ĐỀ 4 Dựa vào nội dung bài đọc “LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê-ĐÊ” chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây: 1.. Người xưa đặt ra luật tục để làm gì?[r]
Trang 1ĐỀ 1
Dựa vào nội dung bài đọc “LẬP LÀNG GIỮ BIỂN” chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây:
1 Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì?
a Họp làng để đưa bàn bà và trẻ con ra đảo
b Họp làng để bàn việc đánh cá ngoài đảo
c Họp làng để bàn việc giúp đỡ đàn bà và trẻ con
2 Việc lập làng mới ngoài đảo có gì lợi?
a Đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần
b Có đất để phơi lưới, buộc thuyền
c Ở gần luồng cá nên đánh cá dễ dàng
3 Nhụ nghĩ kế hoạch của bố như thế nào?
a Nhụ chưa tin lắm vào kế hoạch và ước mơ của bố
b Nhụ tin vào kế hoạch và ước mơ của bố
c Nhụ không tin vào kế hoạch và ước mơ của bố
4 Tác giả viết câu chuyện trên để làm gì?
a Để ca ngợi những người dân chài có tinh thần xây dựng và giữ gìn mảnh đất
của Tổ quốc
b Để ca ngợi những người dân chài dám lập làng mới ngoài đảo
c Cả hai ý trên đều đúng
5 Câu “Nếu trời mưa thì con đi học muộn”là:
a Câu ghép chỉ điều kiện – kết quả
b Câu ghép chỉ nguyên nhân – kết quả
c Câu ghép chỉ tăng tiến
6 Vế câu nào chỉ kết quả trong câu: “ Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng ”?
a Nếu là chim
b Tôi sẽ là loài bồ câu trắng
c Sẽ là loài bồ câu trắng ĐÁP ÁN
ý đúng a d b c a b
Trang 2ĐỀ 2 Dựa vào nội dung bài đọc “CAO BẰNG” chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây:
1 Cao Bằng là tỉnh thuộc khu vực?
a Bắc Bộ
b Nam Bộ
c Đồng bằng sông Cửu Long
2 Những từ ngữ nào trong khổ thơ đầu cho thấy Cao Bằng có địa thế xa xôi, hiểm trở?
a Qua
b Lại vượt
c Tới
3 Những chi tiết nào trong khổ thơ thứ hai và thứ ba cho biết người Cao Bằng rất mến
khách và đôn hậu?
a Những người chị rất thương, những người em rất thảo
b Những người ông, người bà hiền lành
c Cả hai ý trên đều đúng
4 Điền vào chỗ trống những từ ngữ miêu tả hình ảnh thiên nhiên được so sánh với lòng
yêu nước của người Cao Bằng?
………
………
………
………
5 Khổ thơ cuối nói lên điều gì?
a Cao Bằng ở xa lame
b Người Cao Bằng vì nước mà giữ vững biên cương Tổ quốc
c Cao Bằng là nơi biên cương Tổ quốc
6 Câu nào dùng chưa đúng quan hệ từ để nối các vế câu?
a Mặc dù điểm toán thấp hơn điểm tiếng việt nhưng em vẫn thích học toán
b Tuy chúng tôi ở xa nhưng tình bạn vẫn thắm thiết
c Cả lớp em đều gần gũi và động viên An dù An vẫn mặc cảm, xa lánh bạn bè
ÁP ÁN Đ
Câu4: - Lòng yêu nước của người Cao Bằng cao và nhiều như núi non
- Lòng yêu nước của người Cao Bằng trong sáng như nước suối nơi đây
ĐỀ 3
Trang 3Dựa vào nội dung bài đọc “PHÂN XỬ TÀI TÌNH” chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây:
1 Quan án đã dùng những biện pháp nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải?
a Tra khảo hai người đàn bà
b Ra lệnh xé tấm vải làm đôi
c Cho lính về tận nhà để làm nhân chứng
2 Vì sao quan án cho rằng người không khóc là người lấy cắp?
a Vì ông cho rằng đó là người lì lợm như kẻ cắp
b Vì ông cho rằng người đó không biết tiếc tấm vải
c Vì ông cho rằng người đó không bỏ công sức làm ra tấm vải nên không đau
xót
3 Quan án đã dùng biện pháp gì để tìm ra người lấy cắp tiền nhà chùa?
a Giao cho mỗi người cầm lấy một nắm thóc đã ngâm nước rồi yêu cầu họ vừa
chạy vừa đàn, vừa niệm phật
b Hỏi thật kĩ sư trụ trì
c Hỏi thật kĩ chú tiểu
4 Vì sao quan án lại chọn cách trên?
a Vì biết kẻ ăn người ở trong chùa rất tin Đức phật
b Vì cần có thời gian để thu thập chứng cứ
c Vì biết kẻ gian thường mang tâm trạng lo lắng nên sẽ lộ mặt
5 Qua câu chuyện ta thấy quan án là người có những phẩm chất gì?
a Nghiêm khắc và mưu mẹo
b Thông minh, hóm hỉnh
c Thông minh, công bằng
6 Nối từng từ bên trái với nghĩa của từ đó bên phải:
Trang 4ĐỀ 4 Dựa vào nội dung bài đọc “LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê-ĐÊ” chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây:
1 Người xưa đặt ra luật tục để làm gì?
a Để bảo vệ cuộc sống bình yên, trật tự
b Để cho cuộc sống thêm phong phú, sinh động
c Để cho cuộc sống thêm vui vẻ, sung sướng
2 Điền vào chỗ trống tên 4 loại tội được nêu trong luật tục xưa của người Ê-đê?
………
………
………
………
3 Nối cụm từ chỉ mức độ tội ở bên trái với mức xử phạt tội đó ở bên phải cho đúng với luật tục của người Ê-đê. a Chuyện quá sức con người 1 Phạt tiền một song b Chuyện nhỏ 2 Phạt từ một co c Chuyện lớn 3 Người phạm tội phải chết 4 Văn bản trên thuộc chủ đề nào? a. Người công dân b. Nhớ nguồn c. Vì cuộc sống thanh bình 5 Viết vào chỗ trống tên luật của nước ta mà em biết. a ………
b. ………
c. ………
6 Trong câu “Tôi càng học nhiều, tôi càng thấy mình biết quá ít” có cặp từ hô hứng
nào?
a. Càng……… càng
b. Nhiều ………ít
c. Tôi………… mình
Trang 5- Tội giúp kẻ có tội.
- Tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình.
Trang 6ĐỀ 5 Dựa vào nội dung bài đọc “HỘP THƯ MẬT” chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây:
1 Viết vào chỗ trống câu văn trong bài nói về cách ngụy trang hộp thư mật khéo léo của
người liên lạc.
………
………
………
………
2 Người liên lạc thường ngụy trang hộp thư mật bằng những vật có hình chữ V nhằm nhắn gửi điều gì? a Gợi ra chữ cái đầu của từ “chiến thắng” (được viết bằng tiếng Anh) để khẳng định niềm tin vào ngày chiến thắng b Gợi ra chữ cái đầu tiên của nước ta, qua đó muốn nhắn gởi lòng trung thành với Tổ quốc c Cả 2 ý trên đều đúng 3 Điền vào từng chỗ trống các từ ngữ chỉ từng hành động lấy thư và gửi thư rất thận trọng của chú Hai Long. a Đến địa điểm có hộp thư mật………
b Lấy và gởi thư mật………
………
c. Rời khỏi địa điểm có hộp thư mật………
4 Những dòng nào nêu lợi ích của họat động tình báo trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc của chúng ta? a Giúp ta biết rõ âm mưu của địch và chủ động chống trả, tránh được những tổn thất về người và của b Giúp ta phát hiện ra kẻ địch và bắt sống địch c Cả hai ý trên đều đúng 5 Trong câu “Kẻ nào gieo gió, kẻ ấy phải gặt bão”có cặp hô hứng nào? a Nào…….ấy b. Gió…… bão c. Gieo…….gặt 6 Chọn cặp từ hô hứng thích hợp điền vào chỗ trống trong câu “Mẹ chăm lo cho em……,em thấy thương mẹ……”
a Càng – càng
b Bao nhiêu – bấy nhiêu
c Nào – ấy
Trang 7ÁP ÁN Đ
c Lắp bu-gi và lên xe đi khỏi nơi có hộp thư.
Trang 8ĐỀ 6 Dựa vào nội dung bài đọc “PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG” chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây:
1 Đền Hùng ở đâu?
a Ở núi Nghĩa Linh, tỉnh Cao Bằng
b Ở núi Nghĩa Linh, tỉnh Phú Thọ
c Ở núi Nghĩa Linh, tỉnh Lạng Sơn
2 Viết vào chỗ trống 2 điều em biết về các vua Hùng.
a ………
………
b ………
………
3 Tìm những từ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên nơi đền hùng? a Những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa b Trước đền thượng có một cột đá cao đến năm gang, rộng ba tấc c Đứng ở đây, nhìn ra xa, phong cảnh thật là đẹp 4 Mỗi chi tiết sau gợi tên truyện nào? Viết vào chỗ trống: a Đỉnh núi Bavì, nơi Mị Nương theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao:…………
b Núi Sóc Sơn in dấu chân ngựa sắt Phù Đổng:………
c An Dương Vương dựng mốc đá thề với các vua Hùng sẽ giữ vững giang sơn: ………
5 Em hiểu câu ca dao sau thế nào?
Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba
a Nhắc nhở mọi người dân Việt dù đi đâu cũng nhớ đến ngày giỗ Tổ là ngày
mùng mười tháng ba
b Nhắc nhở mọi người dân Việt hướng về cội nguồn
c Cả hai ý trên đều đúng
6 Câu “Bữa cơm, Bé nhường hết thức ăn cho em Hằng ngày, Bé đi câu cá bống về băm
sả, hoặc đi lợm vỏ đạn của giặc ở ngoài gò về cho mẹ” được liên kết với nhau bằng
cách lặp lại từ “Bé” nhằm mục đích gì?
a Để liên kết các câu với nhau trong một đọan văn, bài văn
b Để nghe êm tai, dễ nhớ nội dung đọan văn, bài văn
c Để người đọc dễ dàng hiểu được chủ đề của bài văn
ÁP ÁN Đ
Câu 3:
Trang 9a Thời các vua Hùng, nghề nông trồng lúa nước phát triển
b Vua Hùng đã gã con gái Mị Nương cho thần Sơn Tinh Câu 4:
Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh
Truyền thuyết Thánh Gióng
Truyền thuyết về An Dương Vương
ĐỀ 7Dựa vào nội dung bài đọc “CỬA SÔNG” chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây:
1 Cửa sông trong bài được tả có gì khác so với những cái cửa khác?
a Không khép lại bao giờ
b Không có then, khóa
c Cả 2 ý trên đều đúng
2 Trong khổ thơ đầu, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để nói về cửa Sông?
a Biện pháp nhân hóa
b Biện pháp so sánh
c Biện pháp chơi chữ
3 Tóm tắc nội dung chính của từng khổ thơ trong bài?
a Khổ thơ thứ ba………
………
b Khổ thơ thứ tư………
………
c Khổ thơ thứ năm………
………
4 Khổ thơ cuối nói lên diều gì?
a Cửa sông dù gần biển nhưng chẳng quên cội nguồn của nó là núi non
b Cửa sông là nơi sông gặp biển
c Cửa sông là nơi tiễn người ra khơi
5 Bài thơ trên thuộc chủ đề nào?
a Người công dân
b Nhớ nguồn
c Vì cuộc sống thanh bình
6 Từ thay thế cho từ “Lan” trong hai câu “Lan học giỏi.Bạn ấy còn giúp đỡ bạn bè” có
tác dụng gì?
a Tránh cho câu văn mắc lỗi dùng từ không chính xác
b Tạo mối liên hệ giữa các câu trong đọan văn
c Tránh cho câu văn lỗi lặp từ
ÁP ÁN Đ
Câu3:
Trang 10a Khổ thơ thứ ba: Nơi biển đi vào đất liền, có vùng nước lợ
b Khổ thơ thứ tư: Nơi cá đối vào đẻ trứng, tôm rảo đến búng càng, có nhiều thuyền câu trong đêm trăng
c Khổ thơ thứ năm: Nơi tàu kéo còi từ giã đất liền, tiễn người ra khơi
ĐỀ 8
Dựa vào nội dung bài đọc “NGHĨA THẦY TRÒ” chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây:
1 Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì?
a Để mừng thọ, dâng biếu thầy những cuốn sách quý
b Để học chữ
c Cả hai ý trên đều đúng
2 Chi tiết nào cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu?
a Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà cụ giáo Chu
b Mấy học trò cũ từ xa về dâng biếu thầy những cuốn sách quý
c Cả hai ý trên đều đúng
3 Vì sao cụ giáo Chu lại mời học trò của mình đến thăm thầy cũ?
a Vì cụ muốn giới thiệu với thầy giáo cũ học trò của mình
b Vì cụ nghĩ mình trở thành thầy giáo là nhờ công dạy giỗ của thầy cũ, cả
mình và học trò đều mang ơn thầy giáo cũ
c Vì cụ muốn giới thiệu với học trò thầy giáo cũ của mình
4 Nối từng thành ngữ, tục ngữ ở bên trái với nghĩa của nó ở bên phải
a Tôn sư trọng đạo 1 Học lễ nghĩa, đạo đức trước khi học văn hóa
b Tiên học lễ, hậu học văn 2 Phải biết tôn trọng thầy giáo
c Uống nước nhớ nguồn 3 Khi hưởng thành quả, phải nhớ đến người có
công gây dựng nên
5 Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “truyền thống”?
a Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu và được truyền từ thế hệ này sang
thế hệ khác
b Phong tục, tập quán của tổ tiên, ông bà
c Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở địa phương khác nhau
6 Nhóm từ nào dưới đây có tiếng “truyền”có nghĩa là trao lại cho người khác?
a Truyền thanh, truyền hình
b Truyền nghề, truyền ngôi
c Gia truyền, lan truyền ĐÁP ÁN
Câu 4: a->2; b->1; c->3
Trang 11ĐỀ 9
Dựa vào nội dung bài đọc “HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN” chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây:
1 Hội thi thổi cơm ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu?
a Bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông
đáy xưa
b Bắt nguồn từ việc nấu cơm hằng ngày trong gia đình
c Bắt nguồn từ các buổi hội thi từ ngàn xưa
2 Những chi tiết nào cho thấy thành viên của mỗi đội thổi cơm đều phối hợp nhịp nhàng,
ăn ý với nhau?
a Người thì ngồi vót những thanh tre già thành đũa bông
b Người thì nhành tay giã thóc, giần sàng thành gạo, người thì lấy nước và bắt
đầu thổi cơm
c Cả hai ý trên đều đúng
3 Tại sao việc giật giải trong cuộc thi là “niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân
làng”?
a Vì đây là bằng chứng nói lên tài nấu cơm khéo léo của dân làng
b Vì đây là bằng chứng nói lên sự phối hợp nhịp nhàng của dân làng
c Cả hai ý trên đều đúng
4 Bài văn có mấy hình ảnh so sánh?
b Được lần lượt trình trước cửa đình
c Sau độ một giờ rưỡi
ÁP ÁN Đ
ý đúng a c c a b a
Trang 12ĐỀ 10
Dựa vào nội dung bài đọc “TRANH LÀNG HỒ” chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây:
1 Điền vào chỗ trống tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hằng
ngày của làng quê Việt Nam.
a ………
………
b ………
………
c ………
………
2 Những từ ngữ “Rất có duyên”dùng để đánh giá bức tranh nào?
a Tranh vẽ đàn gà
b Tranh vẽ lợn ráy
c Tranh tố nữ
3 Do đâu mà những nghệ sĩ nhân dân làng Hồ có thể vẽ lên những bức tranh đặc sắc
như vậy?
a Vì họ có nhiều thời gian để vẽ tranh
b Vì họ học ở trường kiến trúc
c Vì họ rất yêu mến cuộc sống trồng trọt, chăn nuôi
4 Bài văn thuộc chủ đề nào?
a Nhớ nguồn
b Vì cuộc sống thanh bình
c Người công dân
5 Câu tục ngữ “Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ” nói lểntuyền thống nào của dân
tộc ta?
a Yêu nước nồng nàn
b Nhân ái yêu thương
c Lao động cần cù
6 Hai câu “Nguyễn Du là đại thi hào của dân tộc ta, Ông đã sáng tác ra truyện Kiều”
được liên kết với nhau bằng cách nào?
a Dùng từ ngữ thay thế
b Lặp lại từ ngữ
c Dùng từ ngữ nối
Trang 13ÁP ÁNĐ
Dựa vào nội dung bài đọc “ĐẤT NƯỚC”, chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây:
1 Ai là tác giả của bài thơ trên?
a Nguyễn Đình Thi
b Nguyễn Thi
c Nguyễn Khoa Điềm
2 Những chi tiết nào miêu tả cảnh đẹp đất nước trong mùa thu mới?
a Rừng tre phất phới, những cánh đồng thơm mát
b Những ngã đường bát ngát, dòng sông đỏ nặng phù sa
c Cả hai ý trên đều đúng
3 Tác giả cảm nhận mùa thu bằng những giác quan nào?
a Bằng thị giác và thính giác ( nhìn và nghe)
b Bằng cả thị giác, thính giác và khứu giác ( ngửi)
c Bằng thị giác ( nhìn)
4 Câu thơ nào nói lên lòng tự hào về truyền thống bất khuất của dân tộc?
a Trời xanh đây là của chúng ta
b Người ra đi đầu không ngoảnh lại
c Nước những người chưa bao giờ khuất
5 Trong câu “Trời thu thay áo mới” tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?
a Nhân hoá
b So sánh
c Ẩn dụ
6 Hai câu “Cả bọn Bọ Mõm lốc nhốc chạy ra.Thế là Dế Trũi lủi khỏi vòng chiến nhảy
bõm xuống nước, bơi sang bên này”được liên kết với nhau bằng cách nào?
Trang 14ĐỀ 12
Dựa vào nội dung bài đọc “MỘT VỤ ĐẮM TÀU”, chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây:
1 Điền chi tiết thích hợp vào chỗ trống:
a Hoàn cảnh của Ma-ri-ô và mục đích chuyến đi của cậu:
2 Khi Ma-ri-ô bị thong, Giu-li-ét-ta đã làm những gì để chăm sóc bạn?
a Giu-li-ét-ta hốt hoảng chạy lại và quỳ xuống bên bạn
b Lau máu trên tráng bạn rồi dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng cho
bạn
c Cả hai ý trên dều đúng
3 Quyết định nhường bạn xuống xuồng cứu nạn của Ma-ri-ô nói lên điều gì về cậu bé?
a Ma-ri-ô là một cậu bé có tấm long cao thượng
b Ma-ri-ô là cậu bé biết hi sinh bản thân mình vì người khác
c Cả hai ý trên dều đúng
4 Nhân vật Giu-li-ét-ta là người như thế nào?
a Giu-li-ét-ta là một cô bé yếu đuối, nhân hậu
b Giu-li-ét-ta là một cô bé dịu dàng, nhân hậu
c Giu-li-ét-ta là một cô bé nhút nhát, nhân hậu
5 Cuối câu cầu khiến thường đặt dấu gì?
b Vì đây là câu cầu khiến
c Vì đây là câu cầu khiến
Trang 15ÁP ÁNĐ
Câu1 a Bố vừa mất phải về quê sống với họ hàng.
b Đang trên đường về nhà, Giu-li-ét-ta gặp lại bố mẹ.
b Để nhờ vị giáo sĩ giúp nàng cách làm cho người chồng trở lại tốt như trước
c Để kể cho vị giáo sĩ biết chồng mình đã thay đổi tính tình
2 Vị giáo sĩ ra điều kiện như thế nào thì mới chỉ cho bí quyết?
a Lấy được ba sợi lông bom của một con sư tử sống
b Bắy được con sư tử sống
c Giết được con sư tử sống
3 Vì sao khi bị Ha-li-ma nhổ lông bờm, sư tử chỉ cụp mắt xuống rồi bỏ đi?
a Vì nó nhìn thấy ánh mắt dịu hiền của nàng
b Vì nó quen với hành động này của nàng đối với nó
c Vì nó bắt gặp ánh mắt dịu hiền của nàng nhìn nó và hiểu rằng nàng không
hại nó mà chỉ thân thiện với nó
4 Em hiểu bí quyết mà vị giáo sĩ muốn bảo cho Ha-li-ma là gì?
a Trí thông minh, lòng kiên nhẫn
b Cử chỉ dịu dàng
c Cả hai ý trên dều đúng
5 Dấu phẩy trong câu: “Tối đến, nàng ôm chặt con cừu non vào rừng” có tác dụng gì?
a Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
b Ngăn cách các vế câu trong câu ghép
c Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
6 Dấu phẩy trong câu: “Nàng trở về, vừa đi vừa khóc” có tác dụng gì?
a Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
b Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
c Ngăn cách các vế câu trong câu ghép
ÁP ÁNĐ