gãy xương 12 104
ĐÁNH GIÁ:
+ Sinh viên tham gia đầy đủ số tiết học thực hành theo quy định
+ Sinh viên tham gia đủ số bài kiểm tra thực hành
+ Sinh viên vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần nếu không có lý do chính đáng thì phải nhận điểm 0 ở kỳ thi chính và chỉ còn quyền dự thi một lần ở kỳ thi phụ (kỳ hè)
- Bài kiểm tra định kỳ: 01 bài thi thực hành
- Thi hết học phần: 01 thi thực hành + vấn đáp lý thuyết
Trang 3BÀI 1
HÚT DỊCH DẠ DÀY
MỤC TIÊU
1 Thực hiện được kỹ thuật hút dịch dạ dày theo đúng quy trình kỹ thuật
2 Rèn luyện được đức tính nhẹ nhàng, cẩn thận, chính xác, khoa học, ý thức vô khuẩn và tôn trọng người bệnh trong khi thực hiện quy trình kỹ thuật hút dịch dạ dày
NỘI DUNG
1 Nhắc lại giải phẫu sinh lý
- Dạ dày là 1 túi giãn có thể tích 1,5 lít
- Dạ dày có nhiệm vụ dự trữ, nhào trộn thức ăn với dịch dạ dày Dạ dày gồm 3 phần: Đáy, thân và hang vị
- Hoạt động cơ học gồm 4 giai đoạn
+ Dự trữ thức ăn + Cử động nhào trộn và đẩy thức ăn
+ Phức hợp cơ động + Sự thoát thức ăn khỏi dạ dày: Tình trạng căng thành dạ dày, tiết Hormongastrin
- Hoạt động bài tiết: Nhằm tiếp tục phân nhỏ thức ăn đã được thực hiện bởi các men phân nhỏ thức ăn của tuyến nước bọt
- Sự bài tiết của tuyến Acid: Tuyến acid nằm ở phần đáy và thân vị, được cấu tạo bởi 3 loại tế bào: Tế bào cổ tuyến bài tiết chất nhầy, tế bào thành bài tiết HCL và yếu tố nội tại, tế bào chính bài tiết Pepsinogen
- Cơ chế bài tiết HCL: Có vai trò tạo môi trường Acid cho hoạt động của Pepsin, biến đổi Pepsinogen thành Pepsin và giết chết các vi khuẩn được ăn vào
- Sự bài tiết Pepsinogen Acid dạ dày và Secretin đều làm tăng sự bài tiết Pepsinogen của tế bào chính
- Sự bài tiết yếu tố nội tại: Được bài tiết cùng lúc với HCL bởi tế bào chính, sự cần thiết cho sự hấp thu B12 ở hỗng tràng
- Sự bài tiết các tuyến ở môn vị (Gastrin và chất nhầy) dịch vị được tiết ra khoảng 2 lít mỗi ngày
2 Mục đích
2.1 Chẩn đoán
- Xét nghiệm tìm vi khuẩn
- Xác định thành phần, tính chất, số lượng dịch dạ dày để góp phần chẩn đoán một số bệnh
- Chuẩn bị người bệnh chụp X-quang hệ tiêu hóa có cản quang
2.2 Điều trị
- Giảm áp lực trong dạ dày do hơi hoặc dịch
- Lấy hơi hoặc chất ứ đọng trong dạ dày trước khi mổ
- Ngừa và trị chướng bụng sau phẫu thuật
Trang 4- Lấy chất dịch ứ đọng trong dạ dày, ruột trong các trường hợp: người bệnh hẹp môn
vị, tắc ruột, bán tắc ruột…
3 Chỉ định
- Các bệnh về dạ dày
+ Viêm loét dạ dày tá tràng + Ung thư dạ dày
+ Hẹp môn vị
- Nghi ngờ lao phổi ở trẻ em vì: Trẻ nhỏ thường không ho khạc đờm ra mà lại nuốt đờm nên thường lấy dịch dạ dày để soi tươi và cấy tìm trực khuẩn lao
- Các trường hợp chướng bụng
- Người bệnh mổ đường tiêu hoá: Dạ dày ruột và các phẫu thuật khác có gây mê
4 Chống chỉ định
- Bệnh ở thực quản co thắt, chít hẹp, phình tĩnh mạch, động mạch thực quản
- Tổn thương thực quản u, dò, bỏng thực quản, dạ dày do axit, kiềm mạnh
- Nghi thủng dạ dày
5 Quy trình kỹ thuật
5.1 Chuẩn bị người bệnh
- Nếu lấy dịch xét nghiệm cần dặn người bệnh nhịn đói trước12h
- Thông báo cho người bệnh hoặc người nhà biết thủ thuật sắp làm
- Động viên an ủi người bệnh yên tâm
- Hướng dẫn người bệnh những điều cần thiết
5.2 Chuẩn bị người điều dưỡng
- Điều dưỡng có đủ áo, mũ, khẩu trang
- Rửa tay thường quy
5.3 Chuẩn bị dụng cụ
- Khay chữ nhật, trụ cắm kìm Kocher, cốc đựng bông tẩm Parafin
- Cốc nước chín, khăn lau miệng, ni lon, khay quả đậu
- Giá đựng ống nghiệm, ống nghiệm nếu cần, túi đựng đồ bẩn
- Hộp vô khuẩn đựng: Găng tay, bơm tiêm 50ml, gạc, ống Levin tùy theo tuổi chuẩn
bị cỡ cho phù hợp
5.4 Kỹ thuật tiến hành
Hút dịch dạ dày được tiến hành ở buồng thủ thuật hoặc buồng bệnh
- Để người bệnh ngồi hoặc nằm tư thế thuận lợi, tháo răng giả (nếu có), choàng nilon
vào cổ, ngực người bệnh
- Đặt khay quả đậu ngang cằm (nếu người bệnh nằm), hướng dẫn người phụ cầm
khay quả đậu (nếu người bệnh ngồi)
- Mở hộp vô khuẩn, điều dưỡng đi găng
- Cầm ống thông quan sát số đo hoặc vạch đánh dấu trên ống thông, nếu ống thông chưa có vạch thì phải đo trên người bệnh cách đo:
+ Cách 1: Đo từ cánh mũi đến dái tai cùng bên rồi xuống đến điểm giữa từ mũi ức
tới rốn
+ Cách 2: Đo từ cung răng cửa đến rốn người bệnh
- Dùng băng dính đánh dấu, bôi trơn đầu ống thông bằng dầu nhờn
- Đưa ống thông vào lỗ mũi, khi ống vào tới họng bảo người bệnh nuốt tiếp tục đưa ống tới vạch đã đánh dấu Sau đó dùng băng dính cố định ống thông lại
- Kiểm tra ống thông đã vào tới dạ dày bằng cách:
Trang 5+ Cách 1: Dùng bơm tiêm hút nếu thấy dịch chảy ra là ống thông đã vào dạ dày
+ Cách 2: Dùng bơm tiêm bơm 1 lượng không khí vào ống thông đồng thời đặt ống
nghe lên vùng thượng vị nghe thấy tiếng ục ục là ống thông đã vào tới dạ dày
- Lắp bơm tiêm vào đầu ống thông để hút dịch
+ Nếu hút dịch làm xét nghiệm thì lấy 5ml - 10ml cho vào ống nghiệm
+ Nếu hút dịch để điều trị thì hút cho dịch ra hết
- Kẹp hoặc nút ống thông lại 1 thời gian sau hút tiếp
- Khi dùng máy hút phải điều chỉnh áp lực hút trước khi lắp máy
+ Người lớn hút với áp lực 300 mmHg
+ Trẻ em hút với áp lực 150 mmHg
- Khi dịch không chảy ra nữa hoặc
người bệnh đỡ chướng bụng thì tắt máy,
kẹp ống hoặc nút ống lại
- Khi hút tiếp chỉ cần mở ống
thông lắp vào máy
- Hút xong rút ống thông: 1 tay
cầm gạc đỡ ống, 1 tay cuộn gọn ống lại
còn khoảng 10 - 15 cm thì gập ống lại và
rút nhanh đầu ống ra
- Cho người bệnh xúc miệng, lau
miệng và giúp người bệnh nằm lại thoải
mái trên giường
- Gửi bệnh phẩm đi xét nghiệm
(nếu có chỉ định )
5.5 Thu dọn dụng cụ - ghi kết quả vào phiếu chăm sóc
- Dụng cụ đã dùng đưa vào cọ rửa và xử lý
- Các dụng cụ sạch sắp xếp vào đúng nơi quy định
- Ghi hồ sơ
+ Ngày giờ làm thủ thuật
+ Số lượng dịch hút ra
+ Thời gian hút
+ Số dịch chảy màu sắc, mùi vị
+ Tình trạng người bệnh, trước, trong và sau khi hút
+ Tên Điều dưỡng thực hiện
6 Những điểm cần lưu ý
- Quan sát và theo dõi người bệnh để tránh đưa nhầm ống thông vào đường hô hấp
- Trong khi hút dịch phải cố định ống thông chắc chắn
- Khi hút liên tục bằng máy dặn người nhà không được tự ý điều chỉnh áp lực hoặc rút ống thông
- Giữ gìn vệ sinh mũi, răng miệng
- Sau khi hút dịch, đặt người bệnh ở tư thế thoải mái, giữ ấm cho người bệnh (nếu là mùa đông)
- Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
- Gửi bệnh phẩm đi làm xét nghiệm
Hình 1.1 Hút dịch dạ dày
Trang 6- Trong trường hợp hút dịch dạ dày thường xuyên để điều trị, cần lưu ống thông: Phải gập đầu ống thông, bọc gạc vô khuẩn và cố định chắc chắn vào đầu giường người bệnh Đổi ống thông sang mũi bên đối diện sau 24 giờ
- Thường xuyên bơm rửa ống thông
- Trong khi hút luôn quan sát, theo dõi sắc mặt và tình trạng người bệnh
- Phải ngừng ngay khi người bệnh cảm thấy đau bụng hoặc dịch hút ra có máu
- Thường xuyên bơm rửa ống thông bằng dung dịch Natriclorua 0,9% sau 12h - 48
h phải thay ống thông (nếu hút liên tục)
7 Tai biến
- Xây xước gây chảy máu do đưa ống thông quá thô bạo
- Đưa nhầm vào đường hô hấp
- Nhịp chậm, ngất do kích thích thần kinh phế vị (X)
BẢNG KIỂM KỸ THUẬT HÚT DỊCH DẠ DÀY
* Chuẩn bị người bệnh
1 Đối chiếu, thông báo giải thích, động viên người bệnh yên tâm
Dặn người bệnh những điều cần thiết
* Chuẩn bị người Điều dưỡng
2 Điều dưỡng có đủ mũ, áo, khẩu trang, rửa tay thường quy
3 Hộp đựng dụng cụ vô khuẩn: Găng tay, ống thông Levin, gạc
miếng, đè lưỡi, bơm tiêm 50 ml, cốc đựng dầu nhờn
Khay chữ nhật sạch, trụ cắm 1 kìm Kocher, lọ đựng dầu nhờn.Cốc
nước chín, khăn bông to, khăn bông nhỏ, kéo, băng dính, giá đựng
ống nghiệm, giấy xét nghiệm (nếu cần) Tăm bông, ống nghe
Nilon, 2 khay hạt đậu, túi đựng đồ bẩn
* Kỹ thuật tiến hành
4 Giúp người bệnh ngồi hoặc nằm ở tư thế thuận lợi, quàng nilon
trước ngực người bệnh, trải khăn bông to
5 Vệ sinh mũi cho người bệnh Cắt băng dính, đặt khay hạt đậu cạnh
cằm hoặc má người bệnh
6 Mở hộp vô khuẩn, đổ dầu nhờn, điều dưỡng mang găng, cầm ống
Levin đo, đánh dấu và bôi trơn đầu ống
7 Đưa ống thông vào mũi hoặc miệng người bệnh đến vạch đánh
dấu, xác định xem ống thông có cuộn trong miệng người bệnh hay
không?
Xác định xem đầu ống thông đã vào đến dạ dày hay chưa?
8 Cố định ống thông, dùng bơm tiêm hút dịch dạ dày
9 Rút ống thông, cho người bệnh súc miệng, lau miệng và nằm lại
tư thế thoải mái
10 Thu dọn dụng cụ, tháo găng, dặn người bệnh những điều cần thiết,
ghi phiếu chăm sóc
Trang 7BÀI 2
RỬA DẠ DÀY
MỤC TIÊU
1 Thực hiện được kỹ thuật rửa dạ dày theo đúng quy trình kỹ thuật
2 Rèn luyện được đức tính nhẹ nhàng, cẩn thận, chính xác, khoa học và tôn trọng người bệnh trong khi thực hiện quy trình kỹ thuật rửa dạ dày
- Trước phẫu thuật đường tiêu hoá (khi người bệnh ăn chưa quá 6h)
- Người bệnh hẹp môn vị
- Người bệnh nôn không cầm
- Chảy máu dạ dày rửa trong hệ thống làm lạnh
- Người bệnh thủng dạ dày
- Người bệnh suy kiệt nặng
- Người trụy mạch
4 Quy trình kỹ thuật
4.1 Chuẩn bị người bệnh
- Trước khi tiến hành rửa dạ dày phải thông báo cho người bệnh biết
- Động viên, an ủi người bệnh yên tâm hợp tác với người điều dưỡng trong khi làm
- Hướng dẫn người bệnh những điều cần thiết
4.2 Chuẩn bị người điều dưỡng
- Điều dưỡng có đủ áo, mũ, khẩu trang
- Rửa tay thường quy
4.3 Chuẩn bị dụng cụ
- Khay chữ nhật, trụ cắm kìm Kocher, cốc đựng bông tẩm dầu nhờn
- Cốc nước chín để người bệnh súc miệng
- Ca múc nước, khăn lau miệng, nilon
- Găng tay
- Xô đựng nước rửa (số lượng tuỳ theo từng trường hợp)
- Chậu đựng nước thải
Trang 8- Ống nghiệm (nếu có yêu cầu xét nghiệm)
- Khay quả đậu, túi đựng đồ bẩn
- Hộp vô khuẩn đựng: ống Faucher dài 80 - 150 cm, đường kính 8 - 12mm, bơm tiêm 50ml, gạc, bông cầu
Hình 2.1 Ống thông Faucher
* Nếu rửa dạ dày trong trường hợp ngộ độc cấp thì chuẩn bị thêm: Ống nghe, ống nội khí quản và bộ dụng cụ đặt nội khí quản, đèn soi, canuyn Guedel, (than hoạt trong trường hợp ngộ độc lân hữu cơ)
* Nếu rửa dạ dày để cầm máu thì chuẩn bị thêm bộ dụng cụ làm lạnh, thuốc Adrenalin 1mg 5-10 ống
* Nếu bệnh nhân hôn mê thì chuẩn bị thêm: Kìm mở miệng, kéo lưỡi và đè lưỡi, chậu đựng dung dịch khử khuẩn
4.4 Kỹ thuật tiến hành
Rửa dạ dày thường làm ở buồng thủ thuật, nếu làm ở phòng điều trị phải có bình phong
- Tư thế người bệnh : Có 2 tư thế
+ Tư thế ngồi (người bệnh tỉnh): Người bệnh ngồi trên ghế tựa, đầu hơi ngả về phía
trước, choàng nilon che kín ngực và đùi
+ Tư thế nằm: Đầu thấp hơn lồng ngực, trải nilon phía đầu giường, quàng nilon
trước ngực người bệnh, đầu nghiêng 1 bên
- Đặt chậu đựng nước thải trên nền nhà
- Mở hộp vô khuẩn, điều dưỡng đi găng tay
- Cầm ống Faucher đo và đánh dấu mốc
- Cách đo chiều dài ống thông: Từ cánh mũi đến rái tai cùng bên tới điểm giữa mũi ức và rốn
- Nhờ người phụ hứng khay quả đậu dưới cằm người bệnh, tháo răng giả (nếu có)
- Bôi dầu Parafin vào đầu ống
- Đưa ống thông vào dạ dày có 2 cách:
* Đường miệng (người bệnh tỉnh):
- Bảo người bệnh há miệng thở đều, người làm thủ thuật cầm ống thông như cầm bút đưa nhẹ nhàng ống thông vào miệng người bệnh khi ống vào đến họng bảo người bệnh nuốt, điều dưỡng đẩy ống thông xuống dạ dày khi vạch đánh dấu chạm vào cung răng cửa
là được
Trang 9- Trong lúc đưa ống thông vào thấy người bệnh ho sặc sụa, tím tái, xuất tiết nhiều đờm rãi phải rút ra đưa lại
- Nếu phải dùng kìm mở miệng, đè lưỡi phải nhẹ nhàng tránh gây tổn thương cho người bệnh
* Đường mũi:
- Đặt người bệnh nằm mặt hơi ngửa
- Bôi trơn đầu ống thông, cầm ống thông như cầm bút, đưa vào lỗ mũi người bệnh, đưa nhanh qua họng tới dạ dày, phải kiểm tra xem ống thông có vào đúng dạ dày không bằng 2 cách:
+ Dùng bơm tiêm hút thấy có dịch vị chảy ra
+ Dùng bơm tiêm bơm không khí vào dạ dày, đồng thời đặt ống nghe lên vùng thượng vị nếu nghe thấy tiếng ục ục là được
- Hút hết dịch trong dạ dày ra
- Nếu có chỉ định xét nghiệm phải lấy dịch vào ống nghiệm sau đó mới đổ nước rửa + Khi rửa phải giữ phễu ngang đầu người bệnh (nếu tư thế ngồi)
+ Cao hơn mặt người bệnh 15cm (nếu tư thế nằm)
- Đổ nước vào phễu cho chảy từ từ vào dạ dày, khi nước ở phễu chảy gần hết tiếp tục đổ nước vào (số lượng nước mỗi lần rửa khoảng 300-500 ml)
- Tháo nước ra: Khi nước trong phễu còn khoảng 1/3 hạ phễu thấp hơn so với người bệnh cho nước trong dạ dày chảy ra hết Rửa đi rửa lại nhiều lần đến khi nước trong dạ dày chảy ra trong là được
- Nếu ngộ độc thuốc hoặc hóa chất cũng phải rửa đến khi nước chảy ra trong và hết mùi hóa chất
- Khi rút ống: 1 tay cuộn ống, 1 tay dùng gạc đỡ ống, khi còn 15- 20 cm gập ống lại rút nhanh ra khỏi miệng người bệnh, bỏ ống thông vào chậu đựng dung dịch khử khuẩn
- Cho người bệnh súc miệng, lau miệng, tháo bỏ nilon
- Đặt người bệnh nằm thoải mái, dặn người bệnh những điều cần thiết
4.5 Thu dọn dụng cụ
- Dụng cụ đã dùng đưa đi cọ rửa và xử lý
- Các dụng cụ sạch sắp xếp vào đúng nơi quy định
- Ghi vào hồ sơ bệnh án
+ Ngày giờ làm thủ thuật
+ Số lượng nước rửa
+ Thời gian rửa
+ Số lượng nước chảy ra, màu sắc, mùi vị
+ Tình trạng người bệnh trước, trong và sau khi rửa
+ Tên người thực hiện
Chú ý:
Kỹ thuật rửa dạ dày đối với người bệnh bị ngộ độc:
- Đặt người bệnh nằm nghiêng sang trái đầu thấp hơn ngực
- Đặt nội khí quản trước đối với người bệnh rối loạn ý thức, hay hôn mê và cho thuốc chống co giật nếu co nguy cơ co giật
- Cho pha dung dịch rửa hoặc nước sạch pha muối (1lít pha với một thìa cà phê) vào
dạ dày rồi hút ra cho rửa dạ dày bằng hệ thống kín
- Cứ như vậy cho tới khi nước chảy trong dạ dày chảy ra sạch có thể rửa lại sau 3-4 giờ nếu thấy cần
Trang 10- Cho than hoạt:
+ Than hoạt hấp thu các chất độc và làm cản trở các chất độc vào máu + Cho 1-2g/kg trọng lượng cơ thể hoà với 100ml nước bơm qua ống rửa dạ dày (3-4 giờ/ lần)
- Cho thuốc nhuận tràng (sau rửa dạ dày)
+ Kích thích ruột đào thải các chất không được hấp thu với than hoạt ra ngoài
ra phân
+ Cho Sorbitol 70% 1- 2ml/kg trong lượng cơ thể có thể chộn với than hoạt + MgSo4 10% 2 - 3ml/ kg trọng lượng cơ thể
Rửa dạ dày cho người bệnh xuất huyết dạ dày:
- Cho 200ml dịch mỗi lần rửa chảy qua hệ thống làm lạnh (+50C) chảy vào dạ dày người bệnh chờ 5-10 phút, tháo dịch chảy ra hết
- Tiếp tục rửa đến khi nước trong dạ dày chảy ra trong là được
- Nếu có máu đỏ nhiều không có máu cục thì pha NorAdrenarin 1-2mg/ 1 lít nước
+ Tên người thực hiện
5 Tai biến
5.1 Viêm phổi do sặc dịch rửa
- Đề phòng: + Để người bệnh đúng tư thế
+ Người bệnh hôn mê hay rối loạn ý thức phải đặt nội khí quản bơm bóng chèn trước khi rửa
5.2 Rối loạn nước điện giải
- Nguyên nhân: Do nồng độ dung dịch rửa pha không đúng lượng muối quy định
- Đề phòng: Dùng dung dịch rửa đúng nồng độ
5.3 Nhịp tim chậm, ngất do kích thích dây phế vị
- Chuẩn bị hộp đựng dụng cụ và thuốc phòng shock để cấp cứu
5.4 Hạ thân nhiệt do trời lạnh
- Đề phòng: Trời lạnh pha nước ấm khi rửa, sưởi cho người bệnh
5.5 Tổn thương thực quản dạ dày
- Do kỹ thuật thô bạo, ống thông cứng, sắc cạnh hoặc rửa những trường hợp không đúng chỉ định
Trang 11BẢNG KIỂM KỸ THUẬT RỬA DẠ DÀY
* Chuẩn bị người bệnh
1 Đối chiếu, thông báo giải thích, động viên người bệnh yên tâm Dặn
người bệnh những điều cần thiết
* Chuẩn bị người Điều dưỡng
2 Điều dưỡng có đủ mũ, áo, khẩu trang, rửa tay thường quy
3 Hộp vô khuẩn: Bơm 50 ml, ống Faucher, kìm mở miệng ( nếu cần),
gạc miếng, găng tay, đè lưỡi, cốc đựng dầu nhờn
Khay chữ nhật, trụ cắm kìm kocher, lọ đựng dầu nhờn, ống nghe Ca
múc nước, khăn bông to, khăn bông nhỏ, kéo, băng dính, giá đưng
ống nghiệm (nếu cần)
Nilon, chậu, xô đựng nước rửa dạ dày, 2 khay quả đậu, túi đựng đồ
bẩn
* Kỹ thuật tiến hành
4 Giúp người bệnh ngồi hoặc nằm ở tư thế thuận lợi, dùng kìm mở
miệng người bệnh (nếu cần), tháo răng giả (nếu có), quàng nilon trước
ngực người bệnh, trải khăn bông to lên trên
5 Vệ sinh mũi cho người bệnh Cắt băng dính, đặt khay hạt đậu cạnh
cằm hoặc má người bệnh
6 Đặt xô nước rửa, chậu đựng nước thải
7 Mở hộp vô khuẩn, đổ dầu nhờn, điều dưỡng mang găng, cầm ống
Faucher đo và đánh dấu, bôi trơn đầu ống
8 Đưa ống vào mũi hoặc miệng người bệnh đến vạch đánh dấu, kiểm
tra xem ống thông có cuộn trong miệng người bệnh hay không?
Xác định xem đầu ống thông đã vào đến dạ dày hay chưa?
9 Hút dịch dạ dày, bơm vào ống nghiệm (nếu có chỉ định) Cố định ống
thông
10 Để phễu rửa dạ dày cao hơn mặt người bệnh khoảng 15- 20 cm, đổ
300 đến 500 ml nước, úp nhanh phễu xuống khi nước còn khoảng 1/3
phễu
11 Rửa nhiều lần, kiểm tra thấy nước trong là được
12 Dùng gạc rút ống thông, lau miệng và nằm lại tư thế thoải mái
13 Thu dọn dụng cụ, tháo găng, dặn người bệnh những điều cần thiết,
ghi phiếu chăm sóc
Trang 122 Rèn luyện được đức tính nhẹ nhàng, cẩn thận, khéo léo, niềm nở, ân cần, tôn trọng
và cảm thông với người bệnh trong khi thực hiện quy trình kỹ thuật cho người bệnh ăn bằng đường miệng, bằng ống thông
NỘI DUNG
Ăn uống trong điều trị bệnh rất quan trọng nó giúp cơ thể người bệnh đủ khả năng chống lại bệnh tật và phục hồi sức khoẻ Vì vậy bằng mọi cách người Điều dưỡng phải đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của người bệnh
Có thể áp dụng các hình thức sau đây để đưa chất dinh dưỡng vào cơ thể:
- Ăn bằng đường miệng
- Ăn qua ống thông: + Ống thông qua mũi(miệng) vào dạ dày
+ Ống thông qua da vào thẳng dạ dày
+ Ống thông hậu môn (ít sử dụng vì hiệu quả kém)
- Nuôi dưỡng người bệnh bằng đường truyền tĩnh mạch
1 Cho người bệnh ăn bằng đường miệng
1.1 Tầm quan trọng của thức ăn đối với người bệnh
- Cung cấp các chất và năng lượng để cơ thể tồn tại, phát triển và chống lại bệnh tật, đồng thời phục hồi sức khoẻ
- Ăn uống có vai trò quan trọng ngang như thuốc trong điều trị bệnh, vì vậy phải tuân thủ theo chế độ ăn thầy thuốc đã quy định
1.2 Những thay đổi tâm lý của người bệnh về ăn uống và vai trò của Điều dưỡng
1.2.1 Những thay đổi tâm lý của người bệnh
- Khi bị bệnh tâm lý của người bệnh có thể có nhiều thay đổi trong ăn uống so với lúc khoẻ Người bệnh có thể ăn ít, không thích ăn hoặc ghê sợ khi nhìn thấy thức ăn, hay chỉ thích một món ăn nào đó (ăn ngọt, mặn, nhạt, nóng, lạnh, ) Vì vậy người Điều dưỡng cần phải quan tâm nghiên cứu về vấn đề này mới có thể làm tốt việc chăm sóc ăn uống cho người bệnh
1.2.2 Vai trò của người Điều dưỡng
Tư thế tác phong, thái độ
- Từ khi chuẩn bị tới khi cho người bệnh ăn xong Điều dưỡng phải luôn giữ được thái độ ân cần niềm nở, động viên người bệnh để họ ăn hết khẩu phần
- Trang phục gọn gàng, sạch sẽ theo quy định
- Không để móng tay dài, không đánh màu móng tay
- Giải thích cho người bệnh hiểu được chế độ ăn bệnh lý
- Lắng nghe ý kiến của người bệnh góp ý về kỹ thuật chế biến, chất lượng của khẩu phần ăn để thay đổi vào bữa sau
Chuẩn bị thức ăn
Trang 13- Thức ăn phải đảm bảo mới chế biến không ôi thiu
- Không cho những dịch vị người bệnh không thích, những chất màu vào thức ăn
- Đúng với thực đơn
- Khẩu phần ăn vừa đủ trong một bữa
- Đảm bảo hợp vệ sinh
Chuẩn bị đồ dùng
- Khay thức ăn phải sạch đẹp
- Bát, đĩa, thìa, đũa, khăn hoặc giấy ăn phải đảm bảo vệ sinh
Trình bày khay thức ăn
Muốn kích thích sự thèm ăn của người bệnh, ngoài thức ăn sạch và ngon chưa đủ
mà việc trình bày một khay thức ăn hợp lý, đẹp mắt cũng làm tăng thêm cảm giác thèm ăn của họ qua đó sẽ tạo điều kiện làm cho bệnh nhân ăn uống được thoải mái ngon miệng Xuất ăn cho bệnh nhân nên để vào khay men hoa, bát, đĩa thức ăn phải trình bày khéo léo, đẹp mắt Sắp xếp vị trí thích hợp với bệnh nhân, chú ý có bệnh nhân cầm đũa tay trái, thích
ăn thêm gia vị như dấm ớt, hồ tiêu
- Khay thức ăn cần sắp xếp cho gọn ghẽ, đầy đủ và tiện lợi
- Phải dự phòng cả các vật dụng như đũa, thìa, đề phòng bệnh nhân bị đánh rơi, kịp thời thay thế, đảm bảo cho bữa ăn của bệnh nhân khỏi bị gián đoạn
Thời gian cho người bệnh ăn
- Cho người bệnh ăn đúng giờ, đúng bữa, ăn hết khẩu phần
- Loại bỏ những yếu tố làm cho người bệnh ăn mất ngon
- Tránh cho người bệnh ăn khi đang làm thủ thuật (kể cả bản thân và người bệnh xung quanh hoặc làm vệ sinh buồng bệnh)
1.3 Quy trình kỹ thuật cho người bệnh ăn
1.3.1 Xem hồ sơ bệnh án và chuẩn bị người bệnh
* Xem hồ sơ
- Xem chỉ định thức ăn
- Đường đưa thức ăn
- Số lượng thức ăn
* Chuẩn bị người bệnh
- Thông báo và giải thích để người bệnh chuẩn bị cá nhân trước
- Sắp xếp lại giường bệnh cho gọn gàng
1.3.2 Chuẩn bị người điều dưỡng
- Điều dưỡng có đủ áo, mũ, khẩu trang
- Rửa tay thường quy
1.3.3 Chuẩn bị dụng cụ
- 1 khay chữ nhật to,1 khăn bông to quàng trước ngực người bệnh
- 2 khăn bông nhỏ: khăn rửa mặt và lau miệng sau khi ăn,
1 khăn để lau khô tay
- Thức ăn theo chỉ định, thức ăn tráng miệng (trái cây hoặc bánh ngọt)
- Bát nhỏ, đĩa, 2 thìa, đũa, dao, dĩa , cốc nước uống
- Chậu nước sạch để rửa mặt, rửa tay trước khi ăn
- Nilon trải lên cạnh giường để đặt chậu nước
- Khay quả đậu để đựng nước xúc miệng
- Túi đựng đồ bẩn
Trang 141.3.4 Kỹ thuật tiến hành
- Đẩy xe thức ăn đến giường người bệnh
- Giúp người bệnh ở tư thế thuận lợi
+ Tư thế ngồi áp dụng cho người bệnh tỉnh, không đi lại được
+ Tư thế nằm áp dụng cho người bệnh quá yếu hoặc do bệnh không cho phép ở tư thế ngồi nếu do yêu cầu điều trị phải nằm ở tư thế đầu thấp khi ăn cần giữ nguyên ở tư thế đó hoặc những người bệnh có tổn thương thần kinh (liệt nửa người, rối loạn hoạt động tiểu
não )
- Trải nilon cạnh giường, đặt chậu nước, lau mặt, rửa tay cho người bệnh và thấm khô
- Quàng khăn bông to trước ngực, cho người bệnh xúc miệng
- Lấy thức ăn ra đĩa hoặc bát thích hợp, kiểm tra nhiệt độ của thức ăn
- Có thể cho gia vị lên trên thức ăn nếu cần thiết
- Bón từng thìa nhỏ cho người bệnh ăn
- Thức ăn lỏng mà người bệnh ở tư thế nằm ngửa cần chú ý cho ăn ít
một tránh sặc
- Động viên để người bệnh ăn hết khẩu phần
- Cho người bệnh ăn tráng miệng, xúc miệng và uống nước
- Lau miệng cho người bệnh, đặt người bệnh ở tư thế thoải mái
- Dặn người bệnh những điều cần thiết trước khi rời khỏi giường
1.3.5 Thu dọn dụng cụ và ghi hồ sơ
- Đổ thức ăn thừa vào thùng chứa
- Rửa sạch khay và các dụng cụ khác bằng nước và xà phòng
- Lau khô và để vào nơi quy định
- Ghi hồ sơ:
+ Ngày, giờ ăn, khẩu phần ăn, số lượng, loại thức ăn
+ Người bệnh tự ăn hay cần giúp đỡ, lý do
+ Điều dưỡng ký tên
Hình 3.1 Hỗ trợ người bệnh tự ăn tại giường
Trang 15Những điều chú ý khi cho bệnh nhân ăn bằng đường miệng
- Loại những yếu tố làm bệnh nhân ăn mất ngon (vệ sinh, buồng bệnh, môi trường)
- Khi cho bệnh nhân ăn phải có thái độ ân cần vui vẻ, luôn động viên để bệnh nhân
ăn được nhiều, ăn hết khẩu phần ăn
- Đảm bảo cho bệnh nhân ăn đúng giờ quy định, không nên kéo dài bữa ăn qúa lâu, nếu thức ăn bị nguội phải hâm nóng
- Đảm bảo vệ sinh ăn uống (bát đĩa, dụng cụ, thìa đũa), thức ăn chín, nóng
- Nên có những điều giải thích, hướng dẫn vấn đề về dinh dưỡng hoặc các chế độ ăn bệnh lý để bệnh nhân cùng cộng tác giúp cho điều trị có kết quả
2 Nuôi dưỡng người bệnh ăn bằng ống thông (Sonde)
2.1 Các trường hợp áp dụng, không áp dụng
2.1.1 Các trường hợp áp dụng
- Trẻ đẻ non, phản xạ mút - nuốt kém
- Người bệnh hôn mê, co giật
- Những người bệnh không nhai được, không nuốt được
- Dị dạng đường tiêu hoá (sứt môi, hở hàm ếch)
- Ung thư vòm họng, thực quản
- Người bệnh đang thở máy
2.1.2 Các trường hợp không áp dụng
- Tổn thương thực quản:
+ Bỏng axit, kiềm + Áp xe thành họng
- Lỗ thông thực quản
- Hôn mê chưa đặt được ống nội khí quản
- Viêm phúc mạc do thủng tạng rỗng
2.2 Quy trình kỹ thuật
2.2.1 Xem hồ sơ bệnh án - Chuẩn bị người bệnh
* Xem hồ sơ: Chỉ định của thầy thuốc, tên người bệnh, đường cho ăn, số lượng và
loại thức ăn
* Chuẩn bị người bệnh
- Thông báo và giải thích cho người bệnh hoặc người nhà biết về thủ thuật sắp làm
- Động viên người bệnh yên tâm hợp tác với điều dưỡng
- Hướng dẫn người bệnh những điều cần thiết
2.2.2 Chuẩn bị người điều dưỡng
- Điều dưỡng có đủ mũ, áo, khẩu trang
- Rửa tay thường quy
2.2.3 Chuẩn bị dụng cụ
- Khay chữ nhật sạch, trụ cắm kìm Kocher
- Bình đựng dung dịch thức ăn (số lượng tuỳ thuộc vào bệnh lý và chỉ định của thầy thuốc) nhiệt độ của thức ăn là 37oC
- Cốc nước chín bơm qua Sonde trước và sau khi cho ăn
- Khăn bông to quàng trước ngực người bệnh, khăn bông nhỏ lau miệng cho người
bệnh
- Ống nghe để kiểm tra ống thông đã vào tới dạ dày
- Kéo, băng dính để cố định ống thông
- Que tăm bông vệ sinh mũi người bệnh trước khi cho ăn
Trang 16- Cốc, bông tẩm dầu nhờn để bôi trơn đầu ống thông, ống thông Levin, trẻ nhỏ dùng ống thông Nelaton, bơm tiêm 50ml để bơm thức ăn, găng tay
Hình 3 3 Tư thế người bệnh khi đưa ống thông vào thực quản
- Quàng khăn bông trước ngực người bệnh, vệ sinh mũi (nếu đặt ống thông qua mũi)
- Đặt khay quả đậu dưới cằm và má người bệnh
- Điều dưỡng đi găng, cầm ống thông đo và đánh dấu, khi đo ống thông tránh chạm ống thông vào người bệnh
+ Cách 1: Từ cánh mũi tới dái tai cùng bên và từ dái tai đến điểm giữa từ mũi ức và rốn
+ Cách 2: Từ cung răng cửa tới rốn của người bệnh
- Bôi dầu nhờn vào đầu ống thông
- Đưa ống thông vào dạ dày qua mũi (hoặc miệng) bằng cách:
+ Một tay điều dưỡng cầm ống thông kiểu cầm bút, một tay cuộn phần ống còn lại
Trang 17+ Nhẹ nhàng đưa ống thông vào một bên mũi người bệnh Khi đưa tới họng bảo người bệnh nuốt đồng thời đẩy nhẹ nhàng vào tới vạch đánh dấu
- Kiểm tra đầu ống thông đã vào tới dạ dày bằng 2 cách:
+ Cách 1: Dùng bơm tiêm hút dịch trong dạ dày (hay được áp dụng)
+ Cách 2: Dùng bơm tiêm bơm khoảng 20-30 ml không khí (bơm 1 lần dứt khoát) đồng thời đặt ống nghe lên vùng thượng vị người bệnh để nghe, nghe thấy tiếng “ục ục” là được
- Cố định ống thông bằng băng dính vào má người bệnh
- Lắp bơm cho ăn vào đầu ngoài của ống thông, đổ nước chín vào dạ dày, sau đó đổ thức ăn theo chỉ định (đổ từ từ vừa đổ vừa quan sát sắc mặt người bệnh)
+ Trường hợp cho người bệnh ăn bằng phương pháp nhỏ giọt dạ dày thì lắp túi đựng thức ăn vào đầu ống thông
- Đổ đủ số lượng thức ăn sau đó bơm nước chín tráng ống thông
- Đặt gạc rút ống (nếu không lưu ống thông) Nút đầu ống thông lại cố định chắc chắn (trường hợp lưu ống thông)
- Tháo bỏ khăn bông quàng ở ngực, bỏ nilon, lau mặt và miệng cho người bệnh
- Theo dõi người bệnh sau khi ăn (quan sát hiện tượng trào ngược)
- Sửa lại giường và giúp người bệnh nằm lại tư thế thoải mái
2.2.5 Thu dọn dụng cụ và ghi hồ sơ
- Rửa sạch các dụng cụ để vào nơi quy định, tháo găng tay
- Ghi hồ sơ:
+ Ngày giờ cho ăn
+ Loại thức ăn, số lượng
+ Tình trạng người bệnh khi đặt sonde, trong và sau khi cho ăn
+ Điều dưỡng ký tên
Trang 18- Trong khi đưa ống thông vào nếu thấy người bệnh có phản ứng ho sặc sụa, tím tái thì phải rút ra ngay
- Chỉ được bơm thức ăn cho người bệnh khi kiểm tra đầu ống thông đã chính xác vào tới
dạ dày
- Mỗi lần thay ống thông thì đổi luôn lỗ mũi để đặt ống
- Thời gian lưu ống thông từ 24 giờ - 48 giờ
BẢNG KIỂM KỸ THUẬT CHO NGƯỜI BỆNH ĂN BẰNG ĐƯỜNG MIỆNG
* Chuẩn bị người bệnh
1 Xem y lệnh, báo cho người bệnh biết việc sắp làm
2 Giải thích, động viên để người bệnh yên tâm
* Chuẩn bị người Điều dưỡng
3 Điều dưỡng có đầy đủ mũ, áo, khẩu trang, rửa tay thường quy
* Chuẩn bị dụng cụ
4 Khay chữ nhật to,1 khăn bông to, 2 khăn bông nhỏ
Thức ăn theo y lệnh
Cốc nước chín, bát nhỏ, 2 thìa, đĩa
Chậu nước sạch, nilon, túi đựng đồ bẩn, khay quả đậu
* Kỹ thuật tiến hành
5 Giúp người bệnh ở tư thế thuận lợi
6 Trải nilon cạnh giường, đặt chậu nước, rửa tay cho người bệnh
và thấm khô
7 Quàng khăn bông to trước ngực, cho người bệnh súc miệng
8 Lấy thức ăn ra bát nhỏ, kiểm tra nhiệt độ của thức ăn
9 Bón từng thìa nhỏ cho người bệnh ăn
10 Động viên để người bệnh ăn hết khẩu phần, cho người bệnh
Trang 19BẢNG KIỂM KỸ THUẬT NUÔI DƯỠNG NGƯỜI BỆNH
QUA ỐNG THÔNG DẠ DÀY
* Chuẩn bị người bệnh
1 Đối chiếu, thông báo giải thích, động viên người bệnh yên tâm
Dặn người bệnh những điều cần thiết
* Chuẩn bị người Điều dưỡng
2 Điều dưỡng có đầy đủ mũ, áo, khẩu trang, rửa tay thường quy
* Chuẩn bị dụng cụ
3 Hộp đựng dụng cụ vô khuẩn: Găng tay, ống thông Levin, gạc
miếng, cốc đựng dầu nhờn, đè lưỡi Bơm tiêm 50 ml
Khay chữ nhật sạch, trụ cắm 1 kìm Kocher, lọ đựng dầu nhờn.Cốc
nước chín, thức ăn, khăn bông to, khăn bông nhỏ, kéo, băng dính,
tăm bông (trường hợp đặt ống thông qua đường mũi),ống nghe
Nilon, 2 khay quả đậu, túi đựng đồ bẩn
* Kỹ thuật tiến hành
4 Giúp người bệnh ngồi hoặc nằm ở tư thế thuận lợi, quàng nilon
trước ngực người bệnh, trải khăn bông to
5 Vệ sinh mũi cho người bệnh Cắt băng dính, đặt khay hạt đậu cạnh
cằm hoặc má người bệnh
6 Mở hộp vô khuẩn, đổ dầu nhờn, điều dưỡng mang găng, cầm ống
Levin đo, đánh dấu và bôi trơn đầu ống
7 Đưa ống thông vào mũi hoặc miệng người bệnh đến vạch đánh
dấu, xác định xem ống thông có cuộn trong miệng người bệnh hay
không?
Xác định xem đầu ống thông đã vào đến dạ dày hay chưa?
8 Cố định ống thông, bơm nước chín sau đó bơm đủ số lượng thức
ăn theo y lệnh (quan sát sắc mặt người bệnh), bơm nước chín tráng
ống
9 Rút ống thông, lau miệng và nằm lại tư thế thoải mái
10 Thu dọn dụng cụ, tháo găng, dặn người bệnh những điều cần thiết,
ghi phiếu chăm sóc
Trang 20BẢNG KIỂM KỸ THUẬT SỬ DỤNG MÁY CHO ĂN
Chuẩn bị dụng cụ
1 Cọc truyền, túi đựng thức ăn, dây cắm điện
2 Máy cho ăn
3 Thức ăn theo y lệnh
Hướng dẫn các sử dụng
4 Khoá dây truyền, đổ thức ăn vào túi, treo túi thức ăn lên cọc truyền
5 Tiến hành đuổi khí, khoá dây truyền lại
6 Lắp máy vào cọc truyền, cắm điện
7 Bật nút ON đợi một vài phút
8 Cài bầu nhỏ giọt vào khe của máy
9 Ấn nút mũi tên lên xuống để điều chỉnh tốc độ(ml/h)
10 Ấn nút Dose và sử dụng nút lên xuống để điều chỉnh tổng lượng thức
ăn
11 Ấn nút Start/Hold
12 Ấn nút Vol để kiểm tra lượng thức ăn người bệnh đã ăn
13 Ấn nút Vol clr để xoá cài đặt
Những thường hợp báo động và cách khắc phục
1 Cài sai vị trí : Cài lại cho đúng
2 Khi hết dịch : Tắt máy
3 Khi bị tắc dây truyền: Kiểm tra lại dây truyền và sử trí tại vị trí tắc
4 Hỏng máy
Trang 21BÀI 4
THỤT THÁO - THỤT GIỮ
MỤC TIÊU
1 Thực hiện được thụt tháo - thụt giữ cho người bệnh theo đúng quy trình kỹ thuật
2 Rèn luyện được đức tính nhẹ nhàng, cẩn thận, chính xác, khoa học, ý thức vô khuẩn
và tôn trọng người bệnh trong khi thực hiện quy trình kỹ thuật
NỘI DUNG
1 Một số nét đại cương về giải phẫu sinh lí ruột già
Ruột già bao gồm: Đại tràng lên, đại tràng ngang, đại tràng xuống, trực tràng và hậu môn
- Đại tràng lên:
+ Nằm bên phải ổ bụng, đi từ đáy manh tràng tới góc gan
+ Manh tràng là đoạn đầu tiên của đại ràng Manh tràng dài 6-8cm, di động nằm ở hố chậu phải
- Đại tràng ngang: Đi từ góc gan đến góc lách
- Đại tràng xuống: Đi từ góc lách tới đại tràng xich ma ở hố chậu trái
- Trực tràng: Nằm ở vùng hạ vị, dài 12-15cm, dung tích 250ml
- Hậu môn là phần cuối cùng của ống tiêu hoá gồm lỗ hậu môn và cơ thắt hậu môn
Cơ này đóng mở theo sự chỉ huy của thần kinh trung ương
2 Thụt tháo
2.1 Định nghĩa
Là đưa nước qua trực tràng vào đại tràng (kết tràng) tác dụng làm mềm những cục phân cứng làm thành ruột giãn rộng ra kích thích thành ruột co bóp đẩy phân và hơi ra ngoài làm sạch khung đại tràng
2.2 Những trường hợp áp dụng
- Người bệnh bị táo bón
- Trước phẫu thuật đường tiêu hoá
- Chụp X quang khung đại tràng
- Trước khi khám bằng nội soi :
+ Soi ổ bụng + Soi trực tràng, đại tràng
- Trước khi đẻ
- Trước khi thụt giữ
2.3 Những trường hợp không áp dụng
- Bệnh thương hàn
- Viêm ruột
- Tắc ruột, xoắn ruột
- Tổn thương hậu môn, trực tràng
2.4 Quy trình kỹ thuật
2.4.1 Chuẩn bị người bệnh
Giải thích cho người bệnh biết thủ thuật sắp làm và cảm giác khi nước thụt vào đại
tràng
2.4.2 Chuẩn bị người điều dưỡng
- Điều dưỡng có đủ áo, mũ, khẩu trang
Trang 22- Rửa tay thường quy
2.4.3 Chuẩn bị dụng cụ
* Nước thụt
- Nước muối đẳng trương hay nước chín nhiệt độ 370C - 400C
- Lượng nước:
+ Người lớn: 500 - 1000ml không quá 1500ml
+ Trẻ em: 200 - 500ml không quá 750ml (tùy theo tuổi)
+ Trường hợp đặc biệt theo chỉ định của bác sỹ
- Khay chữ nhật, trụ cắm 1 kìm Kocher
- Ca múc nước, chậu đựng nước thụt
- Cốc đựng bông cầu tẩm dầu nhờn
- Gối kê mông, nilon, vải đắp gấp thành hình đèn xếp
- Bình phong (nếu làm tại buồng bệnh)
- Bô, túi đựng đồ bẩn, giấy vệ sinh
- Bốc để đựng nước thụt có chia vạch, dây cao su dài 1,2 - 1,5m nối với bốc có canuyn và khóa vòi thụt
Hình 4.1 Bốc thụt và dây dẫn
- Quả bóp cao su và thông Nelaton để thụt cho trẻ em
- Hộp vô khuẩn đựng: Găng tay, bông, gạc, canuyl
2.4.4 Kỹ thuật tiến hành
- Đưa dụng cụ tới nơi làm thủ thuật, động viên người bệnh cố chịu đựng khi cảm giác nước chảy vào
- Lắp canuyl với bốc thụt, đổ nước vào bốc
- Treo bốc lên cột cách mặt giường 60 - 80cm:
+ Không treo quá cao nước chảy vào đại tràng với áp lực mạnh sẽ gây kích thích nhu động làm đẩy nước ra nhanh chưa có tác dụng làm mềm cục phân
+ Không treo quá thấp sẽ không đủ áp lực để đẩy nước vào đại tràng
- Mở khoá để thử vòi thụt
- Thay chăn bằng khăn khoác, đặt người bệnh nằm nghiêng bên trái, trường hợp người bệnh liệt cho người bệnh nằm ngửa
- Điều dưỡng mang găng, kê gối và trải nilon dưới mông người bệnh
- Cởi quần giúp người bệnh (nếu người bệnh không tự làm được), kéo vải đắp để lộ vùng hậu môn
- Kiểm tra lại nước, đặt gạc
- Bôi dầu nhờn vào đầu canuyl hoặc ống thông, một tay bộc lộ vùng hậu môn người bệnh, một tay cầm vòi thụt đưa nhẹ nhàng vào hậu môn khoảng 2 – 3 cm của canuyl đưa theo hướng từ
Trang 23hậu môn tới rốn sau đó đưa vào 2/3 chiều dài canuyl theo hướng thẳng cột sống Khi đưa canuyl hoặc ống thông hướng dẫn người bệnh người bệnh há miệng thở đều
- Mở khóa cho nước chảy từ từ một tay giữ vòi thụt hoặc ống thông để khỏi bị bật ra ngoài
- Kiểm tra nước có vào đại tràng không bằng cách quan sát mức nước trong bốc hoặc hỏi người bệnh xem họ có cảm giác thấy nước chảy vào ruột không Nếu mức nước vẫn giữ nguyên có thể treo cao bốc lên hoặc rút vòi thụt ra một chút nước sẽ chảy
- Trong khi thụt nếu người bệnh kêu đau bụng, khó chịu, mót rặn muốn đi ngoài thì
ta khóa vòi thụt lại để người bệnh nghỉ một lát khi các dấu hiệu trên hết thì lại tiếp tục thụt với áp lực thấp
- Khi nước trong bốc gần hết thì khóa vòi thụt lại, nhẹ nhàng rút ra, bỏ vào khay quả đậu có chứa dung dịch sát khuẩn, treo ống cao su lên cột
- Bỏ gối, nilon giúp người bệnh nằm ngửa, 2 chân bắt chéo nhau và dặn người bệnh cố gắng chịu 15 phút sau sẽ đi đại tiện
- Đặt bô hoặc giúp người bệnh đi ra nhà vệ sinh, khi người bệnh đi xong giúp người bệnh lau chùi sạch sẽ nếu người bệnh làm được đưa giấy cho người bệnh tự làm
- Thay khăn khoác bằng chăn, mặc quần cho người bệnh Nếu ga ướt thay ga, giúp người bệnh nằm lại tư thế thoải mái
2.4.5 Thu dọn dụng cụ
- Đưa dụng cụ bẩn về tẩy uế theo quy định
- Để các dụng cụ sạch về nơi quy định, tháo găng
- Ghi hồ sơ:
+ Ngày giờ thụt
+ Dung dịch thụt
+ Số lượng nước thụt
+ Tình trạng người bệnh trước, trong và sau khi thụt
+ Điều dưỡng ký tên
* Những điểm cần lưu ý:
- Kiểm tra nhiệt độ của nước trước khi thụt để tránh gây bỏng cho người bệnh
- Đưa canyl nhẹ nhàng, đúng kỹ thuật để tránh gây tổn thương niêm mạc hậu môn trực tràng
- Ống thông phải đưa sâu hậu môn từ 15 - 20 cm
- Theo dõi tình trạng chung: (mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ) để phát hiện những thay đổi bất thường sau thụt (đau bụng, chảy máu…)
- Không thụt vào giờ bệnh nhân ăn hoặc giờ thăm bệnh nhân
Thụt giữ là phương pháp đưa thức ăn hoặc thuốc qua hậu môn vào đại tràng nhằm
nuôi dưỡng người bệnh hoặc điều trị
3.2 Những trường hợp áp dụng
- Sốt cao
- Chướng hơi sau mổ
Trang 24- Người bệnh không ăn uống được, không truyền dịch đường tĩnh mạch được
3.3 Trường hợp không áp dụng
- Bệnh thương hàn
- Viêm ruột
- Tắc ruột, xoắn ruột
- Tổn thương hậu môn, trực tràng
3.4 Quy trình kỹ thuật
* Chuẩn bị người bệnh
- Làm công tác tư tưởng cho người bệnh, giải thích cho người bệnh biết cảm giác khi thụt
- Phải thụt tháo trước 1 - 2 giờ rồi mới thụt giữ
* Chuẩn bị người điều dưỡng
- Điều dưỡng có đủ áo, mũ, khẩu trang
- Rửa tay thường quy
* Chuẩn bị dụng cụ
- Khay chữ nhật, trụ đựng 2 kìm Kocher
- Cốc đựng bông cầu tẩm dầu nhờn, kéo băng dính
- Gạc, giấy vệ sinh, giấy gói vòi thụt
- Gối kê mông, nilon, vải đắp
- Dung dịch thụt ở nhiệt độ 370C
- Bình phong (nếu làm tại buồng trong trường hợp đặc biệt)
- Bô, túi đựng đồ bẩn
- Ca hoặc cốc đựng dung dịch thụt số lượng tuỳ theo chỉ định của bác sỹ thông thường không quá 200 ml
- Thuốc hoặc thức ăn phải là chất lỏng
Ví dụ: Trứng, sữa, nước súp hoặc dung dịch pepton tuỳ theo yêu cầu của bác sỹ
- Bốc hoặc túi đựng thức ăn có chia vạch, dây cao su dài 1,2 - 1,5 m nối với bốc (nếu thụt thuốc thì dùng bơm tiêm)
- Hộp vô khuẩn đựng: Quả bóp cao su và thông Nelaton, găng tay, bông, gạc
* Tiến hành
- Đưa dụng cụ tới nơi làm thủ thuật
- Động viên người bệnh cố chịu đựng khi cảm giác nước chảy vào
- Treo bốc lên cột cách mặt giường 60 - 80 cm (không treo bốc cao quá vì nước chảy vào với áp lực mạnh kích thích nhu động ruột đẩy nước ra nhanh không vào sâu trong ruột được, ảnh hưởng tới kết quả thụt làm người bệnh khó chịu)
- Lắp ống thông với bốc thụt dùng kẹp kẹp đầu ống thông lại
- Đổ thức ăn vào bốc, mở kẹp để thử ống thông
- Thay chăn bằng khăn khoác Đặt người bệnh nằm nghiêng bên trái, trường hợp người bệnh liệt cho người bệnh nằm ngửa
- Điều dưỡng mang găng, kê gối và trải nilon dưới mông người bệnh
- Cởi quần giúp người bệnh (nếu người bệnh không tự làm được), kéo vải đắp để lộ vùng hậu môn
- Kiểm tra lại thức ăn, đặt gạc
- Bôi dầu nhờn vào đầu ống thông, một tay bộc lộ hậu môn người bệnh, một tay cầm ống thông đưa nhẹ nhàng vào hậu môn người bệnh khoảng 15-20 cm Sau khi đưa ống thông vào dùng băng dính để cố định vào mông người bệnh
Trang 25- Mở khóa cho thức ăn chảy vào từ từ, duy trì tốc độ 40 - 50 giọt/1 phút vì cho chảy nhanh sẽ gây kích thích ruột mạnh
- Khi thức ăn trong bốc gần hết khóa ống lại, nhẹ nhàng rút ống thông ra ngoài
- Dùng giấy lót tay tháo ống thông bỏ vào khay quả đậu hoặc ngâm vào dung dịch thuốc sát khuẩn, treo ống cao su lên cột
- Lau sạch mông cho người bệnh nếu có thức ăn rớt ra nếu ga ướt thay ga, mặc quần lại cho người bệnh
- Để người bệnh nằm ngửa 2 chân bắt chéo khép mông lại hoặc dùng giấy vệ sinh
ấn nhẹ vào hậu môn để giữ thức ăn ở lại trong ruột
- Thay chăn bằng khăn khoác, sửa lại giường ngay ngắn
* Thu dọn dụng cụ - ghi hồ sơ
- Sắp xếp dụng cụ gọn gàng, tháo găng
- Ghi hồ sơ:
+ Ngày giờ thụt
+ Số lượng thức ăn
+ Tình trạng người bệnh trước, trong và sau khi thụt giữ
+ Điều dưỡng ký tên
Chú ý:
- Phải thụt tháo trước 1 - 2 giờ rồi mới thụt giữ
- Số lượng dung dịch thụt giữ khoảng 200 ml không quá 250 ml
- ống thông phải đưa sâu vào hậu môn từ 15 - 20 cm
- Tốc độ dịch chảy từ 40 - 50 giọt/1 phút
- Cứ 4 giờ thụt 1 lần
- Sau khi thụt xong để người bệnh nằm nghiêng khép mông lại, hai chân co lên để
cơ bụng giãn và nhịn đi ngoài để ruột có thời gian hấp thu
Trang 26BẢNG KIỂM KỸ THUẬT THỤT THÁO
* Chuẩn bị người bệnh
1 Xem y lệnh và đối chiếu với người bệnh
2 Thông báo, giải thích và động viên người bệnh yên tâm
* Chuẩn bị người Điều dưỡng
3 Điều dưỡng có đủ mũ, áo, khẩu trang, rửa tay thường quy
* Chuẩn bị dụng cụ
4 Khay chữ nhật, trụ cắm kìm Kocher, cốc đựng bông tẩm dầu
nhờn (Parafin…), hộp đựng bông gạc
5 Hộp đựng bốc thụt và canuyn, chậu nước thụt, ca múc nước
6 Tấm nilon, găng tay
7 Cọc treo bốc, bô, giấy vệ sinh, túi đựng đồ bẩn, khay quả đậu
* Kỹ thuật tiến hành
8 Đưa người bệnh đến phòng thủ thuật hoặc che bình phong
9 Kiểm tra nhiệt độ của nước, đổ nước vào bốc, treo bốc cách
mặt giường 60 - 80 cm, mở khoá kiểm tra vòi thụt
10 Điều dưỡng mang găng, trải nilon
11 Cởi quần người bệnh, giúp người bệnh nằm nghiêng (chân
dưới duỗi thẳng, chân trên co) Kéo khăn khoác
12 Bôi trơn đầu Canuyn, vành mông, đưa Canuyn vào hậu môn
khoảng 3 đến 5cm
13 Mở khoá cho nước chảy từ từ
14 Kiểm tra lượng nước trong bốc, khi đủ lượng nước thụt khoá
lại, rút Canuyn ra
15 Bỏ gối, nilon giúp người bệnh nằm ngửa vắt chéo 2 chân
16 Đưa giấy vệ sinh cho người bệnh đi ngoài sau 10 đến 15 phút
* Thu dọn dụng cụ
17 Thu dọn dụng cụ, tháo găng, ghi phiếu chăm sóc
Trang 27Hệ tiết niệu bao gồm: 2 thận, 2 niệu quản bàng quang và niệu đạo
Thận là cơ quan sản xuất nước tiểu để bài xuất các chất thải của chuyển hoá, đào thải chất độc, giữ vững hằng định nội mô (Cân bằng nước, điện giải và kiềm toan) Còn niệu quản, bàng quang, niệu đạo chỉ đóng vai trò dẫn, tích trữ và bài tiết nước tiểu ra ngoài
2 Chỉ định
2.1.Thông tiểu
- Người bệnh bí tiểu (không tự tiểu được)
- Phân biệt bí đái hay vô niệu
- Chuẩn bị: Phẫu thuật hệ tiết niệu, chuyển dạ đẻ, lọc màng bụng
- Thông tiểu để lấy nước tiểu xét nghiệm chẩn đoán bệnh hệ tiết niệu
- Thông tiểu kết hợp bơm dung dịch sát khuẩn, thuốc rửa, điều trị tại chỗ các tổn thương ở bàng quang
2.2 Dẫn lưu nước tiểu
- Người bệnh đi tiểu không tự chủ do hôn mê, liệt
- Sau khi phẫu thật vùng tiểu khung, tầng sinh môn: Bàng quang, niệu đạo, tiền liệt tuyến
- Theo dõi đánh giá chức năng lọc, bài tiết của thận trong những giờ nhất định
2.3 Rửa bàng quang
- Đặt ống thông tiểu liên tục
- Bàng quang bị nhiễm khuẩn, chảy máu
- Sau mổ cắt u xơ tiền liệt tuyến
- Rửa xong bơm thuốc để điều trị
3 Chống chỉ định
Trang 28Thông tiểu, dẫn lưu nước tiểu (bằng đường niệu đạo) không được tiến hành trong các trường hợp người bệnh bị:
- Chấn thương dập, rách niệu đạo
- U tiền liệt tuyến
- Viêm, nhiễm khuẩn niệu đạo
4 Quy trình kỹ thuật thông tiểu - dẫn lưu nước tiểu
4.1 Chuẩn bị người bệnh
- Thông thường kỹ thuật thông tiểu được tiến hành ở phòng thủ thuật sạch sẽ, thoáng mát Trong trường hợp đặc biệt (người bệnh nặng) có thể tiến hành thủ thuật ở phòng bệnh, phải có bình phong che ngăn cách giường người bệnh với các giường bệnh khác
- Thông báo, giải thích để người bệnh, người nhà biết trước về thủ thuật sắp làm để họ yên tâm và kết hợp với điều dưỡng
- Hướng dẫn người bệnh vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài trước khi thông tiểu Trong trường hợp người bệnh không tự vệ sinh được người điều dưỡng tiến hành vệ sinh cho người bệnh:
+ Trải tấm nilon trên giường để người bệnh nằm ngửa, 2 chân chống và hơi dạng, đặt bô dẹt dưới mông người bệnh
+ Rửa bộ phận sinh dục ngoài bằng nước sạch, xà phòng, rửa từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài đến khi sạch
4.2 Chuẩn bị người điều dưỡng
- Điều dưỡng có đủ áo, mũ, khẩu trang
- Rửa tay thường quy
+ Ống thông cao su đầu cong dùng trong u tiền liệt tuyến
+ Ống thông kim loại dùng khi sử dụng ống thông cao su không kết quả
Hình 5.1 Ống thông foley
Trang 29Hình 5.2 Ống thông Nelaton
- Găng tay vô khuẩn
- Ống nghiệm (nếu có chỉ định xét nghiệm nước tiểu)
- Kéo, băng dính, túi dẫn lưu nước tiểu (nếu có chỉ định dẫn lưu nước tiểu)
- Dung dịch Nacl đẳng trương 0,9% và hệ thống dẫn lưu (nếu có chỉ định rửa bàng quang)
- Bơm tiêm 10 ml để bơm bóng chèn (nếu dẫn lưu nước tiểu)
- Bơm tiêm 50 ml (nếu rửa bàng quang)
- Túi đựng đồ bẩn, bô đựng nước tiểu
Trong thực tế có cơ sở y tế chuẩn bị sẵn gói đựng dụng cụ thông tiểu vô khuẩn (dùng một lần), có khả năng sử dụng thuận tiện ở mọi chỗ, mọi nơi khi cần thiết
4.4 Tiến hành
4.4.1 Kỹ thuật tiến hành thông tiểu nam
- Để người bệnh nằm ngửa, lót nilon dưới mông
- Thay chăn bằng khăn khoác, bỏ quần người bệnh, xoay chéo khăn khoác Giúp người bệnh nằm ngửa 2 chân chống, đùi hơi dạng (tư thế sản khoa), dùng khăn khoác che kín chân và bộc lộ vùng sinh dục
- Đặt khay dụng cụ giữa 2 đùi người bệnh, để túi đựng bông gạc bẩn bên cạnh
- Mở khay hoặc gói dụng cụ vô khuẩn
- Điều dưỡng mang găng
- Trải săng có lỗ để lộ bộ phận sinh dục
- Bôi trơn đầu ống thông dùng kẹp Kose kẹp đuôi ống thông lại
- Lót gạc, dựng đứng dương vật lên bộc lộ qui đầu
- Sát khuẩn bộ phận sinh dục ngoài, miệng sáo, bao qui đầu bằng Betadin
- Đặt khay quả đậu vô khuẩn (giữa hai đùi) để hứng nước tiểu
- Đối với ống thông cao su
+ Cầm ống thông và đưa vào niệu đạo khoảng 10 cm thì hạ dương vật xuống
+ Tiếp tục đẩy ống thông vào niệu đạo (khoảng 15-20 cm) hoặc cho đến khi thấy nước tiểu chảy ra (nếu có chỉ định lấy nước tiểu xét nghiệm thì bỏ nước tiểu đầu lấy phần nước tiểu giữa vào ống nghiệm với số lượng vừa đủ)
+ Khi nước tiểu chảy hết hoặc đã lấy đủ lượng nước tiểu theo yêu cầu thì gập ống thông lại và rút ống thông ra
- Thông bằng ống thông kim loại: Tiến hành thủ thuật qua 4 thì
+ Thì 1: Tay phải cầm ống thông, tay trái cầm dương vật sang ngang, đưa ống thông tới túi bịt hành xốp
Trang 30+ Thì 2: Tay trái đưa dương vật và
ống thông trở về đường giữa trước còn
song song với thành bụng, sau nâng
dương vật thẳng lên Không cần đẩy ống
thông cũng có cảm giác ống thông tự trôi
vào niệu đạo, nếu chưa có cảm giác ấy thì
làm lại
+ Thì 3: Chỉ cần gập dương vật
xuống là ống thông tự động trôi vào bàng
quang
+ Thì 4: Rút ống thông, rút ra
bằng động tác ngược lại với các thì cho
vào
- Tháo bỏ săng có lỗ và nilon
- Lau khô vùng sinh dục ngoài,
tháo găng, mặc quần cho người bệnh,
bỏ vải phủ, đắp chăn cho người bệnh
(nếu trời lạnh)
- Đặt người bệnh nằm tư thế thoải mái
4.4.2 Kỹ thuật tiến hành thông tiểu nữ
- Đặt người bệnh nằm ngửa thoải mái trên giường, trải nilon dưới mông người bệnh
- Thay chăn bằng khăn khoác, bỏ quần người bệnh, xoay chéo khăn khoác Giúp người bệnh nằm ngửa 2 chân chống, đùi hơi dạng (tư thế sản khoa), dùng khăn khoác che kín chân và bộc lộ vùng sinh dục
- Đặt khay hoặc gói dụng cụ vô khuẩn, túi đựng đồ bẩn giữa 2 chân người bệnh
- Mở khay vô khuẩn, điều dưỡng mang găng, trải săng có lỗ để lộ bộ phận sinh dục ngoài người bệnh
Hình 5.5 Xác định niệu đạo nữ
- Bôi trơn đầu ống thông, dùng kìm Kocher kẹp đuôi ống thông lại
Hình 5.3 Sát khuẩn bộ phận sinh dục nam
Âm vật Niệu đạo
Âm đạo
Trang 31- Đặt gạc để bộc lộ lỗ niệu đạo, dùng kẹp Kocher gắp bông tẩm dung dịch Betadin hoặc thuốc đỏ sát khuẩn bộ phận sinh dục: Sát khuẩn môi lớn, môi bé, lỗ niệu đạo rồi bỏ kẹp đã dùng ra ngoài vùng vô khuẩn
- Đặt khay quả đậu vô khuẩn vào
giữa đùi
- Nhẹ nhàng đưa đầu ống thông
vào niệu đạo người bệnh khoảng 4-5cm
Mở kìm Kose thấy có nước tiểu chảy ra là
được (nếu có chỉ định lấy nước tiểu xét
nghiệm thì lấy phần nước tiểu vào ống
nghiệm với số lượng vừa đủ)
- Lau khô bộ phận sinh dục, bỏ săng
có lỗ, bỏ nilon, tháo găng, mặc quần cho
người bệnh, bỏ khăn khoác, giúp người
bệnh nằm thoải mái và đắp chăn cho người
bệnh nếu trời lạnh
4.4.3 Kỹ thuật dẫn lưu nước tiểu
- Trường hợp người bệnh có chỉ
định dẫn lưu nước tiểu khi tiến hành thông tiểu sử dụng ống thông Foley
- Để người bệnh nằm ngửa, lót nilon dưới mông
- Thay chăn bằng khăn khoác, bỏ quần người bệnh, xoay chéo khăn khoác Giúp người bệnh nằm ngửa 2 chân chống, đùi hơi dạng (tư thế sản khoa), dùng khăn khoác che kín chân và bộc lộ vùng sinh dục
- Đặt khay dụng cụ giữa 2 đùi người bệnh, để túi đựng bông gạc bẩn bên cạnh
- Mở khay hoặc gói dụng cụ vô khuẩn
- Điều dưỡng mang găng
- Trải săng có lỗ để lộ bộ phận sinh dục
- Bôi trơn đầu ống thông, dùng kẹp korcher kẹp đầu ống thông lại
- Sát khuẩn bộ phận sinh dục của người bệnh bằng dung dịch Betadin
- Nhẹ nhàng đưa đầu ống thông vào niệu đạo người bệnh cho đến khi thấy nước tiểu chảy ra
- Kẹp đầu ống thông lại, dùng bơm tiêm lấy nước cất hoặc dung dịch NaCl 0.9% bơm vào nhánh thông với bóng (số lượng nước đưa vào theo số lượng ghi ở đuôi ống, thông thường là 5ml) để cố định ống thông không bị tuột ra ngoài
- Bỏ săng có lỗ , lắp túi đựng nước tiểu vào đuôi ống thông Foley
- Cố định ống thông và túi đựng nước tiểu cho chắc chắn
- Lau khô bộ phận sinh dục, bỏ săng có lỗ, bỏ nilon, tháo găng, mặc quần cho người bệnh, bỏ khăn khoác, giúp người bệnh nằm thoải mái và đắp chăn cho người bệnh nếu trời lạnh
4.5 Thu dọn dụng cụ
- Sắp xếp dụng cụ gọn gàng để đúng nơi quy định, và ghi phiếu chăm sóc
- Ghi hồ sơ:
+ Ngày, giờ lấy nước tiểu, số lượng
+ Điều dưỡng ký tên
Hình 5.4 Bơm cuff
Trang 325 Các tai biến, biến chứng, nguyên nhân, cách xử lý và phòng ngừa khi thông tiểu
5.1 Thông tiểu thường
Tai biến, biến chứng Nguyên nhân Xử lý – Phòng ngừa
1 Nhiễm trùng lỗ tiểu,
niệu đạo, bàng quang,
niệu quản, thận
- Kỹ thuật đặt không vô khuẩn
- Không vệ sinh bộ phận sinh dục trước khi đặt
- Dùng các loại chất trơn không đúng
- Áp dụng đúng kỹ thuật vô khuẩn khi đặt thông tiểu
- Vệ sinh bộ phận sinh dục cho người bệnh trước khi đặt thông tiểu
Dùng các loại chất trơn tan trong nước: KY, Jell
2 Tổn thương niêm
mạc niệu đạo
- ống thông không đúng kích cỡ
- Động tác đặt thô bạo
- Tư thế dương vật người bệnh không đúng khi đặt thông tiểu
- Đặt thông tiểu nhiều lần trong ngày
- Kích cỡ phải phù hợp với từng lứa tuổi
Bảng 5.1 Thông tiểu thường
5.2 Thông tiểu liên tục
1 Nhiễm trùng lỗ tiểu,
niệu đạo, bàng quang,
niệu quản, thận
- Kỹ thuật đặt không vô khuẩn
- Không vệ sinh bộ phận sinh dục trước khi đặt thông tiểu
- Túi chứa để cao hơn bàng quang
- Bộ phận lọc khí trong túi chứa nước tiểu bị ẩm ướt
- Hệ thống dẫn lưu nước tiểu hở, không 1 chiều
- Áp dụng đúng kỹ thuật vô khuẩn khi đặt thông tiểu
- Vệ sinh bộ phận sinh dục cho người bệnh trước khi đặt thông tiểu và chăm sóc vệ sinh cá nhân cho người bệnh trong suốt thời gian đạt
- Túi chứa nước tiểu phải thấp hơn bàng quang ít nhất 60cm Treo túi trên song giường nơi vị trí cố định
Trang 33- Thời gian lưu ống quá lâu
- Rửa bàng quang không đúng kỹ thuật vô khuẩn
- Giữu cho túi chứa được khô ráo, nhất là chỗ lọc khí thay túi ngay khi bị ướt bộ lọc khí
- Hệ thống dây câu phải kín, vô khuẩn và 1 chiều
- Thời gian lưu ống tuỳ theo chất liệu của ống sonde và tình trạng người bệnh:
+ Cao su: 5-7 ngày + Latex: 15-20 ngày
- Động tác đặt thô bạo
- Tư thế dương vật người bệnh không đúng khi đặt thông tiểu
- Kích cỡ phải phù hợp với từng lứa tuổi
- Khi người bệnh bí tiểu không nên lấy nước tiểu ra cùng một lúc, mà phải cho chảy từ từ Tránh làm giảm áp lực đột ngột trong bàng quang
- Phải chắc chắn ống vào sâu trong bàng quang rồi mới bơm bóng giữ ( đặt thông tiểu đến khi thấy nước tiểu chảy ra nên đặt sâu vào thêm 3-5cm nữa mới bơm bóng)
4 Hoại tử niệu đạo - Do ống cố định quá chặt,
không chừa khoảng cách
5 Dò niệu đạo - Do cố định ống không
đúng vị trí
- Nam giới: Đặt dương vật người bệnh hướng lên bẹn và cố định ống ở vùng bẹn
- Nữ giới: Cố định ống ở mặt trong đùi
6 Hẹp niệu đạo - Tổn thương niêm mạc
niệu đạo tạo sẹo hẹp niệu đạo
- Phòng ngừa tổn thương niêm mạc niệu đạo
Trang 347 Sỏi bàng quang - Thời gian lưu ống quá lâu
- Người bệnh uống nước ít
- Thời gian lưu ống tùy theo chất lượng của ống sonde và tình trạng người bệnh
- Trong thời gian đặt thông tiểu nếu không có chống chỉ định nên cho người bệnh uống nhiều nước
8 Teo bàng quang - Đặt thông tiểu lưu lâu
ngày
- Nếu không cần theo dõi nước tiểu mỗi giờ, ta nên khóa dây dẫn nước tiểu và xả ra mỗi 3h/1lần để tập cho bàng quang hoạt động
9 Nhiễm trùng huyết - Nhiễm trùng đường niệu
do đặt thông tiểu
- Tránh để nhiễm trùng đường niệu với các biện pháp trên
Bảng 5.2 Thông tiểu liên tục
6 Quy trình kỹ thuật rửa bàng quang
Mục đích
Rửa bàng quang cho người bệnh nhằm mục đích làm sạch bàng quang, để bơm thuốc vào điểu trị theo y lệnh
6.1 Phương pháp 1: Rửa bàng quang bằng bơm tiêm
- Dùng ống thông Foley 3 nhánh
- Tiến hành kỹ thuật như phần dẫn lưu nước tiểu đã được trình bày ở trên
- Sau khi nước tiểu trong bàng quang chảy ra hết dùng bơm tiêm hút dung dịch Natriclorua 0,9% bơm vào ống thông mỗi lần từ 200- 250 ml, kẹp ống thông lại để thời gian 10 phút sau đó cho nước tiểu chảy ra
- Tiếp tục bơm rửa như trên cho tới khi nước trong bàng quang chảy ra trong là được
- Nếu có chỉ định bơm thuốc thì bơm vào sau khi rửa
6.1 Phương pháp 2: Rửa bàng quang liên tục bằng hệ thống dẫn lưu kín
- Dùng ống thông Foley 3 nhánh
- Treo chai dung dịch rửa trên giá, cách mặt giường 60 – 80 cm Tiến hành kỹ thuật như phần dẫn lưu nước tiểu đã được trình bày ở trên
- Sau khi nước tiểu trong bàng quang chảy ra hết:
+ Nhánh thứ 1 nối với túi đựng nước tiểu
+ Nhánh thứ 2 để bơm bóng chèn của ống thông tiểu
+ Nhánh thứ 3 nối với chai đựng dung dịch rửa bàng quang
- Mở khoá ở chai dịch rửa cho nước chảy vào bàng quang 250 ml khoá lại để 10 phút
+ Mở khoá ở túi đựng nước tiểu để nước trong bàng quang chảy ra
+ Tiếp tục tiến hành rửa như trên cho đến khi nước trong bàng quang chảy ra trong
là được
Trang 35Hình 5.6 Rửa bàng quang liên tục
7 Những điều cần lưu ý
- Dụng cụ phải tuyệt đối vô khuẩn để tránh nhiễm khuẩn ngược dòng
- Kỹ thuật thực hiện phải đúng quy trình vô khuẩn
- Động tác phải nhẹ nhàng (tránh thô bạo), nếu vướng mắc phải làm lại
- Phải lấy nước tiểu giữa bãi (nếu làm xét nghiệm) cho vào ống nghiệm vô khuẩn
- Không để lưu ống thông quá 48 giờ
- Không thông tiểu nhiều lần trong ngày
- Nếu người bệnh bí đái phải rút nước tiểu từ từ và không hút hết nước tiểu trong bàng quang để tránh làm giảm áp lực đột ngột gây chảy máu
- Theo dõi người bệnh trong và sau khi thông tiểu để phát hiện dấu hiệu bất thường
và xử lý kịp thời
Trang 36BẢNG KIỂM KỸ THUẬT THÔNG TIỂU NỮ
* Chuẩn bị người bệnh
1 Xem y lệnh và đối chiếu với người bệnh
2 Giải thích, động viên để người bệnh yên tâm khi làm thủ thuật
(Chuyển người bệnh sang buồng thủ thuật, kéo bình phong nếu có)
* Chuẩn bị người Điều dưỡng
3 Điều dưỡng có đủ mũ, áo, khẩu trang, rửa tay thường qui
* Chuẩn bị dụng cụ
4 Khay chữ nhật hoặc gói vô khuẩn: Săng có lỗ, gạc, 2 kẹp kocher, ống
thông Nelaton hoặc Foley, cốc đựng bông tẩm Betadin, dầu nhờn,
khay quả đậu
Khay chữ nhật sạch, găng tay
5 Khăn khoác, nilon, bô, túi đựng đồ bẩn (hoặc khay quả đậu)
* Kỹ thuật tiến hành
6 Giúp người bệnh nằm ngửa, trải nilon dưới mông
7 Thay quần bằng khăn khoác, xoay chéo khăn khoác Giúp người
bệnh nằm ở tư thế 2 chân chống, đùi hơi dạng, dùng khăn khoác che
kín chân và bộc lộ vùng sinh dục
8 Đặt khay dụng cụ và túi đựng đồ bẩn giữa 2 chân người bệnh
9 Mở khay hoặc gói vô khuẩn, mang găng tay, trải săng có lỗ để lộ bộ
phận sinh dục ngoài
10 Bôi trơn ống thông, kẹp đầu ngoài ống thông đặt vào khay quả đậu
11 Đặt gạc bộc lộ môi lớn, môi bé, lỗ niệu đạo Sát khuẩn bộ phận sinh
dục ngoài bằng Betadin, bỏ kẹp đã dùng
12 Đặt khay quả đậu để hứng nước tiểu
13 Đưa đầu ống thông qua lỗ niệu đạo vào bàng quang (4 đến 5cm), mở
kẹp ống thông thấy nước tiểu chảy ra
14 Để nước tiểu chảy ra gần hết, gập đầu ống thông rút ra, bỏ săng có
lỗ, lau khô vùng sinh dục
15 Bỏ nilon, tháo găng tay, mặc quần và giúp người bệnh nằm lại tư thế
thoải mái, thay khăn khoác
* Thu dọn dụng cụ
16 Thu dọn dụng cụ, ghi phiếu chăm sóc
Trang 37BẢNG KIỂM KỸ THUẬT THÔNG TIỂU NAM
* Chuẩn bị người bệnh
1 Xem y lệnh và đối chiếu với người bệnh
2 Giải thích, động viên để người bệnh yên tâm khi làm thủ thuật
Chuyển người bệnh sang buồng thủ thuật, kéo bình phong
* Chuẩn bị người Điều dưỡng
3 Điều dưỡng có đủ mũ, áo, khẩu trang, rửa tay thường qui
* Chuẩn bị dụng cụ
4 Khay chữ nhật hoặc gói vô khuẩn: Săng có lỗ, gạc, 2 kẹp kocher,
ống thông Nelaton hoặc Foley, cốc đựng bông tẩm Betadin, cốc
đựng bông tẩm dầu Parafin, khay quả đậu
Khay chữ nhật sạch, găng tay
Khăn khoác, nilon, bô, túi đựng đồ bẩn (hoặc khay quả đậu)
* Kỹ thuật tiến hành
5 Giúp người bệnh nằm ngửa, trải nilon dưới mông
6 Thay quần bằng khăn khoác, xoay chéo khăn khoác Giúp người
bệnh nằm ở tư thế 2 chân chống, đùi hơi dạng, dùng khăn khoác
che kín chân và bộc lộ vùng sinh dục
7 Đặt khay dụng cụ và túi đựng bông gạc bẩn giữa 2 chân người bệnh
8 Mở khay hoặc gói vô khuẩn, mang găng tay, trải săng có lỗ để lộ
bộ phận sinh dục ngoài
9 Bôi trơn ống thông, kẹp đầu ngoài ống thông đặt vào khay quả đậu
10 Lót gạc và bộc lộ bao qui đầu, sát khuẩn lỗ niệu đạo và quy đầu
bằng Betadin, bỏ kẹp đã dùng
11 Đặt khay quả đậu để hứng nước tiểu
12 Đưa đầu ống thông qua lỗ niệu đạo vào bàng quang (15 đến
20cm), mở kẹp ống thông thấy nước tiểu chảy ra
13 Để nước tiểu chảy ra gần hết, gập đầu ống thông rút ra, bỏ săng
có lỗ, lau khô vùng sinh dục
14 Bỏ nilon, tháo găng tay, mặc quần và giúp người bệnh nằm lại tư
thế thoải mái, thay khăn khoác
* Thu dọn dụng cụ
18 Thu dọn dụng cụ, ghi phiếu chăm sóc
Trang 38BẢNG KIỂM KỸ THUẬT DẪN LƯU NƯỚC TIỂU LIÊN TỤC
* Chuẩn bị người bệnh
1 Xem y lệnh và đối chiếu với người bệnh
2 Giải thích, động viên để người bệnh yên tâm khi làm thủ thuật
Chuyển người bệnh sang phòng thủ thuật hoặc che bình phong
nếu có
* Chuẩn bị người Điều dưỡng
3 Điều dưỡng có đủ mũ, áo, khẩu trang, rửa tay thường qui
* Chuẩn bị dụng cụ
Khay chữ nhật hoặc gói vô khuẩn: Săng có lỗ, gạc,
kẹp kocher, cốc đựng bông tẩm Betadin, cốc đựng bông tẩm dầu
Parafin, khay quả đậu
Khay chữ nhật sạch, kéo, băng dính, túi đựng nước tiểu, ống
thông Foley, găng tay, bơm tiêm 10ml, dung dịch bơm bang chèn
Khăn khoác, nilon, bô, túi đựng đồ bẩn hoặc khay quả đậu
* Kỹ thuật tiến hành
4 Giúp người bệnh nằm ngửa, trải nilon dưới mông
5 Thay quần bằng khăn khoác, xoay chéo khăn khoác Giúp người
bệnh nằm ở tư thế 2 chân chống, đùi hơi dạng, dùng khăn khoác
che kín chân và bộc lộ vùng sinh dục
6 Đặt khay dụng cụ và túi đựng đồ bẩn giữa 2 chân người bệnh
7 Mở khay hoặc gói vô khuẩn, mang găng tay, trải săng có lỗ để lộ
bộ phận sinh dục ngoài
8 Bôi trơn, kẹp đầu ngoài ống thông đặt vào khay quả đậu
9 Đặt gạc bộc lộ môi lớn, môi bé, lỗ niệu đạo (đối với nữ), lót gạc
đưa dương vật dựng đứng để lộ qui đầu (đối với nam), sát khuẩn
bộ phận sinh dục ngoài bằng Betadin, bỏ kẹp đã dùng
10 Đưa đầu ống thông qua lỗ niệu đạo vào bàng quang, mở kẹp ống
thông thấy nước tiểu chảy ra kẹp đầu ống thông lại, bơm dịch vào
bóng chèn để cố định
11 Bỏ săng có lỗ, nối ống thông tiểu với hệ thống dẫn lưu nước tiểu,
mở kẹp ống thông và cố định
12 Bỏ nilon, tháo găng tay, mặc quần, giúp người bệnh nằm lại tư thế
thoải mái, thay khăn khoác
* Thu dọn dụng cụ
13 Thu dọn dụng cụ, ghi phiếu chăm sóc
Trang 39BẢNG KIỂM KỸ THUẬT RỬA BÀNG QUANG
(BẰNG BƠM TIÊM)
* Chuẩn bị người bệnh
1 Xem y lệnh và đối chiếu với người bệnh
2 Giải thích, động viên để người bệnh yên tâm khi làm thủ thuật
Chuyển người bệnh sang phòng thủ thuật hoặc che bình phong
* Chuẩn bị người iều dưỡng
3 Điều dưỡng có đủ mũ, áo, khẩu trang, rửa tay thường qui
* Chuẩn bị dụng cụ
4 Khay chữ nhật hoặc gói vô khuẩn: Săng có lỗ, gạc,
kẹp kocher, cốc đựng bông tẩm Betadin, cốc đựng bông tẩm dầu
Parafin, cốc đựng dung dịch rửa, khay quả đậu
Ống thông Foley, bơm tiêm 50ml, bơm tiêm 10ml, găng tay, túi đựng
nước tiểu, dung dịch bơm bóng chèn
Dung dịch rửa , kéo, băng dính, khăn khoác, nilon, bô, túi đựng đồ
bẩn hoặc khay quả đậu
* Kỹ thuật tiến hành
5 Giúp người bệnh nằm ngửa, trải nilon dưới mông
6 Thay quần bằng khăn khoác, bỏ quần xoay chéo khăn khoác Giúp
người bệnh nằm ở tư thế 2 chân chống, đùi hơi dạng, dùng khăn khoác
che kín chân và bộc lộ vùng sinh dục
7 Đặt khay dụng cụ và túi đựng bông gạc bẩn giữa 2 chân người bệnh
8 Mở khay hoặc gói vô khuẩn, mang găng tay, trải săng có lỗ để lộ bộ
phận sinh dục ngoài
9 Bôi trơn, kẹp đầu ngoài ống thông đặt vào khay quả đậu
10 Đặt gạc bờ trên xương mu (đối với nữ), lót gạc đưa dương vật dựng
đứng để lộ qui đầu (đối với nam), sát khuẩn bằng Betadin, bỏ kẹp đã
dùng
11 Đưa đầu ống thông qua lỗ niệu đạo vào bàng quang, thấy nước tiểu
chảy ra hết, bơm dịch vào bóng chèn để cố định
12 Bơm dung dịch rửa vào bàng quang 200 - 250ml
13 Tháo bơm tiêm, kẹp ống lại chờ 30’ mở ống cho dịch chảy ra, bơm
rửa nhiều lần đến khi sạch Bơm thuốc vào bàng quang nếu có chỉ
định
14 Rút ống thông, bỏ săng có lỗ, lau khô vùng sinh dục
15 Bỏ nilon, tháo găng tay, thay khăn khoác bằng quần Giúp người bệnh
nằm lại tư thế thoải mái
* Thu dọn dụng cụ
16 Thu dọn dụng cụ, ghi phiếu chăm sóc
Trang 40BẢNG KIỂM KỸ THUẬT RỬA BÀNG QUANG LIÊN TỤC
* Chuẩn bị người bệnh
1 Xem y lệnh và đối chiếu với người bệnh
2 Giải thích, động viên để người bệnh yên tâm khi làm thủ thuật
Chuyển người bệnh sang phòng thủ thuật hoặc che bình phong
* Chuẩn bị người Điều dưỡng
3 Điều dưỡng có đủ mũ, áo, khẩu trang, rửa tay thường qui
* Chuẩn bị dụng cụ
4 Khay chữ nhật hoặc gói vô khuẩn: Săng có lỗ, gạc, kẹp kocher, cốc
đựng bông tẩm Betadin, cốc đựng bông tẩm dầu Parafin, khay quả
đậu
Khay chữ nhật sạch, ống thông Foley 3 nhánh, bơm tiêm 50ml, bơm
tiêm 10ml, găng tay, túi đựng nước tiểu, hệ thống ống dẫn dịch rửa
Dung dịch rửa, kéo, băng dính, khăn khoác, nilon, bô, túi đựng đồ bẩn
hoặc khay quả đậu
* Kỹ thuật tiến hành
5 Treo chai dịch rửa, tiến hành đuổi khí
6 Giúp người bệnh nằm ngửa, trải nilon dưới mông
7 Thay chăn bằng khăn khoác, bỏ quần xoay chéo khăn khoác Giúp
người bệnh nằm ở tư thế 2 chân chống, đùi hơi dạng, dùng khăn khoác
che kín chân và bộc lộ vùng sinh dục
8 Đặt khay dụng cụ và túi đựng bông gạc bẩn giữa 2 chân người bệnh
9 Mở khay hoặc gói vô khuẩn, mang găng tay, trải săng có lỗ để lộ bộ
phận sinh dục ngoài
10 Bôi trơn, kẹp đầu ngoài ống thông đặt vào khay quả đậu
11 Đặt gạc bộ lộ môi lớn, môi bé, lỗ niệu đạo (đối với nữ), lót gạc đưa
dương vật dựng đứng để lộ qui đầu (đối với nam), sát khuẩn bằng
Betadin, bỏ kẹp đã dùng
12 Đưa ống thông từ lỗ niệu đạo vào bàng quang, mở kẹp ống thông thấy
nước tiểu chảy ra, kẹp ống thông lại, bơm dịch vào bóng chèn để cố
định
13 Bỏ săng có lỗ, lắp 2 nhánh còn lại của ống Foley 3 chạc với chai dịch
rửa và túi đựng nước tiểu
14 Mở kẹp ống thông cho nước tiểu chay hết vào túi đựng nước tiểu
15 Mở khoá cho dịch chảy từ từ vào bàng quang (tuỳ theo chỉ định)
16 Cho dịch chảy vào túi đựng nước tiểu đến khi sạch
17 Bơm thuốc vào bàng quang theo chỉ định
18 Rút ống thông, lau khô vùng sinh dục
19 Bỏ nilon, tháo găng tay, thay khăn khoác bằng quần, giúp người bệnh
nằm lại tư thế thoải mái
* Thu dọn dụng cụ
20 Thu dọn dụng cụ, ghi phiếu chăm sóc