ta trình chiếu cho học sinh thấy các mô hình cấu tạo phân tử dạng rỗng, dạng đặc để học sinh tự viết ra công thức phân tử, công thức cấu tạo của mỗi chất - Trong bài Etilen, axetilen cho[r]
Trang 1A/ ĐẶT VẤN ĐỀ:
Năm học 2010-2011 là năm học với chủ đề đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin (CNTT), đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng Để thực hiện được chủ
đề đó của Ngành, nhiều trường học và nhiều cá nhân luôn tích cực, chủ động, sáng tạo, linh hoạt trong đổi mới phương pháp dạy học trong đó có việc thực hiện dạy trình chiếu giáo án điện tử qua máy chiếu projector
Việc dạy trình chiếu tuy là không mới đối với một số trường nhưng đối với trường THCS Nguyễn Công Trứ và bản thân tôi là mới được áp dụng trong năm học này Thời gian đầu chập chững thực hiện, vẫn gặp rất nhiều khó khăn và nhiều điều còn đang trăn trở, nhưng trong quá trình giảng dạy đối với bộ môn Hóa học tôi thấy có một số tiết dạy rất cần đến việc sử dụng máy projector để dạy trình chiếu cho học sinh Nếu giáo viên không sử dụng phương tiện này tôi nghĩ học sinh khó mà hiểu sâu được bản chất vấn đề trong khi những phương pháp khác như phương pháp thí nghiệm, phương pháp trực quan không có điều kiện để thực hiện, từ đó không thể nói nâng cao chất lượng được
Từ suy nghĩ đó mà năm học 2010 - 2011 tôi đã viết và thực hiện một Sáng
kiến kinh nghiệm với đề tài: “Sử dụng máy projector để dạy trình chiếu một
số tiết môn Hóa học THCS”, xin gửi đến Hội đồng khoa học của ngành xem xét và chấm chọn nhằm đưa chất lượng bộ môn ngày càng tốt hơn
B/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
I/ CƠ SỞ LÝ LUẬN:
Khoa học công nghệ của thế giới và của Việt Nam ngày càng nâng cao Việc nắm bắt và sử dụng CNTT ngày càng có vai trò quan trọng Đối với thầy cô giáo chúng ta hiện nay việc ứng dụng CNTT là hết sức cần thiết để thực hiện đổi mới phương pháp Đối với bộ môn Hóa học có những thí nghiệm biểu diễn khó, tốn thời gian trên lớp, thí nghiệm độc hại, không có đầy đủ hóa chất, chưa có phòng thí nghiệm bộ môn ta có thể sử dụng những hình ảnh thí nghiệm trên màn hình để học sinh quan sát nhận xét và rút ra kết luận Hoặc với những phản ứng cần thể hiện sơ đồ động để học sinh thấy rõ được sự liên kết giữa các nguyên tử trong thành phần cấu tạo của các chất Bên cạnh đó một số tranh ảnh,
sơ đồ, mô hình, băng đĩa phục vụ cho tiết dạy vẫn còn thiếu Hơn nữa sử dụng phương pháp trình chiếu giáo viên khỏi phải dùng bảng phụ và tiết kiệm được thời gian ghi bảng của giáo viên để có điều kiện thời gian rèn luyện thêm kĩ năng giải bài tập cho học sinh
II/ CƠ SỞ THỰC TIỄN:
1 Thuận lợi:
- Sử dụng phương tiện trình chiếu giúp học sinh phát huy được tính tích cực hơn thông qua quan sát các mô hình nguyên tử, phân tử, các mẫu chất, các phản ứng hóa học, qui trình sản xuất một cách trực quan sinh động tạo điều kiện phát triển tư duy trừu tượng cho học sinh, hình thành khái niệm hóa học và vận dụng chúng một cách tích cực và chủ động
Trang 2- Hiện nay Internet đã hỗ trợ rất nhiều trong việc soạn giảng giáo án điện tử nên rất thuận lợi trong việc giảng dạy
- Học sinh luôn háo hức và ham thích được học khi dạy trình chiếu
- Khi lên lớp giáo viên cảm thấy nhẹ nhàng hơn, đỡ vất vả hơn
2 Khó khăn:
- Một số trường chưa có đầy đủ trang thiết bị để phục vụ cho việc giảng dạy trình chiếu như: máy chiếu projector, laptop, điều khiển từ xa
- Hiện nay việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy chỉ mới bước đầu và còn nhiều bất cập Khi lên lớp, sự chuẩn bị cho 1 tiết dạy cũng còn mất khá nhiều thời gian
từ lắp ráp đèn chiếu, màn hình, CPU ; sự cố kỹ thuật về điện
- Việc soạn thảo giáo án điện tử, thiết kế bài giảng thường làm cho giáo viên tốn rất nhiều thời gian, khả năng tin học của thầy cô giáo chúng ta còn hạn chế (đa
số tự học, tự mày mò và tìm hiểu ở đồng nghiệp)
III/ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
1 YÊU CẦU: Khi sử dụng dạy trình chiếu cần đảm bảo một số yêu
cầu sau thì mới đạt được hiệu quả cao:
a Bảo đảm tính mục đích: Sử dụng máy chiếu như là phương tiện giúp giáo
viên tổ chức và học sinh thực hiện các hoạt động học tập theo hướng chủ động xây dựng kiến thức và rèn luyện kỹ năng hoá học
b Bảo đảm tính hiệu quả: Không coi máy projector như là công cụ trưng bày
hoặc phô trương những hiệu ứng đẹp mắt mà thực sự là nguồn để giúp học sinh tìm tòi thu thập kiến thức
c Bảo đảm tính thiết thực và phù hợp: Chỉ sử dụng máy projector sao cho phù
hợp với nội dung kiến thức và phương pháp cụ thể ở mỗi bài, chương Không sử dụng tùy tiện dẫn đến thiếu hiệu quả
d Bảo đảm tính liên kết: Kết hợp sử dụng máy projector với các phương pháp
khác như: phương pháp thí nghiệm, nêu và giải quyết vấn đề, học theo nhóm
để tăng tính đa dạng và hiệu quả Ví dụ: Trong 1 tiết học nếu có điều kiện thí nghiệm được thì không nên sử dụng hình ảnh thí nghiệm trên màn hình mà kết hợp phương pháp thí nghiệm với phương pháp trình chiếu và các phương pháp khác
2 NHỮNG DẠNG BÀI SỬ DỤNG DẠY TRÌNH CHIẾU:
a Dạng bài nghiên cứu khái niệm:
Ở lớp 8 có một số khái niệm trừu tượng như: nguyên tử, phân tử, nguyên tố
hóa học, đơn chất, hợp chất, hóa trị giáo viên thiết kế một số hình ảnh mô phỏng để giới thiệu cho các em qua phương pháp trực quan, từ đó giáo viên sẽ giải quyết vấn đề nhanh hơn khi để các em phải tư duy trừu tượng
Ví dụ: Trong bài: “Hóa trị” Để các em hiểu rõ hơn về khái niệm này, giáo viên trình chiếu mô hình các nguyên tử liên kết với nhau trong một phân tử, (Gv chỉ trên hình ảnh để phân tử HCl tồn tại thì 1 nguyên tử Hidro liên kết với 1 nguyên
tử Clo (biểu thị bằng gạch nối) ta hiểu đó là hóa trị), sau đó học sinh sẽ xác định
Trang 3được hóa trị của một nguyên tố, Trên hình ảnh 1 nguyên tử Clo liên kết với 1 nguyên tử hidro Cl: I, Oxi liên kết 2 nguyên tử Hidro O: II; Nitơ liên kết 3 nguyên tử Hidro N: III
Cách thực hiện: Kết hợp phương pháp nêu vấn đề với phương pháp trực quan
b Dạng bài nghiên cứu tính chất hóa học có chất độc hại :
- Sản phẩm có khí SO2, NH3, NO2
- Làm thí nghiệm với Clo, Brom như trong bài Clo, Metan, Etilen
- Thí nghiệm với các chất dễ ăn da, làm bỏng như: axit đặc, kiềm đặc, brom,
- Các chất dễ bắt cháy như Kali, Bari, trong nước
- Chất dễ nổ như: muối Clorat, Nitrat ,
- Khi đốt những khí như: Hidro, metan, Etilen, axetilen (dễ hợp với Oxi của
không khí) tạo thành hỗn hợp nổ
Tất cả những tính chất trên ta cũng nên sử dụng phương tiện này để chiếu những hình ảnh thí nghiệm, thí nghiệm ảo
Ví dụ: Bài Clo Để thực hiện thí nghiệm điều chế Clo trong lúc ta chưa có phòng thí nghiệm, Giáo viên nên trình chiếu hình ảnh quá trình thí nghiệm vừa đỡ tốn thời gian, vừa an toàn hơn
Cách thực hiện: Phương pháp quan sát + pp hỏi đáp + Nhận xét hiện tượng
để kết luận
c Dạng bài nghiên cứu các hợp chất hữu cơ:
Trang 4- Trong các bài Metan, Etilen, Axetilen, Benzen, Rượu etilic, Axit axetic ta
trình chiếu cho học sinh thấy các mô hình cấu tạo phân tử dạng rỗng, dạng đặc
để học sinh tự viết ra công thức phân tử, công thức cấu tạo của mỗi chất
- Trong bài Etilen, axetilen cho học sinh thấy các liên kết đôi liên kết ba kém
bền dễ bị bẻ gãy trong các phản ứng hóa học
- Trình chiếu sơ đồ động giữa các nguyên tử trước trong và sau các phản ứng hóa học, từ đó học sinh sẽ hiểu sâu hơn về bản chất các loại phản ứng
Ví dụ: Trong bài Metan, Benzen cho học sinh thấy được 1 nguyên tử Hidro tách
ra đến thế chỗ 1 nguyên tử Clo hay Brom
Trong bài Etilen, axetilen cho học sinh thấy các liên kết đôi liên kết ba kém bền
khi bị bẻ gãy sẽ liên kết với các nguyên tử Brom tạo nên phản ứng cộng
d Dạng bài có nội dung điều chế, sản xuất, ứng dụng:
Ta cần đưa lên hình ảnh hoặc đoạn phim về quá trình điều chế, sản xuất các công đoạn làm ra sản phẩm
Ví dụ: Bài hợp kim sắt: gang thép Giáo viên chiếu hình ảnh mô tả quá trình sản xuất gang và các phản ứng xảy ra trong lò cao thấy rất rõ làm cho các em nhanh hiểu bài và nhớ lâu hơn
Trong phần ứng dụng của một số bài Ví dụ: Bài Etilen Cung cấp cho học sinh các kênh hình, sơ đồ để học sinh nhận xét, hoặc thảo luận nhóm để kết luận
Trang 5e Dạng bài thực hành: Ta cứ nghĩ dạng bài này chủ yếu học sinh tự thực
hành thí nghiệm sau khi đọc nội dung, cách tiến hành , nhưng theo tôi cũng nên
sử dụng trình chiếu một số nội dung sau: Mục tiêu, tên các thí nghiệm, số lượng dụng cụ hóa chất, nội dung thí nghiệm, kiến thức liên quan, những điểm cần lưu
ý, Mô tả hình ảnh quá trình thí nghiệm khi cần thiết để hướng dẫn trước khi thí
nghiệm hoặc kiểm tra sau khi thí nghiệm , mẫu bản tường trình
Ví dụ: Tiết 19 Thực hành tính chất hóa học của Bazơ và Axit
g Dạng bài luyện tập cuối chương cuối học kỳ hoặc dạng bài hình thành
kỹ năng giải bài tập cơ bản
Ví dụ bài: Tính theo công thức hóa học, tính theo phương trình hóa học, thể tích mol chất khí, nồng độ phần trăm, nồng độ mol
Giáo viên thiết kế sẵn trên giáo án điện tử hệ thống câu hỏi, tóm tắt kiến thức cần nhớ, đề bài tập, bài tập mẫu rồi trình chiếu rất tiện khỏi phải sử dụng bảng phụ,
ít tốn thời gian dành thời gian để luyện tập cho học sinh
h Ngoài ra giáo viên còn thiết kế các dạng bài tập để lồng vào trong các tiết dạy trình chiếu
- Bài tập trắc nghiệm nhằm củng cố kiến thức giữa bài, cuối bài, hoặc để kiểm tra bài cũ
- Bài tập ô chữ nhằm tạo nên tính sinh động và phong phú hơn trong mỗi tiết học
- Bài tập kéo thả ô chữ nhằm củng cố và hệ thống lại kiến thức sau mỗi phần hoặc toàn bài
- Các dạng trò chơi ở cuối bài nhằm củng cố vừa thư giãn sau 1 tiết học
3 QUI TRÌNH THỰC HIỆN:
a Đối với giáo viên:
Bước 1: Thiết kể giáo án điện tử:
Đây là bước mà giáo viên thường gặp khó khăn dẫn đến hay ngại và ít sử dụng dạy trình chiếu nhưng bước này rất quan trọng vì đối với giáo án vi tính ta có thể thay đổi thiết kế trong lúc thi công tùy theo tình hình thực tế của mỗi lớp, còn đối với giáo án điện tử thứ tự từng bước của mỗi slide hoặc từng hiệu ứng người đạo diễn phải tính đến từng chi tiết nhỏ thể hiện trên giáo án để khi trình chiếu
Trang 6có độ chính xác cao Đối với tôi để khỏi tốn thời gian soạn thảo tôi sử dụng mạng internet, vào phần mềm violet để hổ trợ trong công tác soạn giảng
Ví dụ: Từ địa chỉ violet.vn ta chọn trang: Thư viện giáo án điện tử hoặc thư viện bài giảng điện tử, tiếp tục chọn: Hóa 8, hoặc Hóa 9 để lục tìm bài ta cần dạy Việc tải về máy cũng giống như việc tải giáo án vi tính nhưng khi chỉnh sửa lại thì phức tạp hơn (Để hiểu kỹ và rõ hơn phần này ta có thể tìm hiểu thêm phần mềm: hướng dẫn trình chiếu và các mẫu giáo án điện tử)
Chú ý: Ta không nên lạm dụng nhiều hiệu ứng gây sự chú ý của học sinh làm học sinh ít tập trung vào nội dung bài học
Bước 2: Thi công trên lớp:
Tùy theo tình hình CSVC hiện có của mỗi trường mà sự chuẩn bị trước mỗi tiết dạy cũng cần phải chú ý trước khi lên lớp:
- Nếu trường có phòng tin học: Các thiết bị đã được lắp ráp sẵn như đèn chiếu, màn hình, CPU , GV chỉ coppi bài giảng vào USB mang đến trường cắm vào cổng CPU Tuy nhiên cần kiểm tra lại phông chữ (tránh trường hợp đảo lộn phông chữ)
- Nếu giáo viên có laptop cá nhân và màn hình vải đem sẵn thì chỉ cần đặt đèn chiếu sao cho thích hợp vừa rõ đúng trọng tâm là tiến hành lên lớp
- Trường hợp GV tự ráp CPU, đèn chiếu GV cùng học sinh nên lắp sớm nhanh kịp thời Mỗi lớp nên hướng dẫn tập huấn cho 1 số em biết lắp ráp để tránh những rủi ro có thể xảy ra
- Khi trình chiếu phải cẩn thận lúc ấn phím hoặc kích chuột, tránh trường hợp đáp án hoặc nội dung chưa muốn cung cấp cho học sinh lại xuất hiện ra trước
b Đối với học sinh:
- Biết linh hoạt quan sát lắng nghe viết bài suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Ví dụ: Mắt quan sát, tay viết bài nhanh kịp thời, tai lắng nghe để trả lời câu hỏi
- Hiểu những ký hiệu trên màn hình để ghi vào vở, học nhóm, trả lời câu hỏi
- Trước khi vào lớp hoặc sau khi học xong, tổ trực phải lắp ráp hoặc thu dọn sắp xếp gọn gàng
IV/ KẾT QUẢ:
1 Ưu điểm khi sử dụng dạy trình chiếu so với không dạy trình chiếu:
Nội dung Không sử dụng dạy trình
chiếu
Có sử dụng dạy trình chiếu
1 Những
thí nghiệm
giáo viên
không có
điều kiện
thực hiện ở
lớp được
Giáo viên chỉ cung cấp 1 chiều bằng phương pháp thuyết trình,
học sinh thụ động tiếp nhận kiến thức
Giáo viên mô tả quá trình thí nghiệm bằng những hình ảnh
mô phỏng hoặc bằng thí nghiệm ảo từ video clip, học sinh sẽ thấy rõ hơn về hiện tượng xãy ra để các em nhận xét và rút ra kết luận
2 Các loại
phản ứng
Giáo viên cung cấp cho học sinh từ các kí hiệu hóa học, học
Từ hình ảnh các nguyên tử và các liên kết giáo viên thiết kế di
Trang 7hóa học xãy
ra
sinh không hiểu sâu được bản chất của mỗi loại phản ứng vì không thấy được vấn đề
chuyển trong quá trình phản ứng xãy ra để học sinh hiểu sâu hơn về bản chất của mỗi loại phản ứng
3 Các khái
niệm cơ bản
Giáo viên thuyết trình + Nêu vấn đề, học sinh tư duy trừu tượng tiếp nhận kiến thức
Giáo viên thiết kế mô phỏng các hình tượng, mô hình những khái niệm để học sinh dễ hình dung hơn và nhớ lâu hơn
4 Cấu tạo
và công
thức cấu tạo
các hợp chất
hữu cơ
Lắp ghép mô hình và viết công thức cấu tạo rất lâu vừa khó hiểu lại tốn thời gian
GV kết hợp trình chiếu + lắp ghép mô hình, học sinh sẽ lắp ghép dễ hơn rồi viết công thức cấu tạo nhanh hơn
5 Điều chế,
sản xuất,
ứng dụng,
tính chất vật
lí
Học sinh sẽ không thấy rõ Từ các kênh hình, sơ đồ, các
video clip quá trình sản xuất học sinh sẽ thấy rõ hơn, ấn tượng hơn
6
Thực hành
Tiến hành thí nghiệm sẽ không như ý muốn, không đủ thời gian để viết bản tường trình
Trình tự thí nghiệm sẽ như ý muốn, chất lượng của buổi thí nghiệm sẽ cao hơn, có thời gian
để rèn kĩ năng thực hành cho các em và viết tường trình
7
Luyện tập
Thêm thời gian ghi bảng phụ,
Ít thời gian để hệ thống kiến thức và rèn kĩ năng giải bài tập
Hệ thống câu hỏi sẵn có trên màn hình + bảng tóm tắt kiến thức cần nhớ + đề bài luyện tập + bài giải mẫu chất lượng của tiết luyện tập sẽ cao hơn
8 Một số
nội dung
dạy học
khác
Không kết hợp với phương pháp trình chiếu tiết dạy sẽ không phong phú ít sinh động
Có kết hợp trình chiếu, học sinh có khí thế học hơn, yêu bộ môn hơn giáo viên bớt làm việc hơn, nhưng tiết dạy vẫn hiệu quả cao
9 Thời gian
dạy ở lớp
Không có thời gian giải các bài tập sách giáo khoa
Mỗi tiết có thể giành thêm được từ 5 đến 10 phút để rèn thêm kĩ năng giải bài tập và bày vẽ thêm học sinh yếu
10 Mục
tiêu của tiết
học
Mục tiêu kĩ năng và thái độ đạt được còn ít
Đạt được 3 mục tiêu cơ bản trong một tiết học, trong đó mục tiêu kĩ năng và thái độ thấy rất rõ
2 Thống kê chất lượng: Chất lượng bộ môn ngày càng nâng lên :
Trang 8Vớ dụ: Lấy điểm kiểm tra định kỡ học kỡ I vừa qua về số học sinh đạt từ trung bỡnh trở lờn được thống kờ như sau
LỚP TSHS Khảo sỏt
đầu năm
KTra 1 tiết lần 1
KTra 1 tiết lần 2
Thi học kỳ I
C/ KẾT LUẬN, BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Xó hội ngày càng phỏt triển, khoa học ngày càng hiện đại nếu chỳng ta
khụng tiếp cận với những cỏi mới cỏi tiờn tiến ắt hẵn chỳng ta sẽ bị lạc hậu Mặc
dự, thầy cụ giỏo chỳng ta đa số tuổi cao mắt kộm việc tiếp cận với CNTT vụ cựng khú khăn nhưng tụi nghĩ rằng với lũng yờu nghề, niềm đam mờ việc sử dụng mỏy projector để dạy trỡnh chiếu một số tiết dạy đối với bộ mụn Húa học THCS trong những năm tới là thiết thực đỏp ứng được yờu cầu của xó hội, vừa là thực hiện đỳng chủ đề của năm học Tuy nhiờn, trong giảng dạy cần vận dụng linh hoạt và sáng tạo các phơng pháp dạy học để phát huy tối đa tính tích cực sáng tạo và ý thức tự giác của HS, gây đợc hứng thú và phơng pháp tự nghiên cứu khoa học cho HS Việc sử dụng mỏy chiếu projector chỉ là phương tiện dạy học, tựy theo tiết dạy và nội dung bài học mà giỏo viờn linh động sử dụng sao cho hợp
lý nhằm đạt hiệu quả cao nhất
D/ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT:
- Đề nghị lónh đạo ngành, mỗi trường cung cấp và lắp đặt sẵn đủ mỏy projector, mỏy tớnh để cú thể phỏt huy tối đa và hiệu quả
- Đi đụi với việc đổi mới SGK, Bộ Giỏo dục cần cung cấp ngõn hàng tranh ảnh, phim, thớ nghiệm mẫu, tư liệu, liờn quan từng bài để sử dụng “Giỏo ỏn điện tử”
- Cần cú tài liệu hướng dẫn và những buổi tập huấn sử dụng “ Giỏo ỏn điện tử”, trỡnh chiếu, sử dụng phần mềm Violet và cỏc phần mềm khỏc
- Tổ chức những chuyờn đề và tiết dạy cú sử dụng “Giỏo ỏn điện tử”
Trờn đõy là một vài suy nghĩ nhỏ của cỏ nhõn tụi trong quỏ trỡnh dạy học
Vỡ nhiều lý do chủ quan và khỏch quan chắc chắn khụng trỏnh khỏi những sai sút nhất định Với tinh thần trao đổi và học hỏi lẫn nhau, tụi rất mong nhận được sự đúng gúp của cỏc vị lónh đạo, cỏc thầy cụ giỏo trong ban giỏm khảo và cỏc thầy
cụ đồng nghiệp để cú được sỏng kiến kinh nghiệm hoàn chỉnh hơn, giỏo ỏn giảng dạy phong phỳ, kớch thớch hứng thỳ học tập của học sinh, và khụng ngừng nõng cao chất lượng Tụi xin chõn thành cỏm ơn
Bỡnh Chỏnh, ngày 24/02/2011
Người viết
Trang 9
Phan Hữu Phúc
E/ GIÁO ÁN MINH HỌA:
Tuần 24 NS: 20/02/2011 Tiết 46 : ETILEN NG :24/02/2011 I/ Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
- Hs nắm được CTCT, tính chất vật lí, tính chất hoá học của etilen
- Nắm được khái niệm liên kết đôi, phân biệt liên kết đôi và liên kết đơn
- Hiểu được pư cộng và phản ứng trùng hợp là pư đặc trưng của các hiđrôcacbon có liên kết đôi, nắm được ứng dụng quan trọng của etilen
2.Kỹ năng
-Rèn luyện kỹ năng tư duy lôgic, hoạt động nhóm, lắp ghép mô hình, quan sát -Viết ptpư cộng, pư trùng hợp, phân biệt etilen với metan bằng pư với dd brôm
- Kỹ năng học trình chiếu
3.Thái độ
-Yêu khoa học , lòng yêu thích bộ môn
II Phương tiện dạy học
- Gv : Dụng cụ : 4 bộ lắp ghép mô hình phân tử etilen,
Máy chiếu, CPU, màn hình, thước rút
- Hs: Bảng học nhóm, bút dạ
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
- Viết công thức cấu tạo của metan ? Cho biết đặc điểm cấu tạo phân tử ?
- Nêu tính chất hoá học của metan? Viết ptpư minh hoạ?
3 Bài mới :
GV chiếu 2 hình ảnh : Sọt cam còn xanh có xen kẽ quả cam chín và sọt cam đã chín vàng để giới thiệu bài học
Hoạt động 1 : Công thức phân tử - Phân
tử khối -Tính chất vật lí :(4 phút)
- GV chiếu mô hình phân tử etilen dạng
rỗng và dạng đặc, HS cho biết số nguyên
tử C,H công thức phân tử ? phân tử khối ?
- Dựa vào thông tin SGK hãy nêu tính chất
vật lí của etilen?
- HS trả lời
I Tính chất vật lí
-Etilen là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước nhẹ hơn không khí
( d = 28/29)
( d= 28/29 ).
II Cấu tạo phân tử
H H
Trang 10Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo phân tử
etilen (10 phút)
- Gv: Trình chiếu mô hình phân tử etilen
Hướng dẫn học sinh lắp mô hình phân tử
dạng rỗng Viết CTCT (H động nhóm)
- Hs : Lắp mô hình phân tử khí etilen
Viết CTCT của etilen
- Nhận xét số liên kết giữa hai nguyên tử
C trong phân tử etilen?
- Gv: bổ sung và giới thiệu cho học sinh
khái niệm và đặc điểm của liên kết đôi
- Gv chiếu btập1:So sánh CTCT của
etilen với CTCT phân tử Metan
Hoạt động 3 : Tìm hiểu tính chất hoá
học của etilen (14 phút)
- Gv trình chiếu hình ảnh TN phản ứng
đốt cháy etilen
- Hs : Quan sát diễn biến của phản ứng
đốt cháy khí etilen
- Gv : Thông báo sản phẩm phản ứng
cháy của etilen
- Viết PTHH của phản ứng ?
- Hs: viết ptpư
- Gv trình chiếu tiếp hình ảnh TN dẫn
etilen qua dd brôm, yêu cầu - Hs quan sát
rút ra nhận xét
-Em có nhận xét gì về màu của dd brôm
khi cho etilen sục qua?
- Hs: quan sát, rút ra nhận xét
- Gv : Trình chiếu sơ đồ các nguyên tử
liên kết với nhau trong quá trình xảy ra
phản ứng Phản ứng cộng
- Hs : Viết PTHH của phản ứng
- Gv chiếu btập 2: Những chất nào làm
mất màu dd Brom và tham gia pư cộng ?
CH4; CH3 – CH3; CH2 = CH2;
CH2 = CH – CH3
- Gv: Giới thiệu pư trùng hợp là pư quan
trọng của etilen
- HS viết ptpư trùng hợp etilen Thông báo
cho học sinh đặc điểm của sản phẩm và
ứng dụng của sản phẩm trùng hợp
C = C hay CH2 = CH2
H H -Nhận xét: Giữa hai nguyên tử C
có 2 liên kết đơn → gọi là liên kết đôi
III Tính chất hoá học 1.Etylen có cháy không ?
C2H4(k) + 3O2(k) → 2CO2(k) + 2H2O(h)
2.Etilen có làm mất màu dung dịch Brom không ?
H H H H
C = C + Br2 → Br – C – C – Br
H H H H
Viết gọn :
CH2=CH2(k)+Br2(dd)→Br–CH2–CH2
– Br(dd)
Nx: liên kết đôi kém bền dễ bị đứt
ra và mỗi 1 phân tử etilen kết hợp với 1 phân tử brôm Pư này gọi là
pư cộng
3.Các phân tử etilen có kết hợp được với nhau không
+CH2=CH2+CH2=CH2+CH2=CH2+ xúc tác,p,t0
-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2- Viết gọn: n(CH2=CH2) t0,pxt (-CH2
-CH2-)n
Phản ứng trên gọi là pư trùng hợp
IV.Ứng dụng
-Điều chế rượu etylic, polyetilen