1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Cách thiết lập thông số cho XviD 1.1x

15 691 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cách thiết lập thông số cho XviD 1.1x
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 915,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách thiết lập thông số cho XviD 1.1x

Trang 1

Cách thiết lập thông số cho XviD 1.1x

Bài viết này được thực hiện với XviD 1.1.0 beta 2 và VirtualDub 1.6.11(build

23774).Bạn có thể thay VirtualDub bằng bất cứ chương trình “convert video to mp4” nào cho phép chọn codec (nhưng tôi khuyên bạn nên dùng VirtualDub hay VirtualDubMod để có thể tự do chỉnh sửa)

Muốn dùng codec cho VirtualDub,trên thanh công cụ của VirtualDub chọn video Chọn một trong 3 mức compress:

-Fast recompress

-Normal recompress

-Full processing mode

(không chọn Direct stream copy)

Chọn Compression(Ctrl+P)

Chọn XviD mpeg4 codec

Click vào configure ở bên phải

Cửa sổ XviD Configuration hiện ra với rất nhiều tùy chọn.Có thể nói,XviD là codec cho phép tinh chỉnh rất nhiều tới phương thức làm việc với hình ảnh.Nếu bạn mới dùng codec này có thể sẽ thấy hơi hoang mang không bỉết nên làm như thế nào,nhưng nếu đã sử dụng quen bạn sẽ thấy những tinh chỉnh đó thật tuyệt vời.Bây giờ ta sẽ xem xét cụ thể

Profile @ Level

Đây là phần tùy chọn profile khác nhau dùng để compress.Mỗi profile lại có các level khác nhau(@ có nghĩa là at),cơ bản là level cao sẽ ít bị giới hạn chức năng hơn

so với level thấp hơn nó ở cùng profile.Tuy nhiên cần lưu ý là càng nhiều tính năng được sử dụng sẽ càng làm giảm sự tương thích của file video xuất ra với những thiết

bị hỗ trợ mp4(ví dụ như đầu đĩa DVD tích hợp giải mã mp4 XviD)

Simple @ level 0,1,2,3 là những profile bị giới hạn hầu như toàn bộ mọi tính

năng,hỗ trợ bitrate tối đa là 384kbit/s và độ phân giải tối đa chiều ngang là

Trang 2

352(chiều dọc sẽ tương ứng theo tỷ lệ khung hình).Như vậy,chất lượng thu được sẽ

là thấp,nhưng độ tương thích rất cao-profile này thích hợp để tạo ra những movie dùng trên các thiết bị cầm tay hay tương tự

ARTS @ 1,2,3,4 –ARTS là viết tắt của Advanced Real Time Streaming.So với simple

profile thì không có thêm tính năng nào (ngọai trừ tùy chọn reduced resolution).Cũng giới hạn chiều ngang khung hình là 352 nhưng bitrate tối đa có thể đạt được lên tới 2 mbit/s

AS @ 1,2,3,4,5 –AS là viết tắt

của Advanced Simple.Ở profile

này,XviD sẽ unlock hầu như toàn

bộ các công cụ mp4 của nó(ngọai

trừ tùy chọn reduced

resolution),và người dùng có thể

tác động sâu tới quá trình

nén.Các công cụ ở đây bao gồmb

B-frame config,Qpel,GMC và đặc

biệt cho phép lựa chọn

quantization type.AS đạt tới độ

phân giải 720x576x30(frame) ở

bitrate cao 8 mbit/s(so sánh với

bitrate tối đa cho DVD chuẩn là

9,8 mbit/s)

DXN-profile này được cho là

tương đương với các cấp độ của

DivX Certified-là profile chuẩn để

chắc chắn rằng file xuất ra sẽ

tương thích với các thiết bị phát

hình hỗ trợ giải mp4(ví dụ như

đầu DVD mpeg-4,máy chơi mp4

cầm tay,điện thoại di động hỗ trợ

mpeg-4…)

Unrestricted – đúng như tên

gọi-profile này không có bất kỳ 1 giới

hạn nào cả.Và những file được convert ở profile này không được đảm bảo là sẽ tương thích với các thiết bị chơi mp4 chuyên dụng

Tóm lại,khi chọn profile bạn nên nhớ rằng:mức profile càng cao,càng sử dụng được nhiều công cụ hơn,chất lượng thu được càng tốt,độ tương thích với thiết bị chuyên dụng càng kém.Cho nhu cầu nén phim DVD ra đĩa CD,tôi khuyên bạn nên chọn AS @ L5 cho nhu cầu nén film hàng ngày

Profile

Chọn more… cửa sổ chi tiết về profile hiện ra

Quantization type,chọn H.263 nếu bạn có ý định nén một bộ phim có độ dài trung

bình vào 1 CD 700 MB (có nghĩa là H.263 nếu bitrate cho file video xuất ra nhỏ hơn

1000 kbit/s),chọn MPEG nếu muốn xuất ra hai CD(đối với tôi là khoảng trên 1500 kbit/s).MPEG-Custom sẽ cho phép bạn tạo riêng ma trận quantilization cho video của mình,hoặc bạn cũng có thể sử dụng các ma trận được soạn sẵn cho từng trường hợp-các ma trận loại này có thể download tại hợp-các forum XviD như

Trang 3

http://forum.doom9.org,XviD forum.Một ma trận thích hợp có thể cải thiện chất lượng file xuất ra tới hàng chục phần trăm so với ma trận mặc định

Adaptive quantization(còn được biết đến như là lumi-masking)-bình thường,có

những phần thông tin mà mắt

người thường hay để ý hơn,đó là

do tâm lý chú ý về một số điểm

nhất định trong khung hình của

con người và những phần đó sẽ

cần phải có chất lượng đủ tốt để

đáp ứng sự chú ý đó.Ví dụ như

trong một cảnh quay có những

khu vực nhất định rất tối,thường

thì lúc đó,phần tối sẽ được mắt

người nhìn nhận là màu đen

tương đối(trong khi thực tế ở đó

vẫn đầy đủ chi tiết) và vì mắt

người quy cho phần đó là màu

đen nên thực sự không cần thiết

phải xử lý và lưu lại những chi tiết

đó mà đơn giản chỉ cần gán cho

cả khu vực đó một màu tối Î tiết

kiệm được bitrate cho phần

đó.XviD có khả năng sử dụng

những quantizer khác nhau cho

mỗi macroblock-hay dễ hiểu hơn

là 16x16 block (tính năng mà

DivX không có).Khi gặp những

phần quá tối hoặc quá

sáng,adaptive quantization(lumi-masking) sẽ nén những phần đó với tỷ lệ nén cao hơn các phần có màu bình thường mà mắt người dễ nhận biết hơn.Và bởi vì có những chi tiết đã được nén mạnh nên một số lượng bitrate sẽ được tiết kiệm và dành cho các phần hình ảnh khác,do đó chất lượng video thu được ở những phần mà người xem hay chú ý là cao hơn

Mặc dù vậy,đôi khi những phần mất chi tiết đó sẽ làm cho việc theo dõi hình ảnh trở nên khó khăn(khó chịu?!) hơn và làm mất đi những chi tiết quan trọng(không phải phần hình ảnh quá tối hay quá sáng nào cũng là “đồ bỏ”).Vì vậy tùy chọn này là không nên đối với những video có bitrate cao(khoảng trên 1500 kbit/s)

Interlaced Encoding Nếu file video xuất ra được chọn là dạng interlace thì check vào

ô này sẽ cải thiện hiệu năng trong quá trình encode

Quarter pixel(qpel) được biết đến là như là “quarter pixel motion estimation”-một

nâng cấp của “motion estimation”.Tính năng này giúp đánh giá chuyển động chính xác hơn(trên ¼ pixel thay vì 1 pixel)và đặc biệt có tác dụng với hình ảnh ở độ phân giải thấp.Chỉ một số thiết bị chơi mp4 có hỗ trợ qpel

Global Motion Compensation(GMC)-giúp cho hình ảnh thể hiện tốt hơn khi tạm

dừng và quan sát gần cũng như có khả năng cải thiện chất lượng hình ảnh nếu tỷ lệ khung hình được định dạng kích cỡ quá chênh lệch so với tỉ lệ khung hình gốc.Có vẻ như tính năng này rất ít khi được sử dụng(ngay cả tôi cũng vậy).Hiện tại tôi chưa biết loại thiết bị nào có thể chơi được mp4 sử dụng GMC,một khi bạn đã check vào

Trang 4

nó,hãy tin tôi đi,hầu như chắc chắn bạn sẽ encode ra một file mp4 không thể chạy được ở bất kỳ thiết bị nào ngoài chính chiếc PC của mình

Reduced resolution-giảm độ phân giải của hình ảnh thu được so với độ phân giải

gốc,chỉ hoạt động khi cần capture thời gian thực những chương trình truyền hình trực

tuyến.Loại nguồn này được gọi là streaming,những treaming nổi tiếng và phổ biến

nhất có thể kể ra là WMA của M$,realvideo của RealNetworks,Quicktime của Apple (tính năng này chỉ xuất hiện ở XviD 1.0.3,khi tôi dùng bản 1.1 beta 2 thì không có)

Trước khi tiếp tục phần tiếp theo,hãy để tôi giải thích một chút với các bạn về khái niệm các loại frame

Một chuỗi các hình ảnh tạo thành một đoạn film hoàn chỉnh mà bạn nhìn thấy,mỗi hình ảnh đó gọi là một khung hình(frame).Trong điện ảnh,người ta thường coi 24 khung hình/giây(frame/sec) là đủ để mắt người có thể cảm nhận chuyển động giống như nó xảy ra liên tục

Đối với video kỹ thuật số,đặc biệt là mpeg-4,các frame không phải là bình đẳng như nhau,chúng được xử lý với những cách thức khác nhau và được phân làm 3 loại:

- I frame-ỉntra frame-hay ỉntra picture:là những frame hoàn chỉnh theo đúng nghĩa(có nghĩa là nếu tách riêng I frame ra ta sẽ được một bức ảnh hoàn chỉnh).Nó còn được gọi là Key Frame

- P-frame-predictively coded frame-là những frame chỉ lưu những thông tin khác nhau từ những frame trước.Mỗi P-frame sẽ tham khảo dữ liệu hình ảnh từ frame trước nó và chỉ định cho B-frame và P-frame sau nó trong một nhóm

frame(GOP-Group of pictures ).Mỗi macroblock(16x16 block)của P-frame có thể được encode độc lập hay được bổ xung từ frame đến trước nó

- B-frame - Bi-Directionally Predictively Coded Frame-cũng như P-frame,không phải là một frame hoàn chỉnh,nó chỉ mang thông tin khác biệt giữa nó và 2 frame đứng cạnh nó(trước và sau).B-frame cũng được dự đoán(predict) bới 2 frame này.Bởi vì có sự liên kết,tham khảo với cả 2 frame trước và sau nên tên của loại frame này là

"Bidirectional-frame" hay frame 2 chiều

Cách hoạt động:đầu tiên ta có một nhóm picture( GOP -Group of pictures),ở đầu mỗi

nhóm này là một I-frame lưu đầy đủ giữ liệu của một hình ảnh.Các P-frame và B-frame đứng sau I-B-frame này và lưu các giữ liệu thể hiện sự khác nhau giữa các B-frame đứng trước hay sau chúng,mặt khác chúng cũng liên kết với I-frame trong nhóm để tìm thông tin cần thiết

Ví dụ:ta có 1 GOP như sau:IBBPBBBPBBBPBBP,trong GOP này,I sẽ là frame đứng đầu nhóm và P sẽ là frame kết thúc nhóm,sau P chắc chắn sẽ là một I-frame để bắt đầu GOP tiếp theo.Cụ thể hơn,nếu ta có một đoạn film quay cảnh một chiếc xe hơi đang

di chuyển từ phải qua trái,đầu tiên,I-frame sẽ lưu lại đầy đủ hình ảnh của chiếc xe khi nó ở bên phải,sau đó,các B hay P frame thay vì tiếp tục lưu những hình ảnh hoàn chỉnh của chiếc xe sẽ chỉ nhận ra những điểm khác ở thời điểm xảy ra frame đó với I-frame đầu nhóm,rốt cuộc hình ảnh chiếc xe khi nó ở bên trái màn hình thực chất ra không phải là một hình ảnh theo đúng nghĩa,frame ở vị trí đó sẽ chỉ làm nhiệm vụ là

di chuyển chiếc xe từ phía bên phải qua bằng cách chỉ ra tọa độ để đặt chiếc xe vào đó(trên thực tế mọi việc diễn ra phúc tạp hơn)

Với cách phân chia như vậy,I-frame là frame có dung lượng lớn nhất(thường là gấp hơn 5 lần so với B-frame với các setting và matrix tôi hay sử dụng),P-frame có dung

Trang 5

lượng lớn hơn B-frame nhưng đa số vẫn nhỏ hơn so với I-frame.Trong một file mpeg,số lượng I-frame là ít nhất,chúng đóng vai trò là hình ảnh đầu tiên mỗi khi chuyển cảnh,nhiều hơn là P-frame và nhiều nhất là b-frame.Khi kéo thanh trượt trên chương trình playback mpeg,những hình ảnh mà chúng ta có thể truy cập tới chính là những I-frame,đó cũng là một lý do loại frame này được gọi là key frame

B-VOPs-là tùy chọn dành cho những người đã đọc qua phần trên

Max consecutive BVOPs:số B-frame giới hạn được phép đứng liền nhau.Như tôi đã

trình bày ở trên,càng nhiều B-frame có nghĩa là video càng thể hiện đại khái(bởi nó không lưu những hình ảnh hoàn chỉnh và cũng không đóng vai trò liên kết,tiên đoán như P-frame).Nhưng điểm mạnh của B-frame là kích thước rất nhỏ,do đó dung lượng file nén sẽ nhỏ và thời gian sẽ không lâu như khi dùng nhiều I-frame hơn.Để tham khảo thêm,bạn nên biết DivX codec chỉ đặt hệ số này là 1.Và bạn không nên đặt quá

3 nếu không muốn thu được 1 kết quả tồi.Cá nhân tôi thường đặt 3 khi encode VCD

và đặt 2 với DVD

Quantizer ratio chỉ định độ nén của B-frame là hơn bao nhiêu so với P-frame(đơn vị

tính theo quantizer),bình thường hệ số này là 1,5

Quantizer offset là một hệ sô được bù thêm vào mỗi quantizer

Lấy một ví dụ để bạn hiểu rõ hơn về hai hệ số này:có hai B-frame,một p-frame đứng giữa hai b-frame này.P-frame có quantizer là 2,vậy khi ta set ratio và offset là 1,các B-frame kể trên sẽ mang quantizer là 3

Packet bitstream sẽ nhóm các B và P-frame cạnh nhau vào một bitstream.Ví

dụ:[I][PB][B][trống][PB][B][trống][P].Dạng đóng gói như thế này sẽ cho phép encoding không bị trì hoãn

Closed GOV (trong hình mà tôi dùng để

minh họa không có tùy chọn này,nếu

phiên bản của bạn dùng có closed GOV,nó

sẽ hiện cùng dòng với packet

bitstream.Closed GOV sẽ tạo ra những

closed GOP-là GOV có frame cuối cùng là

P-frame.Điều này đồng nghĩa với việc

trước mỗi I-frame sẽ là một P-frame.Tác

dụng của closed GOP là sẽ tạo ra những

file mpeg có thể chỉnh sửa được(trái

ngược với một fiel mpeg dùng open GOP

sẽ không thể chỉnh sửa được)

Level

Ta chuyển qua Tab level,ở đây không có

gì để bạn chỉnh sửa ngoài việc chọn

level(công việc mà chúng ta đã làm ngay

từ đầu).Đây có thể coi là phần tham khảo

thêm để bạn thực sự hiểu rõ mỗi profile @

level sẽ tương ứng với những “cấu hình”

nào cho file tạo thành

Trang 6

Aspect Ratio(AR)

Pixel AR :

XviD theo mặc định sẽ giữ tỉ lệ pixel là 1:1(ngang x dọc) để đảm bảo tương thích.Điều đó có nghĩa là pixel mặc định của XviD sẽ là hình vuông.Ta cũng có thể chỉnh pixel AR tương ứng với tỷ lệ của

file gốc

Display AR :có thể hiểu đây là tỷ lệ

khung hình,hay tỉ lệ giữa chiều dài và

chiều rộng

Ở một số codec,chiều dài phải chia hết

cho một số nhất định nào đó,chiều rộng

cũng vậy,ví dụ như trong DivX6,chiều

dài phải chia hết cho 4-chiều rộng phải

chia hết cho 2,ở 3ivx chiều dài và chiều

rộng phải chia hết cho 2.Chiều dài x

chiều rộng của XviD encode không bị

giới hạn bởi bất kỳ điều kiện nào

cả.Nhưng một lời khuyên chung cho

mp4 là bạn nên để chiều dài và chiều

rộng chia hết cho 16 để chắc chắn quá

trình giải mã không gặp vấn đề rắc

rối(có thể dẫn tới không thể giải mã nổi

file).Nếu không hài lòng với việc chọn

Pixel AR,bạn có thể sử dụng tùy chọn

này.Nhưng hãy nhớ chỉ chọn tỉ lệ khi

bạn hiểu rõ khung hình mình thu được

trông sẽ ra sao.Trong quá trình encode

mp4 của mình,tôi thường đặt phần AR này ở cấu hình mặc định và kết quả thu được

là rất tốt mà không cần bận tâm gì cả

Nhấn OK để quay trở ra màn hình chính,bây giờ là lúc xem xét hình thức encode

Encoding Type

Bạn cần quyết định mình sẽ chọn loại mã

hóa nào.Sau đây là các trường hợp thường

thấy:

-Bạn có ít thời gian chạy máy tính,máy tính

của bạn không có tốc độ tốt lắm cho việc encode video,bạn chỉ cần những file mp4

có chất lượng tạm chấp nhận được…vậy thì bạn rất thích hợp để chọn Single pass.Đặc điểm của single pass là bạn chỉ encode một lần,sau đó thu được kết quả

ngay,và chất lượng thu được thì không thể coi là tốt đặc biệt là ở bitrate thấp

-Bạn có một chiếc máy tính với khả năng xử lý không tồi,bạn đặc biệt yêu thích video chất lượng cao và sẵn sàng dành nhiều thời gian cho sở thích này,chắc chắn bạn phải encode Twopass rồi.So với single pass thì loại encode này sẽ lấy đi của bạn khoảng thời gian gần gấp đôi cho cùng một file encode,chất lượng thu được thì rất tốt vì ngoài một bước dựng hình(pass 2) ta đã có thêm một bước phân tích(pass 1)

Trang 7

Vậy bình thường nên chọn type nào?dĩ nhiên tôi sẽ khuyên bạn luôn encode 2 pass,bởi vì bạn chỉ encode một lần thôi trong khi video đó bạn chắc chắn sẽ xem nhiều hơn một lần,vì vậy đã làm thì phải đến nơi đến chốn.Nhưng hãy suy nghĩ lại nếu bạn có một chiếc máy tính quá yếu.Tưởng tượng rằng processor của bạn có tốc

độ 500 Mhz và bạn chỉ có 64MB RAM,encode một bộ film dài khoảng 2 tiếng chắc chắn sẽ ngốn của bạn khoảng 10 giờ/1pass,vậy là nếu bạn dùng 2 pass,bạn sẽ mất

cả ngày trời bật máy chạy liên tục mà không làm được gì cả ngoài việc chờ đợi nó nén xong film(thật là cực hình)…

Tuy nhiên,hãy kiên nhẫn đọc đến phần cuối cùng,tôi sẽ mách cho bạn vài thủ thuật

để sự việc trở nên đơn giản hơn

Cách setting cho các pass

Single pass

Không cần phải bận tâm về những setting với dạng encode này lắm,một khi ban đã chọn single pass,không thể hy vọng sẽ thu được chất lượng cao trừ khi bạn nâng bitrate lên đáng kể

Chất lượng hình ảnh sẽ được quyết định qua Target bitrate hay Target Quantizer

Từ khi bắt đầu tới giờ,chúng ta đã nói nhiều về thuật ngữ Quantizer,vậy nó là

gì?Thực ra câu hỏi này rất khó trả lời ngắn gọn,nhất là khi để hiểu trọn vẹn nó cần phải trải qua một khóa học căn bản khá dài.Nhưng hãy hiểu đơn giản rằng Quantizer

ở đây nghĩa là hệ số nén,hệ số nén càng cao-tất nhiên-file xuất ra sẽ càng nhỏ và chất lượng sẽ càng giảm sút.Ngược lại,đối với hệ số nhỏ,chất lượng file càng cao và kích thước cũng lớn hơn.Có 31 mức Quatizer trong XviD(từ 1 đến 31),chọn độ nén

mà bạn muốn.Với tôi,encode 1 DVD dưới 2 giờ vào 1 CD thỉ quantizer thường là từ 3 tới 5,xấp xỉ 3 giờ phim sẽ phải giảm xuống từ 4 đến 6.Vấn đề bitrate thì có lẽ đã quá quen thuộc,chỉ cần nhớ là tốt hơn cả nên đặt bitrate từ 700kbps trở lên(cũng không cần thiết đặt cao quá-cho nhu cầu xem phim thông thường thì tới 2000kbps là đủ) Dùng nút calc… để tính toán cụ thể hơn tùy từng trường hợp.Xin lưu ý là việc tính toán kích thước file xuất ra ở single pass không hoàn toàn chính xác

Twopass

XviD chỉ cung cấp cho người encode video 2 pass encode thay vì multiple pass như một số codec khác cho quá trình encode video chất lượng cao.Thực sự thì cũng chỉ cần tới 2 pass là chất lượng đã gần như hoàn thiện,3 pass sẽ thu được thêm một chút hiệu quả nữa(chất lượng hơn+nén tốt hơn),còn từ sau 3 pass trở đi thì xem ra không hiệu quả cao và tốn quá nhiều thời gian.Xu hướng phổ biến nhất trên thế giới hiện nay là encode 2 pass và XviD team có lý khi chỉ đưa ra twopass encode.(tuy vậy tôi sẽ thích XviD hơn nữa nếu codec này có multiple pass)

Twopass-1 st pass

Đây là pass phân tích file video gốc

nhập vào,không có tiến trình encode

thành mp4 có thể xem được,vì vậy

không cần phải chọn thông số cho file

video xuất.(1st pass sẽ luôn sử dụng

quantizer là 2).Những thông tin về các

frame sẽ được 1st pass ghi lại dưới một

file log dạng txt và bạn có thể quyết

định đường dẫn tới file này

Không đánh dấu Full quality first pass ,nó không hề cải thiện chất lượng file ở 2nd pass

Trang 8

Đánh dấu Discard first pass,nếu không 1st pass sẽ ghi thêm một file mp4 vô dụng và

làm chậm quá trình encode

Twopass 2 nd pass

Lấy thông tin từ file log của 1 st

pass,tiến hành so sánh đồng thời

encode file video.Đối với phần thiết lập

thông số cho file xuất,ta vẫn có Target

bitrate như ở Single pass nhưng

Target Quantizer được thay bằng

Target size.Lý do ta không thể set hệ

số nén được là vì hệ số này cũng phụ

thuộc vào các phân tích ở 1 st pass

Ở cửa sổ nhập thêm tham biến cho

2nd pass,ta có thể chọn đường dẫn tới

log file do 1st pass tạo ra

Intra-frames tuning là khung điều

chỉnh I-frame

-I-frame boost sẽ xác định I-frame

sẽ được cung cấp thêm bao nhiêu

phần trăm bit so với tính toán ban đầu

của quá trình chạy encode.Bình

thường thì chỉ số này là 10%

-I-frames closer than…are reduced

by… trái ngược với tùy chọn trên,dùng

để giảm bitrate cho I-frame

Trong ô “…” thứ nhất xác định điểm để

bắt đầu thực hiện giảm bitrate,ô thứ 2 xác định % bitrate sẽ được giảm.Ví dụ ở mặc định,nếu I-frame gần nhau hơn 1 frame thì quá trình encode sẽ tiến hành giảm bitrate của nó xuống 20%

Overflow treatment Một tùy chọn khác để điều chỉnh kích cỡ file xuất

Max overflow improvement và Max overflow degradation thể hiện codec có thể đền

bù bao nhiêu phần trăm overflow / underflow khi tăng hoặc giảm kích cỡ của các khu vực trong file video.Giá trị đuợc nhập càng cao,quá trình thực hiện overflow / underflow càng diễn ra nhanh,nhưng cũng đồng nghĩa với việc sẽ không có bitrate

được lưu trữ lại để cung cấp cho những frame có thể cần tới nó.Phần trăm được set càng lớn sẽ càng làm sai lệch khích thước của file xuất ra so với tính toán ban đầu

Overflow control strength chỉ định phần trăm phân phối overflow / frame trong giới hạn của overflow improvement/degradation tối đa nói ở trên

Những thông số này sẽ thông báo cho bộ điều khiển bitrate biết cường độ giảm bitrate so với quantizer1(mức q có chất lượng hoàn hảo).Giá trị càng cao nghĩa là chất lượng bitrate của file xuất càng gần với q1+kích thước file càng lớn

Overflow và Underflow ở đây được hiểu là sự vượt quá hay giảm đi của bitrate trong một khung hình

Trang 9

Curve compression

High bitrate scene degradation cho phép nhập phần trăm bitrate giảm cho những cảnh nhiều chuyển động

Low bitrate scenes improvement cho phép nhập phần trăm bitrate tăng cho những

cảnh ít chuyển động

Bình thường,2 thông số này được đặt ở 0%

Advanced Option

Nhấn OK để trở lại cửa sổ config đầu tiên,tìm tới nút Advanced Option

Đây là phần không kém phần quan trọng

Motion

Thiết lập sự đánh giá chuyển động cho quá trình encode

Motion Precision

-Motion search precision cho phép chọn

những thuật toán dựng sẵn cho sự dò tìm

chuyển động.Hãy nhớ rằng trong từng

movie thì áp dụng những bọ search khác

nhau,ví dụ không cần thiết phải áp dụng

bộ search của film hành động khi ta

encode một vở kịch(vì kịch thì chắc chắn

rất ít chuyển động so với film hành

động).Tuy nhiên thiết lập này tôi vẫn

thường đặt ở mức cao nhất để thu được

những chuyển động tốt nhất

-VHQ mode: sẽ áp dụng thêm một tiến

trình tìm kiếm chuyển động khác để tăng

thêm chất lượng hình ảnh,tất nhiên sẽ

phải trả giá bằng thời gian encode chậm

đi.Bình thường hãy đặt là 1

-Use VHQ for bframes too sẽ sử dụng

VHQ cho cả B-frame,như vậy,tất cả các

loại frame trong video sẽ đều sẽ được áp

dụng thuật toán dò chuyển động VHQ.Tùy chọn này sẽ làm chậm thêm quá trình encode và bạn có thể tùy ý quyết định xem có cần sử dụng nó hay không

-Use chroma motion sẽ dựa trên sắc độ(chroma) để đưa ra những tính toán về chuyển động,có tác dụng khá tốt trong việc loại bỏ bớt block trên hình ảnh thu được,trả giá khoảng từ 5 tới 10% tốc độ encode.Nếu bạn encode film đen trắng,không nên đánh dấu vào đây mà hãy tìm tới lựa chọn “Greyscale”

- Turbo ;-).Tối ưu hóa về tốc độ cho các thuật toán dò chuyển động,vì vậy tốc độ sẽ được cải thiện.Thường xuyên sử dụng tùy chọn này

Other

Trang 10

- Frame drop ratio.Tỉ lệ frame sẽ bị loại bỏ.Đừng dùng nó nếu bạn muốn encode

hoàn chỉnh 1 file video

-Maximum I-frame interval.Số frame (khác I) tối đa tồn tại giữa 2 keyframe,thường set là 300,tức là nếu sau 300 frame mà không xuất hiện một I-frame nào,quá trình encode sẽ tự động chèn 1 I-frame vào.Nếu bạn biết video của mình có fps là bao nhiêu,bạn có thể tham khảo các thông số dưới đây:

NTSC FILM (23.976 fps) set: 240

PAL (25 fps) set: 250

NTSC (29.970 fps) set: 300

-Cartoon mode (trong hình minh họa không có).Dùng khi bạn encode phim hoạt

hình.Lưu ý đây là dành cho phim hoạt hình của Mỹ,CG,không phải là anime,vì vậy nếu xử lý anime,bạn không cần sử

dụng mode này

Quantization

-Quantizer restrictions

Giới hạn của quantizer cho từng loại

frame.Các ô để nhạp thông số đều rất

dễ hiểu,bạn có thể chỉnh được biên độ

quantizer cho cả 3 loại frame I,B,P

-Trellis quantization

Quantizaton mode cải tiến có chất

lượng cao

Debug

Performance optimizations

XviD có thể tự động dò tìm các tập

lệnh mở rộng được tích hợp trong

processor(CPU) của bạn.Các tập lệnh

của hỗ trợ trong XviD là:

MMX

SSE

SSE2

3Dnow!(AMD)

3Dnow!2(AMD)

Ngày đăng: 28/08/2012, 15:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hỗ trợ giải mp4(ví dụ như - Cách thiết lập thông số cho XviD 1.1x
Hình h ỗ trợ giải mp4(ví dụ như (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w