1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu BCTTTH doc

32 153 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tổng hợp
Tác giả Vũ Thị Mai
Người hướng dẫn K9 – Như Quỳnh
Trường học Khoa Kế Toán
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 175,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một sinh viên chuyên ngành kế toán, nhận thức được tầm quan trọngcủa việc thực tập trước khi tốt nghiệp ra trường em đã xin vào Công ty TNHHVạn Đạt, một công ty chuyên về sản xuất và

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Đất nước Việt Nam với điều kiện tự nhiên nằm trong vùng khí hậu nhiệtđới gió mùa kết hợp với kinh nghiệm nông nghiệp lâu đời đã tạo ra một lợi thếquan trọng trong việc định hướng phát triển nền kinh tế của Đảng và Nhà nước.Trong xu thế hội nhập kinh tế của khu vực và thế giới, Đảng và Nhà nước luônxác định ngành kinh tế nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo của nền kinh tế đấtnước Kỹ thuật tiên tiến cùng với điều kiện tự nhiên tất yếu dẫn đến nguồn cungcủa các mặt hàng nông lâm sản tăng đã đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trongnước Nhu cầu tìm đầu ra cho các sản phẩm nông nghiệp trong nước đang là vấn

đề được các nhà kinh tế cũng như các nhà đầu tư chú trọng đặc biệt Với chủtrương chính sách thu hút nguồn ngoại tệ, khai thác triệt để thế mạnh của đấtnước, Nhà nước đặc biệt lưu ý phát triển và mở rộng thị trường ra nước ngoài

Đó là một thị trường rộng lớn và các nhu cầu đa dạng về sản phẩm nông lâm sản,hứa hẹn mang đến lợi ích kinh tế cao cho đất nước

Là một sinh viên chuyên ngành kế toán, nhận thức được tầm quan trọngcủa việc thực tập trước khi tốt nghiệp ra trường em đã xin vào Công ty TNHHVạn Đạt, một công ty chuyên về sản xuất và chế biến nông lâm sản xuất khẩu đểthực tập và nghiên cứu.Tuy thời gian thực tập chưa nhiều nhưng nhờ sự chỉ bảogiúp đỡ của các anh chị trong phòng kế toán nên em đã hiểu phần nào về côngtác quản lý cũng như kế toán trong Công ty Điều này sẽ giúp em có cái nhìn sâu

và thực tế hơn về công tác tổ chức hạch toán kế toán trong mỗi một doanhnghiệp để sau này khi ra trường sẽ không bỡ ngỡ khi phỏng vấn xin việc

Kết cấu của báo cáo gồm 3 chương:

Chương I: Tổng quan về Công ty TNHH Vạn Đạt

Chương II: Đặc điểm kế toán của Công ty TNHH Vạn Đạt

Chương III: Nhận xét đánh giá về công tác kế toán tại Công ty TNHH Vạn Đạt

Trang 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

TNHH VẠN ĐẠT

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 1.1.1 Hoàn cảnh ra đời.

Công ty TNHH Vạn Đạt 100% vốn đầu tư trong nước, có quy mô vừa

và nhỏ được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 007787/ GP –TLDN – 02 có mã số thuế là 0800144191 do UBND Tỉnh Hải Dương cấpngày 06/05/1998 với tổng số vốn ban đầu là 1,5 tỷ đồng Việt Nam Trụ sởchính của Công ty đặt tại số 30 đường Hồng Quang, Tp Hải Dương, tỉnh HảiDương Ngành nghề kinh doanh là sản xuất, chế biến và xuất khẩu các mặthàng nông lâm sản

Lúc đầu thành lập, Công ty chỉ có một cơ sở sản xuất đặt tại Tân Lãng,huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh với tổng số công nhân dài hạn là 20 người Dođặc thù sản xuất của Công ty nên công nhân chủ yếu là công nhân làm theo thời

vụ, trung bình khoảng trên 150 công nhân/ ngày

Công ty TNHH Vạn Đạt chủ yếu thực hiện theo hình thức ký kết hợp đồnghợp tác sản xuất 3 bên (Công ty – HTX, UBND – nông dân), tức là Công ty đưagiống tới các hộ nông dân qua các tổ chức chính quyền quản lý tại địa phương,phổ biến kỹ thuật trồng chăm sóc cũng như thu hoạch, bảo quản hàng nông sản

và lâm sản Sau đó Công ty tổ chức thu mua theo hình thức bao tiêu sản phẩmđưa đến các điểm chế biến Sản phẩm của Công ty chủ yếu được tiêu thụ sang thịtrường Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản

Những năm đầu bước vào hoạt động quy mô sản xuất, chế biến sản phẩmcòn nhỏ hẹp, là một công ty mới nên đầu ra cho sản phẩm gặp nhiều khó khăn.Hơn nữa quy trình chế biến sản phẩm còn lạc hậu, trình độ tay nghề của ngườilao động còn thấp (chủ yếu là nông dân làm theo thời vụ) dẫn đến chất lượng sản

Sv: Vũ Thị Mai 4 K9 – Như Quỳnh

Trang 3

phẩm tháp chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường xuất khẩu Nhưng cùng với

sự cố gắng của Ban giám đốc công ty và những chính sách ưu đãi của Nhà nướccũng như các địa phương nơi công ty đặt cơ sở sản xuất luôn quan tâm kết hợpsát sao, công ty đã liên tục tổ chức lại sản xuất cho phù hợp với từng giai đoạnphát triển kinh tế Ngoài ra công ty luôn đầu tư máy móc thiết bị, ứng dụngnhững thành tựu khoa học công nghệ thực phẩm, cải tiến mẫu mã sản phẩm, kếthợp với nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường đổi mới tư duy quản lý,nhanh chóng hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực

Đến nay, sau gần 11 năm đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, công tyTNHH Vạn Đạt đã có thêm 5 cơ sở sản xuất tại các địa phương khác nhau trong

cả nước như: Diêm Điền – Thái Thụy, tỉnh Thái Bình, Vị Xuyên – Hà Giang,Kiên Thành – Yên Bái, Mai Sơn – Sơn La, Đức Trọng – Lâm Đồng, nâng tổng

số vốn của công ty lên khoảng 11 tỷ đồng Việt Nam với tổng số công nhân chính

là 310 người, số công nhân thời vụ lên 625 công nhân/ ngày Sản phẩm do công

ty sản xuất và chế biến đã đáp ứng được nhu cầu của thị trường xuất khẩu, trong

đó có cả thị trường nổi tiếng khó tính như là Nhật Bản

1.1.2 Tình hình tài chính và sự phát triển của công ty.

Công ty TNHH Vạn Đạt là một công ty chuyên sản xuất, chế biến và xuấtkhẩu hàng nông, lâm sản như: măng tươi muối, măng luộc muối, dưa bao tửmuối giòn, xalát muối, quất tươi, quất mứt… Ngoài ra còn một số loại sản phẩmkhác từ cây nông nghiệp và lâm nghiệp Công ty bỏ vốn (tiền mặt và giống câytrồng) cho nông dân để họ trồng và cung cấp nguồn nguyên liệu cho công ty.Đến vụ công ty tổ chức thu mua toàn bộ nguồn nguyên liệu đưa về xưởng chếbiến thành sản phẩm hoàn chỉnh, sau khi kiểm tra chất lượng sản phẩm đạt yêucầu thì được đóng gói và xuất khẩu sang thị trường Đài Loan và Trung Quốc

Trang 4

Trong vài năm gần đây, công ty đã có sự phát triển vượt bậc thể hiện rõthông qua một số chỉ tiêu kinh tế sau:

(Được trích dẫn từ báo cáo tài chính năm)

Tính đến thời điểm hiện tại tổng vốn kinh doanh của công ty là 12.065triệu đồng, tăng so với năm 2007 là1.015 triệu đồng, tương ứng 9,19% Đây làkết quả thu được do sự phấn đấu của toàn bộ công nhân viên trong công ty đặcbiệt là đổi mới phương thức sản xuất trong kinh doanh của ban lãnh đạo trongcông ty Cụ thể trong năm 2008 công ty đã mở rộng quy mô sản xuất, chuyểnsang sản xuất kinh doanh một số mặt hàng mới, mở rộng thị trường tiêu thụ sangNhật Bản và một số nước khác, kết quả là doanh thu năm 2008 đã đạt 22.540triệu đồng tăng so với năm 2007 là 1.373 triệu đồng tương ứng 6,49% Doanhthu của công ty tăng 6,49% nhưng do giá vốn tăng 7,56% so với năm 2007 nênlợi nhuận gộp về bán hàng của năm 2008 đạt 6.242 triệu đồng, tăng so với năm

2007 là 228 triệu đồng tương ứng 3,79% Lợi nhuận trước thuế đạt 1.435 triệuđồng, tăng so với năm 2007 là 371 triệu đồng tương ứng 34,87% Lợi nhuận sauthuế đạt 1.033,2 triệu đồng tăng so với năm 2007 là 267,12 triệu đồng tương ứngtăng 34,87% Từ đó mức sống của công nhân viên trong công ty cũng được nâng

Sv: Vũ Thị Mai 6 K9 – Như Quỳnh

Trang 5

lên, năm 2008 mức lương bình quân là 1,6 triệu đồng /người tăng so với năm

2007 là 0,2 triệu đồng tương ứng tăng 14,28% Đây chính là yếu tố quan trọngđộng viên người lao động gắn bó với công ty

Thông qua các chỉ tiêu kinh tế trên ta thấy kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty năm 2008 là một bước phát triển mới tạo nền móng cho công

ty vững bước trên con đường hội nhập kinh tế của đất nước

1.2. ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA

CÔNG TY.

Công ty TNHH Vạn Đạt là một công ty chuyên sản xuất chế biến hàngnông – lâm xuất khẩu vì vậy tổ chức sản xuất của công ty không tập trung mộtđiểm mà đặt các cơ sở sản xuất tại các địa phương, các vùng cung cấp nguyênliệu của công ty Tại những địa phương đó, công ty tổ chức triển khai các dự ánphát triển vùng nguyên liệu sạch cho sản xuất và chế biến sản phẩm xuất khẩuvới những mặt hàng phù hợp với nhu cầu của thị trường như: Dự án trồng và chếbiến măng tre Bát Độ xuất khẩu tại Hà Giang, Yên Bái, Sơn La; Dự án trồng vàchế biến Bộp tại Hà Giang; Dự án trồng và chế biến các mặt hàng khác như: Dưachuột, dưa chuột bao tử, xalat, cải củ, dưa gang trắng, dưa gang xanh, dưa gangđen tại Tân Lãng, Thái Thụy…

Để đảm bảo quyền lợi cho người nông dân và quyền lợi của công ty cũngnhư việc cung cấp nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục,thông qua UBND các huyện, HTX tại các địa phương Công ty đã tiến hành kýkết hợp đồng hợp tác sản xuất ba bên giữa công ty với người nông dân và chínhquyền, tổ chức quản lý trực tiếp tại địa phương Trong đó nói rõ quyền lợi vànghĩa vụ của các bên khi tham gia ký kết hợp đồng, người nông dân sẽ đượcCông ty cung cấp giống cây trồng, phân bón, thuốc trừ sâu, phổ biến quy trình kỹthuật trồng và chăm sóc, thu hoạch Đến vụ thu hoạch Công ty sẽ bao tiêu toàn

Trang 6

bộ sản phẩm đạt tiêu chuẩn như đã ký kết trong hợp đồng, những sản phẩm nàyđược Công ty tổ chức vận chuyển tới các điểm, cơ sơ sản xuất chế biến của công

ty đặt tại địa phương Ngoài ra các hộ nông dân cũng có thể đăng ký với công ty

để thực hiện sơ chế sản phẩm (luộc măng, tước vỏ xalat, nạo dưa chuột, ) tại giađình mình theo đúng quy trình kỹ thuật chế biến mà công ty triển khai, vừa tăngthêm thu nhập cho gia đình vừa tránh được những hao hụt tự nhiên (thối, hỏng,dập nát do vận chuyển…)

Các nông sản – lâm sản sau khi được tập kết tại các nhà xưởng sẽ đượcđưa vào sơ chế và chế biến thành các sản phẩm như: măng muối, dưa gang trắng,dưa gang xanh, dưa gang đen nạo ruột phơi, muối giòn, xalat muối giòn phơi,dưa chuột muối giòn phơi… Với đặc thù sản xuất về thực phẩm như trên nên quytrình chế biến sản phẩm tương đối đơn giản nhưng phải tuân thủ nghiêm ngặt vệsinh an toàn thực phẩm tại mỗi khâu cũng như các bước chế biến Quy trình chế

biến được khái quát qua sơ đồ 1 sau:

Sơ đồ 1:

Sơ đồ chế biến các loại rau, củ, quả muối

Sv: Vũ Thị Mai 8 K9 – Như Quỳnh

Muối, chiên, phơi…

Đóng gói, bảo quản

Tiêu thụ thành phẩm Kiểm tra chất

lượng

Trang 7

Do đặc điểm của quy trình sản xuất sản phẩm của công ty chủ yếu là qua

sơ chế hoặc chế biến theo những phương thức thủ công như muối, phơi khô hoặccấp đông… Công ty đã cho xây dựng hệ thống bể muối các loại sản phẩm đạttiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, xây dựng hệ thống sân phơi rộng, sạch,xây dựng hệ thống kho lạnh với những thiết bị bảo quản tốt… Do đặc thù củangành sản xuất mà hệ thống công cụ, dụng cụ, máy móc của công ty đơn giản, dễ

sử dụng, phù hợp với khả năng và trình độ của người lao động

Hoạt động xuất khẩu của công ty thực hiện theo cơ chế thị trường, chịu tácđộng trực tiếp của quy luật cung cầu trong thị trường mà công ty đưa sản phẩmcủa mình vào lưu thông Ngoài những thị trường truyền thống như Trung Quốc,Đài Loan công ty còn đưa sản phẩm vào các thị trường khác như Nhật Bản,EU… Để thăm dò phản ứng từ người tiêu dùng cũng như mức tiêu thụ của các thịtrường này đối với sản phẩm của công ty Bước đầu, sản phẩm đã có chỗ đứngtrên những thị trường này và công ty đang thúc đẩy sản lượng tiêu thụ tại đó

Trang 8

Với tình hình hiện nay nước ta đã trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức

thương mại thế giới là cơ hội tốt cho Việt Nam phát triển nền kinh tế và xác định

được vị thế của mình trong trường quốc tế, đồng thời sẽ tạo điều kiện tốt cho

công ty quảng bá và giới thiệu thương hiệu của mình với các nước trong khu vực

và trên thế giới

1.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY.

Xuất phát từ điều kiện thực tế nhằm đảm bảo sản xuất có hiệu quả và quản

lý tốt quy trình sản xuất, công ty đã tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực

tuyến chức năng gồm: 1 Giám đốc, 2 phó giám đốc, 6 phòng ban và 6 cơ sở sản

xuất Theo mô hình này, Giám đốc ra lệnh điều hành trực tiếp trong công ty

thông qua các phó giám đốc, các trưởng phòng ban Còn các phó giám đốc được

phân công đảm nhiệm một phần công việc và được quyền quyết định các vấn đề

thuộc phạm vi quyền hạn của mình, phải chịu trách nhiệm trước giám đốc về các

quyết định đó Trưởng các phòng ban và các điểm trưởng của các điểm sản xuất

tổng hợp các yêu cầu của các quá trình sản xuất phát sinh báo cáo, tham mưu cho

giám đốc; cuối cùng mọi quyền quyết định vẫn thuộc về giám đốc và các phó

giám đốc Cơ cấu tổ chức bộ máy là phù hợp với điều kiện thực tế của công ty,

nhưng theo mô hình này thì số lượng các phòng ban cồng kềnh, nhiều đầu mối

và đòi hỏi nhiều người lãnh đạo phải có trình độ và năng lực thật sự, có như vậy

mới đủ khả năng liên kết, phối hợp hài hòa, đồng bộ, vừa khai thác lại vừa phát

huy được thế mạnh của cả hệ thống bộ máy quản lý Sơ đồ tổ chức bộ máy quản

lý được khái quát qua sơ đồ số 2:

Sơ đồ 2

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Vạn Đạt

Sv: Vũ Thị Mai 10 K9 – Như Quỳnh

Giám đốc

Phó giám đốc sản xuất

Phòng tổ chức hành chính

Phòng tài chính -

kế toán

Phòng xuất nhập khẩu

Cơ sở SX2

Cơ sở SX3

Cơ sở SX4

Cơ sở SX5

Cơ sở SX

Trang 9

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý:

- Ban giám đốc: Gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc.

+ Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm điều hành mọi

hoạt động chính của công ty, cụ thể: Chỉ đạo xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dàihạn, quản lý chặt chẽ việc điều động vốn, lựa chọn những hoạt động đầu tư cókhả năng sinh lời, trực tiếp chỉ đạo các phòng ban và chịu trách nhiệm trước

Trang 10

pháp luật về những quyết định của mình, cũng như thực hiện những quyền vànghĩa vụ của công ty do pháp luật quy định.

+ Phó giám đốc kỹ thuật: Trực tiếp chỉ đạo và quản lý phòng kỹ thuật và

phòng kiểm tra chất lượng, với nhiệm vụ tổ chức, kiểm tra chất lượng, mẫu mãsản phẩm, thiết kế khung nhà xưởng cũng như cải tiến kỹ thuật sản xuất, kết hợpvới phó giám đốc sản xuất xây dựng tiến độ sản xuất, hàng ngày theo dõi chỉ đạođịnh mức về nguyên vật liệu, về nhân công trong dây chuyền sản xuất để khaithác được tối đa khả năng san xuất của máy móc thiết bị

+ Phó giám đốc sản xuất: quản lý, điều tiết các khâu sản xuất thông qua

các điểm trưởng như: chỉ đạo, xây dựng kế hoạch và tổ chức cung ứng vật tư,nguyên vật liệu từ ngoài vào công ty Tổ chức việc thực hiện ký kết hợp đồngsản xuất và thanh lý hợp đồng sản xuất với các hộ nông dân, theo dõi tình hìnhthu và vận chuyển nguyên vật liệu, nhập kho, xác định mức nguyên vật liệukhông để tình trạng ứ đọng và thiếu nguyên vật liệu làm ảnh hưởng đến quá trìnhchế biến cũng như chất lượng sản phẩm

+ Phòng kế hoạch vật tư: Có chức năng chính về lập kế hoạch sản xuất

kinh doanh, xây dựng các biện pháp thực hiện kế hoạch, tổ chức tiêu thụ sản phẩm

+ Phòng xuất nhập khẩu: Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh

xuất nhập khẩu của công ty Xây dựng hoạch định các chính sách về giá cả, pháttriển các phương án kinh doanh xuất nhập Thường xuyên theo dõi nắm bắt các

Sv: Vũ Thị Mai 12 K9 – Như Quỳnh

Trang 11

thông tin kinh tế trong và ngoài nước, đường lối, chính sách pháp luật liên quantới hoạt động xuất nhập khẩu Phòng xuất nhập khẩu được chia làm 2 bộ phận:

* Bộ phận thứ nhất: Chuyên nghiên cứu về thị trường trong nước

* Bộ phận thứ hai: Chuyên nghiên cứu về thị trường nước ngoài

+ Phòng tài chính kế toán: Thực hiện việc hạch toán kế toán, hướng sử

dụng vốn, đồng thời giám sát tình hình thực hiện kế hoạch các chính sách, chế độtài chính của công ty

+ Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm: Kiểm tra đánh giá chất lượng

sản phẩm trước khi nhập kho thành phẩm, đồng thời kiểm tra nguyên vật liệu từbên ngoài nhập vào xem có đảm bảo chất lượng, quy định an toàn thực phẩm haykhông Phòng KCS còn có trách nhiệm chỉ đạo về mặt kỹ thuật đối với các quytrình sản xuất tại các cơ sở

+ Phòng kỹ thuật: Chuyển giao, phổ biến kỹ thuật tiên tiến cho các hộ

sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất sản phẩm Giám sát tình hìnhthực hiện quy trình kỹ thuật trồng và sơ chế của người nông dân và các quy trình

kỹ thuật sản xuất tại các cơ sở sản xuất Nghiên cứu cải tiến kỹ thuật chế biếnnông sản, cải tiến mẫu mã và nâng cao chất lượng sản phẩm

+ Các cơ sở sản xuất: Đứng đầu là các điểm trưởng, giúp phó giám đốc

sản xuất triển khai thực hiện việc thu hàng và chế biến sản phẩm Quản lý và baoquát sâu sát toàn bộ hoạt động tại điểm Báo cáo tình hình sản xuất cũng như mọihoạt động của điểm vào cuối ngày mùng 3 hàng tháng

Trang 12

CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN.

Bộ máy kế toán là bộ phận rất quan trọng, không thể thiếu ở bất cứ đơn vị

tổ chức hành chính nào Nó giữ vị trí và vai trò hết sức quan trọng quyết định sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp Dựa vào mô hình tổ chức công tác kế toántập trung và đặc điểm công tác quản lý cũng như mức chuyên môn hóa trình độcán bộ kế toán thì bộ máy kế toán được tổ chức như sau:

Sv: Vũ Thị Mai 14 K9 – Như Quỳnh

Trang 13

Sơ đồ 3:

Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Vạn Đạt

Cụ thể: Nhân sự phòng kế toán gồm 7 người, mỗi người đảm nhiệm các

phần hành kế toán khác nhau Chức năng nhiệm vụ của mỗi người như sau:

- Trưởng phòng kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức và quản lý chung bộ

máy kế toán Kiểm tra chế độ ghi chép ban đầu, chấp hành chế độ báo cáothông kê định kỳ Là người chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan

Trưởng phòng

kế toán

Phó phòng kế toán kiêm kế toán TSCĐ, KT CPSX

Kế toán ngân hàng, thuế, TP, tiêu thụ TP

Thủ quỹ Kế toán

tổng hợp

Trang 14

pháp luật nhà nước về toàn bộ công việc mình làm cũng như toàn bộ thôngtin kế toán cung cấp.

- Phó phòng kế toán: Giúp trưởng phòng kế toán trong việc tổ chức các

nghiệp vụ chuyên môn, thay mặt trưởng phòng giải quyết các vấn đề về quản lýhoạt động chung của phòng kế toán khi trưởng phòng kế toán đi vắng Đồng thờikiêm kế toán tài sản cố định, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm Như vậy phó phòng tài chính kế toán còn phải chịu trách nhiệm:

+ Theo dõi chi tiết từng TSCĐ, tổng thể TSCĐ trong toàn công ty theotiêu chí quy định của pháp lệnh kế toán cũng như tình hình tăng giảm TSCĐ.Trích khấu hao từng kỳ đầy đủ, chính xác từ đó phân bổ vào chi phí ttrong kỳ.Báo cáo tình hình biến động TSCĐ và các thông tin khác về TSCĐ một cáchchính xác, đầy đủ kịp thời cho trưởng phòng kế toán

+ Tập hợp đầy đủ, chính xác mọi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuấtkinh doanh trong kỳ hạch toán như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung Xác định chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

từ đó xác định được giá thành sản xuất sản phẩm một cách chính xác nhất

- Kế toán tiền lương kiêm kế toán vật tư:

+ Căn cứ vào số lượng lao động, thời gian và kết quả lao động của các sơ sởsản xuất gửi lên và ở các phòng ban để tính số tiền lương, BHXH phải trả cán bộcông nhân viên hàng tháng Tính đúng, tính đủ và chính xác số tiền BHXH, BHYTphải thu từ lương của công nhân viên theo đúng chế độ quy định của nhà nước

+ Có nhiệm vụ ghi chép, tính toán, theo dõi chính xác, trung thực kịp thời

về số lượng và giá trị thực tế nguyên vật liệu xuât – nhập – tồn Kiểm tra tìnhhình chấp hành các định mức tiêu hao nguyên vật liệu, phân bổ hợp lý giá trịnguyên vật liệu sử dụng vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Phải thườngxuyên đối chiếu sổ sách với số lượng thực tế

Sv: Vũ Thị Mai 16 K9 – Như Quỳnh

Trang 15

- Kế toán thanh toán: Theo dõi thường xuyên mọi hoạt động thu chi của

quỹ tiền mặt, tiến hành các thủ tục thu chi như: viết phiếu thu, phiếu chi, lưu giữchứng từ đầy đủ Sổ theo dõi chi tiết tài khoản được cập nhật hàng ngày Thườngxuyên đối chiếu số dư với thủ quỹ Kiểm tra theo dõi và thanh toán các chứng từliên quan đến hoạt động mua bán có phát sinh các khoản phải thu, phải trả trongqúa trình sản xuất kinh doanh Theo dõi việc thu chi bằng đồng ngoại tệ theo tỷgiá tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Mở sổ theo dõi chi tiết công nợ với kháchhàng và nhà cung cấp

- Kế toán thuế, thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm, TGNH:

+ Theo dõi giám sát thường xuyên mọi hoạt động của các khoan tiền gửi,theo dõi các thủ tục thu chi chuyển khoản qua tài khoản Ngân hàng sau khi cóchứng từ hợp lệ

+ Theo dõi, ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện

có và sự bảo đảm của từng loại sản phẩm theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng,chủng loại và giá trị Phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ các khoản doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu nếu có Đồng thời đôn đốc các khoản thu củakhách hàng

+ Căn cứ vào hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT và một số hóa đơn chứng

từ khác, kế toán phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số thuế đầu vào và đầu ra.Cuối kỳ kết chuyển thuế đầu vào và thuế đầu ra được khấu trừ, từ đó xác định sốthuế phải nộp trong kỳ

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt theo chứng từ thu chi Khi đã

có đầy đủ thủ tục hợp lý, đã có chữ ký của trưởng phòng tài vụ, giám đốc thì thủquỹ vào sổ quỹ hàng ngày Cuối tháng kiểm kê đối chiếu số dư với kế toán, đốichiếu số tồn thực tế với số tồn trên sổ sách

Trang 16

- Kế toán tổng hợp: Định kỳ tập hợp số liệu trên sổ sách, xác định kết

quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lập các báo cáo định kỳcũng như đột xuất gửi các cơ quan chức năng theo đúng quy định

2.2 HÌNH THỨC TỔ CHỨC SỔ KẾ TOÁN VẬN DỤNG TẠI CÔNG TY.

Để thực hiện việc hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, công

ty đã lựa chọn hình thức sổ kế toán nhật ký chung và tổ chức kế toán thủ công,thực hiện ghi sổ bằng máy vi tính Theo hình thức kế toán này thì hệ thống sổ kếtoán của công ty gồm các sổ sau:

- Sổ nhật ký chung

- Sổ chuyên dùng

- Sổ cái tài khoản

- Sổ chi tiết các tài khoản

Đối với từng phần hành kế toán thì hệ thống sổ kế toán gồm các loại như sau:

+ Kế toán vốn bằng tiền:

* Sổ nhật ký chung

* Sổ nhật ký chuyên dùng (Sổ nhật ký đặc biệt): Nhật ký chi tiền, nhật kýthu tiền, nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng

* Sổ cái các tài khoản: Sổ cái TK 111, 112, 131, 331, 141,

* Sổ chi tiết các tài khoản: Sổ chi tiết TK 111.1, 111.2, 112.1, 112.2,…

Và một số sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan khác

+ Kế toán NVL, CCDC, TP:

* Sổ nhật ký chung

* Sổ cái các tài khoản: Sổ cái TK 152, 153, 155 và sổ cái của một số tàikhoản liên quan khác

* Sổ chi tiết: Sổ chi tiết TK 152.1, 152.2, 152.3, 152.4,…

Sv: Vũ Thị Mai 18 K9 – Như Quỳnh

Ngày đăng: 12/12/2013, 23:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: - Tài liệu BCTTTH doc
Sơ đồ 1 (Trang 6)
Sơ đồ 2 - Tài liệu BCTTTH doc
Sơ đồ 2 (Trang 8)
Sơ đồ 3: - Tài liệu BCTTTH doc
Sơ đồ 3 (Trang 13)
Sơ đồ 4: - Tài liệu BCTTTH doc
Sơ đồ 4 (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w