- Lấy 1 ví dụ về ròng rọc có trong vật dụng và thiết bị thông thường: Máy tời ở công trường xây dựng hoặc rũng rọc kộo gầu nước giếng - Muốn được lợi cả hướng và độ lớn của lực thì khi s[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MễN VẬT LÍ LỚP 6
* Trọng số nội dung kiểm tra theo phõn phối chương trỡnh:
LT(cấp độ 1,2)
VD cấp độ ( 1,2)
LT(cấp độ 1,2)
VD (cấp
độ 1,2)
Tờn chủ đề
Cộng
Rũng rọc
- Nờu được tỏc dụng của ròng rọc
là giảm lực kộo hoặc đổi hướng của lực kéo
- Nờu được ròng rọc có trong một số vật dụng và thiết bị thụng thường Nờu được tỏc dụng của ròng rọctrong cỏc vớ dụ thực tế, và xác
định đợc lực kéo vật.
Sự nở vỡ nhiệt của
cỏc chất
- Mụ tả được hiện tượng nở vỡ nhiệt của cỏc chất rắn, lỏng, khớ.
Nhận biết được cỏc chất khỏc nhau nở vỡ nhiệt khỏc nhau
- Nờu được vớ dụ về cỏc vật khi nở vỡ nhiệt, nếu bị ngăn cản thỡ gõy ra lực lớn.
- Vận dụng kiến thức về sự nở
vỡ nhiệt để giải thớch được một
số hiện tượng và ứng dụng thực tế.
Nhiệt kế Nhiệt
giai.
- Mụ tả được nguyờn tắc cấu tạo
và cỏch chia độ của nhiệt kế dựng chất lỏng.
- Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xen - xi - ut.
- Nờu được ứng dụng của nhiệt kế dựng trong phũng thớ nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt kế y tế.
- Biết sử dụng cỏc nhiệt kế thụng thường để đo nhiệt độ theo đỳng quy trỡnh.
- Xỏc định được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế khi quan sỏt trực tiếp hoặc qua ảnh chụp, hỡnh vẽ.
- Lập được bảng theo dừi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian.
- Biết đổi đơn vị từ 0 C sang
0 F.
Trang 2Số điểm 3 3
Sự chuyển thể của
các chất
- Nêu được đặc điểm về nhiệt độ trong quá trình nóng chảy, đông đặc của các chất
- Nêu được ảnh hưởng của nhiệt
độ đối với quá trình ngưng tụ.
- Mô tả được quá trình chuyển thể của các chất.
- Nêu được dự đoán về các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi.
- Dựa vào bảng số liệu đã cho,
vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn.
- Vận dụng được kiến thức về quá trình chuyển thể của các chất để giải thích một số hiện tượng thực tế.
- Nêu được phương pháp tìm hiểu sự phụ thuộc của hiện tượng đồng thời vào ba yếu
tố Xây dựng được phương
án thí nghiệm đơn giản để kiểm chứng tác dụng của từng yếu tố.
Ma trận vật lí 6 học kì II
Trang 3Phòng GD&ĐT Cẩm Giàng
Trờng thcs cẩm hng đề kiểm tra học kì II năm học 2011 - 2012 Môn: Vật lí 6
Thời gian: 45phút (không kể thời gian phát đề)
Đề số 1
Cõu 1: (2 điểm)
a) Dựng rũng rọc cú lợi gỡ?
b) Lấy 1 ví dụ về ròng rọc cú trong vật dụng và thiết bị thụng thường ? Muốn đợc lợi cả h-ớng và độ lớn của lực thì khi sử dụng ròng rọc ta nên làm thế nào?
Cõu 2: (4 điểm)
a) Trong cỏc chất sắt, đồng, rượu, thủy ngõn, khớ oxy, khớ hiđrụ chất nào nở vỡ nhiệt giống nhau, chất nào nở vỡ nhiệt khỏc nhau?
b) Lấy 3 vớ dụ về cỏc chất rắn, lỏng, khí khi nở vỡ nhiệt, nếu bị ngăn cản thỡ gõy ra lực lớn và cách khắc phục.
Cõu 3: (1 điểm)
Một lọ thủy tinh được đậy bằng nỳt thủy tinh Nỳt bị kẹt Hỏi ta nờn mở nỳt bằng cỏch nào? Vỡ sao lại làm như vậy?
Cõu 4: (1 điểm)
Khi đun nước một học sinh đó theo dừi sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian và thu được kết quả như sau:
- Sau 4 phỳt đầu nhiệt độ của nước tăng từ 200C đến 400C
- Đến phỳt thứ 6 nhiệt độ của nước là 600C
- Đến phỳt thứ 8 nhiệt độ của nước là 910C
Hóy lập bảng theo dừi nhiệt độ của nước theo thời gian?
Cõu 5: ( 2 điểm)
Tớnh 50 0C bằng bao nhiờu 0F ?
Trang 4Phòng
GD&ĐT Cẩm
Giàng
Trờng
thcs cẩm
hng
đáp án Đề
số 1
đáp án kiểm tra học kì II năm học 2011-2012
Môn: Vật lớ6
Cõu Nội dung Điểm
- Nờu được tỏc dụng của ròng rọc là giảm lực kộo hoặc đổi hướng của lực kéo
1
2
b)
- Lấy 1 vớ dụ
về rũng rọc cú trong vật dụng
và thiết bị thụng thường:
Mỏy tời ở cụng trường xõy dựng
(hoặc rũng rọc kộo gầu nước giếng)
0.5
- Muốn được lợi cả hướng
và độ lớn của lực thỡ khi sử dụng rũng rọc
ta nờn kết hợp
cả rũng rọc cố định và rũng rọc động, thiết bị này gọi là palăng
0.5
2
a)
- Chất nở vỡ nhiệt nhiều nhất là chất khớ, nở vỡ nhiệt ớt nhất là chất rắn
1
4
b) Học sinh lấy
vớ dụ khỏc đỳng vẫn cho
Trang 5Ví dụ 1: Chỗ
tiếp nối của
hai thanh ray
đường sắt nếu
sát vào nhau
thì khi nhiệt
độ tăng hai
thanh ray dãn
nở sẽ bị ngăn
cản lẫn nhau
nên chúng đẩy
nhau, kết quả
là cả hai thanh
đều bị cong
Cách khắc
phục là tạo ra
một khe hở
hợp lí giữa hai
thanh
1
Ví dụ 2: Khi
đun nước nếu
ta đổ nước
đầy ấm thì khi
sôi, nước nở
nhiều hơn ấm
nên nước bị
cản trở, vì vậy
nước đẩy
vung bật lên
và trào ra
ngoài Cách
khắc phục là
khi đun nước
ta không nên
đổ nước thật
đầy ấm
1
Ví dụ 3: Nếu
ta bơm xe đạp
quá căng thì
khi nhiệt độ
tăng, khí trong
xăm xe dãn
nở nhiều hơn
xăm bị xăm
ngăn cản nên
tác dụng lực
1
Trang 6lớn vào xăm gõy nổ xăm
Cỏch khắc phục là khụng nờn bơm xe đạp quỏ căng
3
- Ta nờn hơ núng cổ lọ
- Vỡ khi hơ núng cổ lọ cổ
lọ núng lờn nờn nở ra làm vũng trong của cổ lọ rộng hơn nờn nỳt lọ
dễ lấy ra hơn
4
Lập được bảng sau
Thời gian (phỳt) 0 2
5
Áp dụng cụng thức:
t 0 C =0 0 C + (t 0 C 1,8 0 F)
Ta cú: 500C =
00 C + (500C 1,8 0F)
= 320 F + 90 0F
= 1220
F
Phòng GD&ĐT Cẩm Giàng
Trờng thcs cẩm hng đề kiểm tra học kì II năm học 2011 - 2012 Môn: Vật lí 6
Thời gian: 45phút (không kể thời gian phát đề)
Đề số 2
Cõu 1: (3 điểm)
a) Dựng rũng rọc cú lợi gỡ?
b) Lấy 1 ví dụ về ròng rọc cú trong vật dụng và thiết bị thụng thường ? Muốn đợc lợi cả hớng
và độ lớn của lực thì khi sử dụng ròng rọc ta nên làm thế nào?
Cõu 2: (4 điểm)
a) Trong cỏc chất sắt, đồng, rượu, thủy ngõn, khớ oxy, khớ hiđrụ chất nào nở vỡ nhiệt giống nhau, chất nào nở vỡ nhiệt khỏc nhau?
Trang 7b) Lấy 3 ví dụ về các chÊt r¾n, láng, khÝ khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn
vµ c¸ch kh¾c phôc.
Câu 3: ( 1điểm)
Tại sao người ta không đóng chai nước ngọt thật đầy?
Câu 4: ( 1điểm)
Tại sao ở chỗ tiếp nối của hai thanh ray đường sắt lại có một khe hở ?
Câu 5: ( 1điểm)
Khi trời nắng ta có nên bơm bánh xe căng hay không? Tại sao?
Trang 8Phòng
GD&ĐT Cẩm
Giàng
Trờng
thcs cẩm
hng
đáp án Đề
số 2
đáp án kiểm tra học kì II năm học 2011-2012
Môn: Vật lớ6
Cõu Nội dung Điểm
- Nờu được tỏc dụng của ròng rọc là giảm lực kộo hoặc đổi hướng của lực kéo
1
3
b)
- Lấy 1 vớ dụ
về rũng rọc cú trong vật dụng
và thiết bị thụng thường:
Mỏy tời ở cụng trường xõy dựng
(hoặc rũng rọc kộo gầu nước giếng)
1
- Muốn được lợi cả hướng
và độ lớn của lực thỡ khi sử dụng rũng rọc
ta nờn kết hợp
cả rũng rọc cố định và rũng rọc động, thiết bị này gọi là palăng
1
2
a)
- Chất nở vỡ nhiệt nhiều nhất là chất khớ, nở vỡ nhiệt ớt nhất là chất rắn
1
4
b) Học sinh lấy
vớ dụ khỏc đỳng vẫn cho
Trang 9Ví dụ 1: Chỗ
tiếp nối của
hai thanh ray
đường sắt nếu
sát vào nhau
thì khi nhiệt
độ tăng hai
thanh ray dãn
nở sẽ bị ngăn
cản lẫn nhau
nên chúng đẩy
nhau, kết quả
là cả hai thanh
đều bị cong
Cách khắc
phục là tạo ra
một khe hở
hợp lí giữa hai
thanh
1
Ví dụ 2: Khi
đun nước nếu
ta đổ nước
đầy ấm thì khi
sôi, nước nở
nhiều hơn ấm
nên nước bị
cản trở, vì vậy
nước đẩy
vung bật lên
và trào ra
ngoài Cách
khắc phục là
khi đun nước
ta không nên
đổ nước thật
đầy ấm
1
Ví dụ 3: Nếu
ta bơm xe đạp
quá căng thì
khi nhiệt độ
tăng, khí trong
xăm xe dãn
nở nhiều hơn
xăm bị xăm
ngăn cản nên
tác dụng lực
1
Trang 10lớn vào xăm gây nổ xăm
Cách khắc phục là không nên bơm xe đạp quá căng
3
Tại vì nếu đóng đầy, khi vận chuyển gặp thời tiết nóng, nước ngọt trong chai nở ra làm bung nắp, bể chai.
4
Vì để tránh cho đường ray khỏi bị cong Nếu làm sít khi nóng thanh ray nở ra, bị cản gây 1 lực rất lớn, làm cong đường ray.
5
Khi trời
nắng ta có nên bơm bánh xe căng hay không?
Tại sao?
- Không! Vì bơm bánh xe căng, không khí trong bánh xe nhiều gặp nóng, nở ra nhiều có thể làm bánh xe
bị nổ.