- Biểu thức: Q = I2.R.t Trong đó, Q là nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn; đơn vị là Jun J I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn; đơn vị là ampe A R là điện trở của dây dẫn; đơn vị Ôm Ω [r]
Trang 1ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ
I/ Trắc nghiệm: ( 3 đ )
Câu 1: Hai điện trở mắc nối tiếp thì điện trở tương đương là:
a/ R tđ = R 1 =R 2 b/ R tđ = R 1 + R 2 c/ R tđ = R 1 - R 2 d/ R tđ = R 1 / R 2
Câu 2: Cho đoạn mạch nối tiếp gồm 2 điện trở R 1 và R 2 , hiệu điện thế đặt vào 2 đầu đoạn mạch là
U = 12 v , I = 2 A Tính điện trở tương đương trong đoạn mạch?
Câu 3: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?.
a/ chiều dài dây dẫn và chất liệu b/ tiết diện và chất liệu
c/ chiều dài dây dẫn và tiết diện d/ chiều dài dây dẫn, tiết diện và chất liệu
Câu 4: Tính điện trở của một dây dẫn dài 2m, tiết diện 1mm 2 và có điện trở suất là 1,7.10 -8 Ωm
a/ 3,4.10 -2 Ω b/ 4,4.10 -2 Ω c/ 5,4.10 -2 Ω d/ 6,4.10 -2 Ω
Câu 5: Lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng là:
a/ + Giảm chi tiêu cho gia đình.
+ Các dụng cụ được sử dụng lâu bền hơn.
b/ + Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung do hệ thống cung cấp điện bị quá tải.
+ Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất.
c/ + Các dụng cụ được sử dụng lâu bền hơn.
+ Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung do hệ thống cung cấp điện bị quá tải.
d/ + Giảm chi tiêu cho gia đình.
+ Các dụng cụ được sử dụng lâu bền hơn.
+ Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung do hệ thống cung cấp điện bị quá tải.
+ Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất.
Câu 6: Khi có dòng điện chạy qua bóng đèn thì điện năng sẽ chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác đó là: a/ quang năng và cơ năng b/ quang năng và nhiệt năng
c/ cơ năng và nhiệt năng
Câu 7: Dòng điện có mang năng lượng vì ?
a/ nó có khả năng thực hiện công và cung cấp nhiệt lượng.
b/ cung cấp quang năng và cung cấp nhiệt lượng.
c/ nó có khả năng thực hiện công và cung cấp quang
d/ nó có khả năng thực hiện công, cung cấp quang năng và cung cấp nhiệt lượng.
Câu 8: Công thức tính số đếm của công tơ điện là:
a/ A = I 2 Rt b/ A= p.t ( p tính theo W, t tính theo s)
c/ A= p.t ( p tính theo KW, t tính theo h)
Câu 9: Khi đặt hai thanh nam châm lại gần nhau chúng hút nhau khi:
a/ Hai cực đều là cực bắt
b/ Hai cực đều là cực nam
c/ Hai cực khác dấu
Câu 10: Đường sức từ dày thưa phụ thuộc vào yếu tố nào?
a Dòng điện b/ Công suất c/ Nhiệt lượng d/ Từ trường
Câu 11: Chiều của đường sức từ đi như thế nào?
a/ Ra bắc vào nam b/ Ra nam vào bắc
c/ Ra đông vào tây d/ Ra tây vào nam
Câu 12: Hãy xác định cực của nam châm trên các hình vẽ sau,rường hợp nào chính xác
a/
b/
II/ Tự luận
Câu 14: Cho mạch điện như hình vẽ có U = 24 v, I = 0,5 A, điện trở R 1 = 20 Ω Tính điện trở tương đương và hiệu điện thế của từng điện trở
-B + A
K
Trang 2a/ Để bàn là hoạt động hết công suất ta phải cho dòng điện chạy qua bàn là là bao nhiêu?
b/ Tính tiền phải trả trong 30 ngày, mỗi ngày sử dụng 3h Biết 1KWh = 1200 đ.
Câu 16: Phát biểu qui tắc bàn tay trái.
Câu 17: Xác định đường sức từ trên hình vẽ bên
Đáp án và biểu điểm
I Trắc nghiệm
II Tự luận
Câu 13: Phát biểu đúng ĐL ( 1 đ )
Câu 14: Tính đúng Rt đ ( 1 đ )
Tính đúng U1 và U2 mỗi cái ( 0,5 )
Câu 15:a/ Trả lời đúng câu a ( 1 đ )
b/Tính đúng giá tiền ( 1 đ )
Câu 16: phát biểu đúng qui tắc ( 1 đ )
Câu 17: Vẽ đúng đường sức từ ( 1 đ )
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA VẬT LÝ 9
Cấp độ thấp Cấp độ cao Chủ đề 1:định luật ôm,
diện trở R phụ thuộc
C1 Điện trở tương
đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp: Rtđ
=R1 + R2
C2 Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn, chiều dài và tiết diên dây dẫn
C3 Trị số R= U I
không đổi đối với mỗi dây dẫn gọi là điện trở của dây dẫn đó
- Đơn vị điện trở là ôm,
kí hiệu là Ω
1 k Ω (kilôôm) = 1
000 Ω
1 MΩ (mêgaôm) =
1 000 000 Ω
C4 Điện trở của dây
dẫn tỉ lệ thuận với
chiều dài l của dây dẫn,
tỉ lệ nghịch với tiết diện
S của dây dẫn và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn
C5.Giải được một
số bài tập vận dụng
hệ thức định luật
Ôm I= U
R , khi
biết giá trị của hai trong ba đại lượng
U, I, R và tìm giá trị của đại lượng còn lại
C6 Giải được các
dạng bài tập:
Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó biết : giá trị của R1; khi K đóng biết số chỉ của vôn kế và ampe kế
Hình vẽ
Trang 3- Công thức điện trở :
RS
l
Trong
đó,
R là điện trở, có đơn vị là ;
l là chiều dài dây,
có đơn vị là m ;
S là tiết diện dây,
có đơn vị là m2 ; là điện trở suất,
có đơn vị là.m
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
b) Tính điện trở
R2 c) Giữ nguyên hiệu điện thế trên hai đầu đoạn mạch, mắc thêm điện trở
R3 nối tiếp với R1
R2 Khi biết giá trị của R3, tính hiệu điện
Số câu hỏi 2
C1,2.1;2
2 C3,4.3;4 C13,14.5;6 2
Chủ đề 2: công , công
suất định luật Jun – Len
Xơ
C7.Nêu được lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng : + Giảm chi tiêu cho gia đình
+ Các dụng cụ được
sử dụng lâu bền hơn
+ Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung do
hệ thống cung cấp điện bị quá tải
+ Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất
- Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
+ Lựa chọn các dụng
cụ hay thiết bị điện
có công suất phù hợp
+ Sử dụng điện trong thời gian cần thiết (tắt các thiết bị khi
đã sử dụng xong hoặc có bộ phận hẹn giờ)
C9.Nêu được các ví dụ
trong thực tế để chứng
tỏ dòng điện có mang năng lượng
- Bóng đèn sáng, bàn
là, bếp điện nóng lên, động cơ điện có thể thực hiện công hoặc truyền nhiệt khi dòng điện chạy qua; chứng
tỏ dòng điện có năng lượng
- Dòng điện có mang
năng lượng vì nó có khả năng thực hiện công và cung cấp nhiệt lượng Năng lượng của dòng điện gọi là điện năng
C10.Công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là số đo lượng điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ
để chuyển hoá thành
C11 Vận dụng được các công thức
A = P t = U.I.t hay A = I2.R.t =
U2
R .t để giải
một số dạng bài tập:
- Tính công suất, điện năng tiêu thụ, tiền điện
- Tính Uđm; Iđm;
thời gian dòng điện chạy qua thiết bị
C12 Vận dụng
được các công thức
P = U.I, A = P t
= U.I.t và các công thức khác để tính công, điện năng, công suất
-B + A
K
Trang 4C8 Nhiệt lượng toả
ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ
lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và với thời gian dòng điện chạy qua
- Biểu thức: Q =
I2.R.t Trong đó,
Q là nhiệt lượng tỏa
ra trên dây dẫn; đơn
vị là Jun (J)
I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn; đơn vị là ampe (A)
R là điện trở của dây dẫn; đơn vị Ôm (Ω)
t thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn;
đơn vị là giây (s) C12.Nêu được các ví
dụ về dụng cụ điện chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác
các dạng năng lượng khác
Số câu hỏi 2
C5,6.8;9
2 C7,8.9;10
1 C15.11;12
Chủ đề 3: Điện từ học
C13: Khi đặt hai nam châm gần nhau thì chúng tương tác với nhau, các từ cực cùng tên thì đẩy nhau, các từ cực khác tên thì hút nhau
C14:Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây, thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống
C15: Nhận biết và vẽ được đường sức từ của nam châm vĩnh cửu hình chữ U và nam châm thẳng
· Các đường sức từ có chiều nhất định, chiều của đường sức từ là chiều định hướng bắc -nam của các -nam châm thử đặt trên đường cảm ứng từ
· Chiều của đường sức
từ đi ra từ cực Bắc và
đi vào cực Nam của nam châm
C 16: Nhận biết và
vẽ được đường sức
từ của ống dây có dòng điện chạy qua
· Bên ngoài một ống dây có dòng điện chạy qua đường sức từ giống đường sức từ bên ngoài nam châm thẳng
Đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua
Trang 5C17: Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều
từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra
90o chỉ chiều của lực điện từ
· Đường sức từ của nam châm thẳng có dạng :
· Đường sức từ của nam châm hình
chữ U có dạng:
Từ trường trong lòng nam châm hình chữ U
là từ trường đều Các đường sức từ là những đường thẳng song song
và cách đều nhau
· Ta dùng mũi tên để biểu diễn chiều đường
sức từ
· Đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua là những đường cong khép kín, đều đi ra
từ một đầu ống dây
và đi vào đầu kia của ống dây, còn trong lòng ống dây thì các đường sức
từ gần như song song với trục ống dây
Số câu hỏi 2
C9,10.13;14
2 C11,12.15
2 C16.17 C17.16
Số câu hỏi
Số điểm
Hình vẽ