1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

English Grammar For The Intermediate Students

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 14,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hôm nay trời mưa,tôi không thể chơi thể thao => If today,It weren’t raining,I could play sports.nếu hôm nay trời không mưa,tôi đã có tể chơi thể thaonhưng trong thực tế thì trời mưa và t[r]

Trang 1

English Grammars.

Full name:Nguyen Thi Huyen Trang.Class:9A.

1:Cấu trúc với “Wish”,câu ước muốn :

Câu ước muốn ở hiện tại.

Đây là loại câu ước muốn không có thực ở hiện tại được sử dụng ở thì qkđ với công thức như sau:

S1 + Wish (es) + S2 + V-ed hoặc v-cột 2 + O/A.

-Với loại câu ước muốn ở dạng này thì nếu V sau S2 là tobe thì chúng ta phải để ở dạng quá khứ giả định tức là

d ùng” were” hoặc “weren’t” cho tất cả các ngôi số ít hay số nhiều

Ex: I am a student.=> I wish I weren’t a student

Nếu như đề bài yêu cầu viết lại câu mà phần gợi í cho từ Wish thì bạn chỉ cần viết lại câu đó sao cho nghĩa trái ngược với câu đã cho là được

Ex : I have to do my homework now=> I wish I didn’t have to do my homework now

Chú ý : Nếu S1 là số ít thì bạn phải chuyển đổi wish=>wishes như một số từ :he,she,it và một số danh từ chỉ số ít,cái này bạn có thể nhận dạng được

Ex: Her room doesn’t have any chairs=> She wish her room had some chairs

(Câu ước muốn dạng này tương đối dễ,bạn chỉ cần chú ý ngôi để chia wish cho thích hợp ,và động từ sau S2 ở

qk là được )

câu ước muốn ở tương lai.

Form: S1 + Wish(es) + *S2 + would/could/ +V-inf

Ex: I will go to school tomorrow=>I wish I wouldn’t go to school tomorrow

Với dạng này,nếu đề cho ở thì tương lai đơn,bạn hãy chuyển theo cách này

Nếu như đề cho có Tobe V-ing thì chỉ cần đổi “be” > were or weren’t

Ex: I am going to see the dentist tonight.=> I wish I weren’t going to see the dentist tonight

2:cấu trúc chỉ kết quả với “so”.

Đây là một cấu trúc khá dễ được dùng với “so”(vì vậy” để chỉ kết quả của hành động

Form:S+ V + O,so + S + V + O

Ex: I was tired,so I was at home.(Tôi mệt,vì vậy tôi đã ở nhà)

Cấu trúc này thường dùng trong phần viết lại câu,có thể có một số dạng bằng ex,bạn có thể nhận dạng như: Ex1: Because I broke her vase of flowers,I must buy a new vase for her

=>I broke her vase of flowers,so I must buy a new vase for her

Bạn có thể xác định nghĩa trước khi viết để tránh lộn câu

3:Cấu trúc với “If” và “Unless”.

A:Cấu trúc đi với If(nếu) gồm 3 dạng:

Thứ nhất:điều kiện loại I chỉ giải thiết có thực ở hiện tại và tương lai.

FORM:If +mệnh đề ở hiện tại đơn + Mệnh đề chính ở tương lai.

EX: If I am at home tonight,I will watch television

EX: He will pass his exam if he learns hard

NOTE: dựa vào 2 ví dụ trên ta có thể thấy vế đi theo if sẽ được chia ở thì HTĐ còn vế kia sẽ chia ở tương lai.

Thứ hai: Giả thiết không có thực ở hiện tại.

EX:Today It is raining,I can’t play sports =>If today,It weren’t raining ,I could play sports.Nếu hôm nay trời không mưa,tôi có thể chơi thể thao(nhưng trong thực tế thì trời mưa và tôi không thể chơi tể thao,vì vậy người ta mới gọi là giả thiết không có thực ở hiện tại )

FORM:If + Mệnh đề ở thì quá khứ giải định (Ved,hoặc cột 2,nếu tobe thì chỉ dùng were hoặc weren’t), +

Mệnh đề chính ở thì tương lai trong quá khứ ( could / would (not) + Vinf)

EX: If I were you, I would be at home and do the homework.(Nếu tôi là bạn,thì tôi sẽ ở nhà và làm bài tập.=>tuy nhiên trong thực tế đây chỉ là giải thiết,nếu tôi là bạn thì tôi sẽ làm như thế,nhưng thật ra tôi khôg phải là bạn )

Thứ 2:Câu giả thiết không có thực ở quá khứ.

EX:Last night I came home late,so I didn’t have dinner with my family.(Tối qua tôi về trể vì vậy tôi đã không có bữa cơm tối với gia đình ) =>If last night I had came home early ,I would have had dinner with my family (Nếu tối hôm qua tôi về nhà sớm,tôi sẽ có bữa cơm tối với gia đình ->Nhưng trong thực tế thì tôi không có bữa cơm đó)

FORM:If +Mệnh đề ở quá khứ hoàn thành (Had(not) + V ở cột thứ 3 hoặc có ed ) + Mệnh đề chính ở tương lai hoàn thành trong quá khứ ( Would /could/should (not) have + V cột 3 hoặc ed)

1NOTE:Tuỳ từng trường hợp mà mệnh đề chính dùng would/could/should cho phù hợp

B:Unless (trừ khi,ngoại trừ khi ) =If not =except +if.

EX: You won’t get good marks on your tests,unless you study hard.=You will get good marks on your tests,if you study hard.(bạn sẽ không nhận được những điểm tốt ở các bài kiểm tra,trừ khi bạn học tập chăm chỉ=bạn sẽ nhận được tốt ở các bài kiểm tra,nếu bạn học tập chăm chỉ)

Exercise:hãy chuyển câu này cho thích hợp

1

Trang 2

1.Unless you do your homework carefully,you can’t go out.(Trừ khi con làm bài tập của mình thật cẩn thận,nếu không con không thể ra ngoài)

=>If you do your homework carefully,you can go out.(Nếu con làm bài tập của mình cẩn thận,con có thể ra ngoài )

NOTE:Bạn có thể dịch câu đã cho sang Tiếng Việt để nhận dạng trước để viết dễ dàng

4:Mệnh đề nhượng bộ với “Although”,”Though”,”even Though” ,”Despite”,”In spite of”.

*Với Although,though và even though.

EX: I fail my exam but I still feel happy =Tôi thất bại ở bài kiểm tra của mình nhưng tôi vẫn cảm thấy vui :D

=Although

=Though +I fail my exam,I still feel happy =Dù tôi thất bại ở bài kiểm tra của mình nhưng tôi vẫn vui

=Even though

NOTE:Bạn ccàn chú ý cách viết ở câu trên,khi ta viết lại cuâ thì liên từ “but” ở cuâ trên không còn nữa mà được

thay thế bởi một dấu phẩy,nêu bạn để “but” là sai

*với In spite of và despite.

EX: In spite of/Despite failing my exam,I still feel happy.=dù thất bại ở bài kiểm tra nhưng tôi vẫn vui

EX: In spite of/Despite my tiredness,I still go to school=dù mệt,tôi vẫn đến trường

FORM: In spite of/ Despite + Noun hoặc V-ing, + Mệnh đề.

NOTE: Nếu dùng in spite of và despite + Ving thì câu trước và câu sau phải đồnng chủ ngữ,nếu không phải dùng Noun-danh từ

5:The conditional sentences (câu điều kiện).

1:câu điều kiện loại I chỉ giải thiết có thực ở hiện tại.

Form: If + a clause ( một mệnh đề ở thì hiện tại đơn) + main clause (mệnh đề chính ở thì tương lai đơn hoặc may/can/must,should, +v-inf)

EX:If I try my best to learn well,I will pass my exam easily.(nếu tôi cố gắng học tập,chắc tôi sẽ vượt qua kì thi một

cách dễ dàng )

2:Câu điều kiện loại II,giải thiết không có thực ở hiện tại.

EX: To day,it is raining,i can’t play sports.( hôm nay trời mưa,tôi không thể chơi thể thao)

=> If today,It weren’t raining,I could play sports.(nếu hôm nay trời không mưa,tôi đã có tể chơi thể thao<=>nhưng trong thực tế thì trời mưa và tôi không tể chơi tể thao,vậy nên đây chỉ là một giả thiết không có thực ở hiện tại )

Form: If + clause ( ở quá khứ giả định) + main clause ( ở tươg lai trong qk =tức là cứ would hoặc động từ khiếm khuyết ở qk + với động từ thường )

Note:-Các bạn nhớ rằng kể từ nay về sau nếu nói “động từ ở qk giả định “tức với tobe phải chia were/weren’t

ở các ngôi

-Còn thì tương lai trong quá khứ tức là would + v-inf hay là các động từ khiếm khuyết như

can=>could,may=> might,have to=>had to,should=>should ( tuy nhiên thư tờnghì tương lai trong quá khứ sử

dụng cho câu đk loại II thường là Would + v-inf<=>bạn cần chú ý để nắm vững )

Exercise: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

1.Today is tuesday,I have to go to school( hôm nay là thứ 3,tôi phải đến đến trường)

=>If today weren’t tuesday,I wouldn’t have to go to school( nếu hôm nay không phải là thứ 3,tôi sẽ không phải đến trường<->nhưng thậ sự trong thực tế hôm nay là thứ 3 và tôi phải đến trường)

3:Câu điều kiện loại III,chỉ giả thiết không có thực ở quá khứ.

Ex:Last night I came home late,I didnot have dinner with my family

=>Last night if I had come home early,I would have had dinner with my family

FORM: If + A clause( quá khứ hoàn thành-HAD+ V-ed/V-cột 3) + main clause( Would /could/might/should+ (not)+have+ V-ed/V-cột 3).

NOTE:như đã nói ở trên thì thường ở “main clause(mệnh đề chính) là would(not) + have+V-ed/cột 3,nhưng tuỳ

từng trường hợp,(nếu họ cho là could hay should thì để nguyên không đượ thay đổi)

6:Tag questions(câu hỏi đuôi)

EX: Do you like English?=you don’t like English,do you? or you like Englhis,don’t you?

Yes,I do

No,I don’t

FORM: Statement + tag ? EX:you can speak english,can’t you?

Khẳng định,phủ định ? EX: Tu An didn’t stay at home,did she ?

Phủ định,khẳng định ?

S V O ,AUX (trợ động từ)+ S ?

NOTE:- Bạn cần nhớ rằng khi nào trợ động từ ở thể phủ định cũng phải được viết tắt ( don’t,can’t,didn’t )

-Nếu phía trước là “am” sau phủ định phải dùng “ aren’t.EX:I am late,aren’t I ? Đó là khẳng định->phủ định còn nếu phủ định sang khẳng định vẫn giữ nguyên nhé.EX: I amnot walking for school,am I ? ( lúc nào “amnot” cũng viết như thế này,nếu bạn viết “amn’t” là sai !)

-nếu chủ ngữ chỉ tên ngư ờihay địa điểm nào đó bạn phải quy đổi về:she,he,it

Trang 3

Trường hợp đặc biệt.

EX: -Let’s +,shall we? EX:Let’s go shopping,shall we?

-Câu yêu cầu kể cả phủ định và khẳng định không có chủ ngữ + will you ?

EX: Open your english book,will you ? OR Don’t throw trash onto the water,will you?

-Nếu trong câu có”nothing,nobody,never + đuôi ở khẳng định.EX:they never cry,do they ?

-Trong câu có những từ bán phủ định như: hardly,rarely,seldom (hiếm khi) ,+ đuôi khẳng định ?

EX: you seldom like winter,do you ?

EX: Hoa hardly goes to school late,does she?

-Nếu chủ ngữ là các đại từ:someone,somebody,something,everything,everyone, noone,nobody, anything, sẽ được thay bằng”they” ở đuôi.

EX1Everything is becoming better and better in my village,don’t they?

EX2:Nobody pays attention to her skirt,do they?

NOTE: Ở ex1 đuôi là don’t they vì everything ở khẳng định ( mỗi thứ),còn ex2 là nobody ( không ai cả) nên đuôi sẽ ở thể khẳng định, do they?

7:Mệnh đề với “so that”=in order(not) to=so as (not) to.

EX:I learn English well so that I can be a translator

=I learn English well in order to/so as to be a translator

FORM : S V O + “so that” + A clause.=S V O + “ in order to/ so as to + V-inf.

NOTE: Nếu là phủ định thì chỉ cần thêm “not” sau in order /so as.

EX: I drink water in order not to be thirsty

8.Mệnh đề chỉ kết quả “ so that ” and “ such that”(quá đến nỗi mà).

EX: The weather is so hot that anyone wants to go out for lunch.=it is such hot weather that anyone wants to go out for lunch.(trời nóng đến nỗi mà không ai muốn ra ngoài để ăn trưa)

FORM: S + V + So + adj/adv + That+ S + V + O=S + V + Such + (a/an) + adj + N +that

Note:So far=such a long way.(qua xa)

So long=such a long time.(qua lau)

So many/so much=such a lot of +N+ that

EX: I haven’t met her for so long that I can’t remember what she looks like

=>I haven’t met her for such a long time that (Tôi không gặp cô ấy lâu rồi,đến nôic tôi không thể nhớ cô ấy trông như thế nào cả)

9.” Enough” and “ Too”.

FORM: Adj/adv + enough ( for So) + to + V-inf (đủ cho ai đó làm gì )

EX : She is strong enough to do this work

FORM: Enough +N-(số nhiều) +(for So) + to + V-inf

EX:I have enough money to buy some English books

Form:Too + Adv/adj+(for SO) + to + V-inf.( quá đến nỗi ai đó không thể làm )

EX:The house is too full to find any seats.(ngôi nhà thì đông đến nỗi không tể tìm được bất kì chỗ ngồi nào) EX:The computer is too expensive for me to buy

EXercise:Chuyển câu thành câu đúng.

He is too inexperienced to undertake this demanding job.(Anh ấy thiếu kinh nghiệm đến nỗi không tể theo yêu cầu

of công việc)=>He isn’t experienced enough to undertake this demanding job.(anh ấy không đủ kinh nghiệm để theo yêu cầu của công việc )

Chú ý: ở câu trên khi dùng “too” ta thấy có “inexperienced=thiếu kinh nghiệm),nhưng khi dùng với enough thì dùng phủ định “isn’t” và chuyển “inexperienced=>experienced),thì câu trên đúng nghĩa với câu dưới)

10.Gerund-V-ing and Infinitive(to V)

I.gerund(Động từ theo sau là một V-ing.

Nếu bắt gặp dạng chia động từ trong ngoặc có những từ ngữ này đứng trước thì cần phải chia V-ing:enjoy, like,

dislike,prefer,continue,hate,keep,practice,mind,suggest,regret,deny,admit,can’t stand(không chịu được),can’t help

(không nhịn được),feel like,avoid,postpone, can’t bear(không chịu được), Sau các giới từ cũng phải chia V-ing

II.Infinitive(động từ theo sau là một To-V.

-Sau một số động từ như:start,begin,need,want,decide,promise,wish,hope,would like,would love,would

prefer,agree,refure,afford,pretend,learn to do ST,plan,fail to St,offer,

-Sau một sô oộng từ có tân ngữ( V O To V ):ex: I invite her to come to my birthday party.

Đó là các từ như:ask,invite,advise,tell,teach,want,would like,allow,order,encourage,persuade,warn,help,expect remind,force,request,

Note:Những từ có dấu gạch dưới theo sau có thể là V-ing or To Verb.

Exercise:Hãy chua động từ trong ngoặc cho đúng thì.

1.Tom enjoys (chat) on the Internet in his free time

Ta thấy phía trước V cần chia có từ enjoy thuộc vào phần V-ing,vậy động từ cần chia là “Chatting”

2.I am interested in ( learn) English

Trang 4

Ta dễ dàng nhận thấy trước động từ cần chia có giới từ “in” nên V cần chia là “learning”.

3.I’d like you ( meet) me at my home

Ta nhận thấy phía trước động từ cần chia có Would like=’d like ( viết tắt),vì vậy chúng ta cần chia động từ này thành “To meet”

Ngày đăng: 12/06/2021, 02:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w