- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn thư cần hướng dẫn HS luyện đọc C- PHÖÔNG PHAÙP D- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG Định hướng giáo viên Định hướng học sinh 1’ I.Ổn định tổ chức: Yêu cầu cả lớp hát.. m[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
Tuần 3
- Triệu và lớp triệu (tt)
- Vượt khó trong học tập
- Nước Văn Lang
- Chào cờ
5113333
- Đi đều, đứng lại, quay sau -TC “Kéo cưa lừa xẻ”
- Nghe- viết: Cháu nghe chuyện của bà
- Luyện tập
- Từ đơn và từ phức
- Vai trò của chất đạm và chất béo
5312554
- Cắt vải theo đường vạch dấu
- Người ăn xin
- Luyện tập
- Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật
- Ôn tập bài hát : Em yêu hòa bình Bài tập cao độ và tiết tấu
3 61353
Thầy Nghĩa dạythay
- Đi đều, vòng phải,vòng trái,đứng lại-TC“BMBdê”
- Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết
- Dãy số tự nhiên
- Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
- Vẽ tranh: Đề tài các con vật quen thuộc
661463
Thầy Nghĩa dạythay
- Viết số tự nhiên trong hệ thập phân
- Kể chuyện đã nghe, đã đọc
- Sinh hoạt lớp
361533 - _bơa _ -
Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2010
Trang 2Tập đọc
Tiết: 5 Bài: Thư thăm bạn
A- MỤC TIÊU:
1 Đọc lá thư lưu loát giọng đọc thể hiện sự thông cảm với người bạn bất hạnh bị trận lũ cướp mất cha
2 Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn
3 Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh minh hoạ trong SGK Một số bức ảnh về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn thư cần hướng dẫn HS luyện đọc
C- PHƯƠNG PHÁP
D- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I.Ổn định tổ chức: Yêu cầu cả lớp hát.
II.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Truyện cổ nước
mình, trả lời câu hỏi về nội dung bài thơ
-Gọi HS đọc và nêu ý nghĩa bài thơ
III.Bài mới:
1/ Giới thiệu bài: GV ghi đề bài lên bảng.
2/ Hướng dẫn luyện đọc vàtìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc bài
- Gọi HS đọc tiếp nối
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm HS
Chú ý nghỉ hơi đúng ở câu: “ Nhưng chắc là
Hồng cũng tự hào / về tấm lòng dũng cảm của ba
/ xả thân cứu người giữa dòng nước lũ.”
- Yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích ở cuối bài
Giải nghĩa từ hi sinh và đặt câu, bỏ ống
- Đọc theo cặp
- Gọi HS đọc lại bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
? Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không?
?Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng đểlàm gì?
? Đoạn 1 cho em biết gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại
- Cả lớp hát
- 2 HS đọc bài
- 1 HS trả lời
- HS theo dõi
- HS khá đọc bài, cả lớp theo dõi
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn: Đoạn1:Từ đầu đến chia buồn với bạn Đoạn 2:Tiếp theo đến những người bạn mới nhưmình.Đoạn 3 : Phần còn lại
- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của GV
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Hi sinh: Chết vì nghĩa vụ, lí tưởng cao đẹp, tự nhận về mình cái chết để giành lấy sự sống cho người khác
- Các anh bộ đội dũng cảmhi sinh để bảo vệ Tổ quốc.
- Bỏ ống: dành dụm, tiết kiệm.
- HS luyệïn đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
- Theo dõi GV đọc bài
- Không, Lương chỉ biết Hồng khi đọc báoThiếu niên Tiền phong
- Lương viết thư để chia buồn với Hồng
- Nơi bạn Lương viết thư và lí do viết thưcho Hồng
- Cả lớp đọc thầm
- Hôm nay, đọc báo Thiếu niên Tiền
Trang 32’
1’
? Tìm những câu thơ cho thấy bạn Lương rất thông
cảm với bạn Hồng?
? Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết cách an
ủi bạn Hồng?
- Nội dung đoạn 2
- Đoạn 3:
? Ở nơi bạn Lương ở mọi người đã làm gì để giúp
đỡ Hồng?
? Riêng Lương đã làm gì giúp đỡ Hồng?
? Đoạn 3 ý nói gì?
- Yêu cầu HS đọc lại phần mở đầu và phần kết
thúc bức thư, trả lời câu hỏi: Nêu tác dụng của
dòng mở đầu và kết thúc bức thư?
- Nêu ý nghĩa lá thư ?
c) Đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS đọc bài thể hiện bằng giọng phù
hợp với nội dung từng đoạn
- GV đọc diễn cảm đoạn 1, 2 của bức thư
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp GV theo
dõi, uốn nắn Gọi HS thi đọc diễn cảm
IV.Củng cố: Bức thư cho em biết điều gì về tình
cảm của bạn Lương với bạn Hồng?
- Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ những
người có hoàn cảnh khó khăn chưa?
V.Nhận xét – Dặn dò: Về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn Chuẩn bị bài sau : Người ăn xin
- Nhận xét tiết học
phong, mình rất xúc động được biết ba củaHồng đã hy sinh trong trận lũ lụt vừa rồi.Mình gởi bức thư này chia buồn với bạn.Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi nhưthế khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi
- Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm tựhào về người cha dũng cảm: Chắc là Hồngcũng tự hào nước lũ
- Lương khuyến khích Hồng noi gương chavượt qua nỗi đau: Mình tin rằng theogương cha nỗi đau này
- Lương làm cho Hồng yên tâm: Bên cạnhHồng còn có má, có cô bác và có cảnhững người bạn mới như mình
- Những lời động viên, an ủi của Lươngvới Hồng
- Mọi người quyên góp …nơi bị lũ lụt
- …gửi giúp Hồng toàn bộ số tiền bỏ ống…
- -Tấm lòng của mỗi người đối với đồng bào lũ lụt
- Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm,thời gian viết thư, lời chao hỏi người nhậnthư Những dòng cuối ghi lời chúc hoặc lờinhắn nhủ, cám ơn, hứa hẹn, kí tên, ghi họtên người viết thư
- Tình cảm bạn bè: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bứcthư theo sự hướng dẫn của GV
- Cả lớp theo dõi
-HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn Mộtvài HS thiđọc diễn cảm trước lớp
- Lương rất giàu tình cảm…
- HS tự liên hệ
- HS lắng nghe
Toán
Tiết: 11 Triệu và lớp triệu (tt)
A- MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Biết đọc, viết các số đến lớp triệu
Trang 4- Củng cố về các hàng, lớp đã học.
- Củng cố bài toán về sử dụng bảng thống kê số liệu
B-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung: Bảng các lớp, hàng
Đọc
số
Viếtsố
Hàngtrămtriệu
Hàngchụctriệu
Hàngtriệu
Hàngtrămnghìn
Hàngchụcnghìn
Hàngnghìn Hàngtrăm Hàngchục đơn vịHàng
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1
II.Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Cho các số: 125 736 098 ; 587 302 146 ;
210 567 894 Nêu giá trị của chữ số 5, 7, 0, 2
trong các số trên
- HS 2: Làm bài 2 VBT/ 12
GV nhận xét cho điểm từng HS
III.Bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm nay sẽ giúp
các em biết đọc, viết các số đến lớp triệu
2/ Hướng dẫn đọc và viết số đến lớp triệu
- GV treo bảng các hàng, lớp ở ĐDDH lên bảng
- GV vừa nói vừa viết vào bảng trên vừa giới
thiệu: Cô có một số gồm 3 trăm triệu, 4 chục
triệu, 2 triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 7 nghìn,
4 trăm, 1 chục, 3 đơn vị
- Em nào có thể lên bảng viết số trên?
- Em nào có thể đọc số trên
- GV hướng dẫn lại cách đọc
+ Tách số trên thành cac lớp thì được 3 lớp lớp
đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu GV vừa giới thiệu
vừa gạch chân dưới từng lớp để được số 342 157
413
+ Đọc từ trái sáng phải Tại mỗi lớp, ta dựa vào
cách đọc số có 3 chữ số để đọc, sau đó thêm tên
lớp đó sau khi đọc hết phần số và tiếp tục chuyển
sang lớp khác
+ Vậy số trên đọc là: ba trăm bốn mươi hai triệu
(lớp triệu) một trăm năm mươi bảy nghìn (lớp
nghìn) bốn trăm mười ba (lớp đơn vị)
Trang 52’
1’
- GV yêu cầu HS đọc lại số trên
- GV có thể viết thêm một vài số khác cho HS
đọc
3/ Luyện tập
* Bài 1:
- Treo bảng phụ có sẵn nội dung bài tập, trong
bảng GV có kẻ thêm cột viết số
- GV yêu cầu HS viết các số mà bài tập yêu cầu
- Yêu cầu HS kiểm tra các số bạn đã viết trên
bảng
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc số
- GV chỉ các số trên bảng và gọi HS đọc số
* Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV viết các số trong bài lên bảng, có thể thêm
một vài số khác, sau đó chỉ định HS bất kì đọc số
* Bài 3:
- GV lần lượt đọc các số trong bài và một số số
khác, yêu cầu HS viết số theo đúng thứ tự đọc
- GV nhận xét cho điểm HS
IV.Củng cố:
- GV yêu cầu HS cho ví dụ, đọc, viết số có đến
lớp triệu
V Nhận xét – Dặn dò.
- Về nhà làm bài tập 1, 2, 3,4 VBT
- Chuẩn bị tiết: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- Một số học sinh đọc cá nhân, cả lớpđọc đồng thanh
- Đọc theo yêu cầu của GV
- HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viếtvào vở lưu ý viết số theo thứ tự cácdòng trong bảng
1 Nhận thức được : Mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập Cần
phải có quyết tâm và tìm cách vượt qua khó khăn
2 Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục.
3 Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập.
Trang 6B- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
II.Kiểm tra bài cũ :
? Bài cũ chúng ta học bài gì ?
- Thế nào là trung thực trong học tập ?
- Vì sao phải trung thực trong học tập ?
III Dạy bài mới
1/ Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và ghi đề
2/ Giảng bài
* Hoạt động 1 : Kể chuyện Một học
sinh nghèo vượt khó
- Giới thiệu câu chuyện
- Kể chuyện cho HS nghe
*Hoạt động 2 : Thảo luận
- Thảo gặp những khó khăn gì trong cuộc
sống và trong học tập ?
- Trong hoàn cảnh đó, bằng cách nào
Thảo vẫn học được ?
- Kết quả học tập của bạn Thảo như thế
nào ?
* Hoạt động 3: Thảo luận theo nhóm
đôi
- Nếu ở trong hoàn cảnh khó khăn như
bạn Thảo em sẽ làm gì ?
- Khắc phục khó khăn trong học tập có
tác dụng gì ?
* Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân
( Bài tập 1, SGK)
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét
* Kết luận : Khi gặp khó khăn trong học
tập em sẽ làm gì ?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
IV Củng cố :
- Khi gặp khó khăn trong học tập em cần
phải như thế nào ?
- HS hát
- HS trả lời
- HS theo dõi
- Lắng nghe
-Kể tóm tắt lại câu chuyện
- Thảo luận nhóm
+ Nhà nghèo, bố mẹ luôn đau yếu, nhà bạn xatrường học
+ Thảo vẫn cố gắng đến trường vừa học vừa họcvừa làm giúp đỡ bố mẹ
+ Luôn đạt kết quả cao
+ Tìm cách khắc phục khó khăn đẻ học tập.+ Giúp ta tiếp tục học cao, đạt kết quả tốt
- 1 HS đọc bài tập 1
- Làm bài tập 1
+ Dấu + : a, c, g, h, k + Dấu - : b, d, e, I
- Các nhóm khác bổ sung
- Tìm cách khắc phục hoặc nhờ sự giúp đỡ củangười khác nhưng không dựa dẫm người khác
- 2 HS dọc phần ghi nhớ trong SGK
- HS trả lời
Trang 71’ V Dặn dò : - Chuẩn bị bài tập 3 – 4 SGK.
- Thực hiện các hoạt động “Thực hành”
A- MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta Nhà nước này ra đời khoảng 700 năm trước công nguyên
- Mô tả sơ lược về tổ chức xã hội thời Hùng Vương
- Mô tả được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt
- Một số tục lệ của người Lạc Việt còn lưu giữ tới ngày nay
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- GV : SGK , lược đồ Bắc Bộ và Trung Bộ , phiếu học tập
- HS : SGK
C- PHƯƠNG PHÁP
D- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
Trang 8TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
II Kiểm tra bài cũ :
- Nêu cách sử dụng bản đồ
III.Giảng bài mới :
1/ Giới thiệu bài: GV ghi đề
2/ Giảng bài
* Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp.
+ MT : Xác định được thời gian và địa phận
của nước Văn Lang
+ Cách tiến hành:
- GV treo trục thời gian lên bảng giới thiệu
Năm700TCN Năm500 TCN CN Năm 500
- Treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
- Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có
tên là gì ?
- Nước Văn Lang ra đời khoảng thời gian
nào ?( xác định lên trục thời gian )
- Nước Văn Lang được hình thành ở khu
vực nào ? Kinh đô ở đâu ?
- GV treo lược đồ
* Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp.
+ MT : Xác định các tầng lớp xã hội của
Văn Lang
+ Cách tiến hành:
- GV treo khung sơ đồ : Các tầng lớp trong
xã hội Văn Lang
- Yêu cầu HS điền nội dung vào khung sơ
đồ
* Hoạt động 3 : Làm việc nhóm
+ MT : Biết đời sống vật chất , tinh thần của
người Lạc Việt
+ Cách tiến hành
- Chia lớp thành 6 nhóm
- Đưa ra khung bảng thống kê (chưa điền
nội dung) phản ánh đời sống vật chất và
- Hát
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS quan sát – nêu thời gian
- Quan sát lược đồ và hoạt động
- Nước Văn Lang
- HS lên bảng điền – cả lớp theo dõi
- HS ngồi theo nhóm
Lạc dân
Nô tìHùng VươngLạc hầu – Lạc tướng
Trang 92’
1’
tinh thần của người Lạc Việt
- Yêu cầu HS điền vào bảng
- Yêu cầu HS mô tả bằng lời của mình về
đời sống người lạc việt
- Gọi HS đọc phần bài học
IV Củng cố
- Nước Văn Lang được hình thành ở khu
vực nào ? Kinh đô ở đâu ?
V Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bài sau : Nước Âu Lạc
- HS làm bài
Sản xuất uốngAên Mặc vàtrang
điểm
Lúa, khoai, ươm tơ, dệt vải, đóng thuyền.
Cơm, xôi, bánh chưng, mắm, rượu.
Dùng trang sức, búi tóc.
- Nhà sàn
- Quây quần thành làng.
Vui chơi, nhảy múa, đua thuyền, đấu vật.
- Mô tả lại bằng lời của mình về đời sống củangười Lạc Việt
- 2 HS đọc phần bài học
- HS trả lời
- HS lắng nghe
* Rút kinh nghiệm :
- _bơa _ -Hoạt động tập thể
Tiết : 3 Chào cờ đầu tuần
A-MỤC TIÊU
+ Nghe đánh giá tổng kết tình hình học tập trong tuần qua
+ Nghe phổ biến một số công việc cho tuần đến
- Tham gia tích cực hoạt động sinh hoạt đội(ôn lại các động tác tại chỗ, đi đều)
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Cờ đội, trống
- Xếp ghế cho Giáo viên ngồi
C- CÁC HOẠT ĐỘNG
3’
20’ I Ổn định tổ chức: II Chào cờ:
- Tổ chức chào cờ
- Tổ trưởng tổ trường đánh giá tổng kết tuần
- Học sinh tập hợp trước cờ
- Liên đội trưởng điều khiển chào cờ, hátquốc ca, đội ca
- Học sinh theo dõi
Trang 102’
qua
- Tuyên dương những học sinh thực hiện tốt
- Phổ biến một số công tác dạy-học cho tuần
đến
- Tổng phụ trách triển khai một số công tác
đội
- Ban giám hiệu nhắc nhở và phổ biến một số
việc cần thực hiện trong tuần
III Sinh hoạt đội:
- Yêu cầu học sinh tập hợp lớp ôn đội hình
đội ngũ
- Cho học sinh chơi trò chơi tự chọn
IV Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Nhắc học sinh một số vấn đề liên quan đến
việc học trong tuần
- Giáo viên và học sinh tổ trường nghe đểthực hiện
- Học sinh lắng nghe
- Giáo viên và học sinh nghe và thực hiện
- Lớp trưởng điều khiển lớp thực hiện
- Lớp trưởng cho lớp tập hợp vòng tròn sauđó điều khiển lớp chơi
- Học sinh nghe
* Rút kinh nghiệm :
- Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn ( tr / ch, ?, ~)
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
- GV : Bảng phụ , SGK
C- PHƯƠNG PHÁP
D- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1’
5’ I.Ổn định tổ chức : II Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS đọc cho 3 HS khác viết bảng
- Hát
- HS viết: lăng xăng, mặn mà, lăn tăn
Trang 11- GV nhận xét – ghi điểm.
III Bài mới :
1/ Giới thiệu bài: GV ghi đề bài
2/ Hướng dẫn chính tả :
a) Tìm hiểu nội dug bài thơ.
- Đọc bài thơ “Cháu nghe câu chuyện
của bà”
- Nội dung của bài thơ nói gì ?
b) Hướng dẫn viết từ khó.
- Cả lớp đọc thầm bài thơ, chú ý những
tiếng mình dễ viết sai
c) Hướng dẫn cáh trình bày
- Cách trình bày bài thơ như thế nào ?
d) Viết chính tả :
- GV đọc mẫu
- Đọc lần lượt từng câu cho HS viết (2
lần 1 câu)
- Đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt
e) Chấm chữa bài :
- Gọi HS nêu cách tính lỗi
- Chấm 7 – 10 bài ( Kiểm tra HS dưới
lớp chấm lỗi
- Nêu nhận xét chung
3/ Luyện tập
* Bài 1b) :
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV treo bảng phụ Gọi 2 HS lên bảng
làm bài thi
V.Củng cố
- Yêu cầu HS viết các lỗi chính tả trong
bài viết
V.Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau: Truyện cổ nước mình
- HS lắng nghe
- HS theo dõi trong SGK
- 1 HS đọc lại bài thơ
- Bài thơ nói về tình thương của hai bà cháu dànhcho một cụ già bị lẫn đến mức không biết cảđường về nhà mình
- HS tìm từ – 1 HS lên bảng viết – lớp viết bảngcon : mỏi, gặp, lạc, bỗng…
- Câu 6 tiếng lùi vào cách lề một ô vở, câu 8 tiếngviết sát lề Hết mỗi khổ thơ phải để trống 1 dòngrồi viết tiếp khổ sau
- HS theo dõi
- HS viết bài
- HS rà soát lại
- HS nêu cách tính lỗi
- Từng cặp rà soát lỗi cho nhau
- HS lắng nghe
- Đọc thầm bài – nêu yêu cầu
- HS đọc mẫu chuyện đã điền dấu Bình minh hay hoàng hôn
- Thứ tự : triển lãm – bảo – thử – vẽ cảnh – cảnh– vẽ cảnh – khẳng định – bởi – sĩ vẽ – ở – chẳng
- HS viết những từ viết sai
* Rút kinh nghiệm :
Trang 12- Củng cố cách đọc, viết số đến lớp triệu.
- Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số
- GD HS ham học toán, tính nhanh, chính xác
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
5’ I Ổn định tổ chức : II Kiểm tra bài cũ :
- Đọc, viết các số sau :
+ Số gồm 4 trăm triệu, 3 chục triệu, 9
triệu, 5 trăm nghìn, 8 chục nghìn, 2 nghìn,
3 trăm, 4 chục, 2 đơn vị
+ Số gồm 5 trăm triệu, 7 chục triệu, 2
triệu, 0 trăm nghìn, 7 nghìn, 8 trăm, 1
Trang 1330’
2’
1/ Giới thiệu bài: GV ghi đề
2/ Hướng dẫn luyện tập :
* Bài 1 :
- Lần lượt đọc các số trong bài tập 1
- Nêu lại các hàng trên bảng
* Bài 2 :
- Trong khi HS đọc số trước lớp, GV kết
hợp hỏi về cấu tạo hàng lớp của số
- Nêu các chữ số ở từng hàng của số :
32 640 507
- Số 8 500 658 gồm mấy triệu, mấy trăm
nghìn, mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy
trăm, mấy chục, mấy đơn vị ?
* Bài 3 :
- Lần lượt đọc các số trong bài, yêu cầu
HS viết các số theo lời đọc
* Bài 4 :
- Trong số 715 638 chữ số 5 thuộc hàng
nào, lớp nào ?
- Giá trị của chữ số 5 trong số 715 638 là
bao nhiêu ?
- Giá trị của chữ số 5 trong số 571 638 là
bao nhiêu ? Vì sao ?
- Giá trị của chữ số 5 trong số 836 571 là
bao nhiêu ? Vì sao ?
IV.Củng cố :
- Kể các hàng, các lớp từ nhỏ đến lớn
V Dặn dò :
- HS theo dõi
- 2 HS ngồi cạnh nhau đọc số cho nhau nghe
- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàngnghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn, hàngtriệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu
- Đọc và quan sát mẫu viết vào ô trống :
315 700 806
853 304 900
403 210 715
- 2 HS ngồi cạnh nhau đọc số cho nhau nghe
- Một số HS đọc trước lớp
- Nêu theo thứ tự từ phải sang trái : Số 32 640 507 có chữ số 7 ở hàng đơn vị, chữsố 0 ở hàng chục, chữ số 5 ở hàng trăm, chữ số 0
ở hàng nghìn, chữ số 4 ở hàng chục nghìn, chữ số
6 ở hàng trăm nghìn, chữ số 2 ở hàng triệu, chữsố 3 oqr hàng chục triệu
- Số 8 500 658 gồm 8 triệu, 5 trăm nghìn, 6 trăm,
5 chục, 8 đơn vị
- 1 HS làm trên bảng, lớp làm vở
a) 613 000 000b) 131 405 000c) 512 326 103d) 86 004 702e) 800 004 720
+ Trong số 715 638 chữ số 5 thuộc hàng nghìn,lớp nghìn
+ Giá trị của chữ số 5 trong số 715 638 là 5000
+ Giá trị của chữ số 5 trong số 571 638 là
500 000 vì chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn, lớpnghìn
+ Giá trị của chữ số 5 trong số 836 571 là 500 vìchữ số 5 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị
- HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 141’ -Làm bài tập ở nhà Chuẩn bị bài: Luyện
tập
- Nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm :
- _bơa _ -Luyện từ và câu
A- MỤC TIÊU
1 Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, tiếng dùng để tạo nên từ, từ dùng để tạo nên câu, từ
bao giờ cũng có nghĩa, còn tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa
2 Phân biệt được từ đơn và từ phức.
3 Bước đầu làm quen với từ điển.
B- ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- GV : SGK , bảng phụ
- HS : SGK , VBT
C- PHƯƠNG PHÁP
D- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
II.Kiểm tra bài cũ :
- GV giới thiêu đoạn văn
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của từng dấu
hai chấm
- GV nhận xét và ghi điểm
III.Bài mới :
1/ Giới thiêu bài: GV ghi đề
2/ Phần nhận xét
- GV treo bảng phụ ghi câu văn (SGK).
- Gọi HS đọc bài
+ Câu văn có bao nhiêu từ ?
+ Em có nhận xét gì về các từ trong câu
Trang 15- Từ gồm mấy tiếng ?
- Tiếng dùng để làm gì ?
- Từ dùng để làm gì ?
- Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ
phức ?
3/ Ghi nhớ :
- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ
4/ Luyện tập :
* Bài 1 : Yêu cầu HS đọc đề
- Gọi HS làm bảng lớp
- Những từ nào là từ đơn ?
- Những từ nào là từ phức ?
* Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề – nêu yêu cầu
- Yêu cầu hoạt động nhóm cặp
* Bài 3 :
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS đọc câu
IV Củng cố
- Thế nào là từ đơn ?
- Thế nào là từ phức ?
V.Nhận xét – Dặn dò
- 1 HS đọc yêu cầu SGK và các nhóm làm bài + Từ chỉ có một tiếng (từ đơn) : nhờ, bạn, lại,có, chỉ, nhiều, năm, liền, Hanh, là
+ Từ gồm nhiều tiếng (từ phức) : giúp đỡ, họchành, học sinh,, tiên tiến
+ Từ gồm một hay nhiều tiếng
+ Tiếng dùng để cấu tạo nên từ, 1 tiếng tạo nêntừ đơn, 2 tiếng tạo nên từ phức
+ Từ dùng để đặt câu
+ Từ đơn là từ gồm có một tiếng, từ phức là từgồm hai hay nhiều tiếng
- 2 HS đọc ghi nhớ SGK
- 2 nhóm thi viết từ đơn ,từ phức
Từ đơn Từ phức
ăn, ngủ, múa, ăn uống, đấu tranh,
đi, ngồi học sinh, cô giáo, thầy giáo, tin học …
- Đọc yêu cầu bài
- 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở
+ Rất / công bằng / rất / thông minh
+ Vừa / độ lượng / lại / đa tình / đa mang
- Nhận xét
+ Từ đơn : rất, vừa, lại + Từ phức :Truyện cổ , thiết tha ,công bằng,thông minh, độ lượng, đa mang ,đa tình
- 1 HS đọc
- HS trong nhóm tiếp nối nhau tìm từ
+ Từ đơn : vui, buồn, no, đói, ngủ, sống, chết,xem, nghe, gió, mưa
+ Từ phức : ác độc, nhân hậu, đoàn kết, yêuthương, ủng hộ, chia sẻ …
- HS đọc đề – nêu yêu cầu
- Em rất vui khi được điểm 10
- Hôm qua em ăn rất no.
- Bọn nhện thật độc ác.
- Bà em rất nhân hậu.
- Em bé đang ngủ.
- Em nghe dự báo thời tiết.
- Nhân dân ta có truyền thống đoàn kết
- HS nhắc lại ghi nhớ
Trang 16- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau : MRVT : Nhân hậu –
Đoàn kết
- HS lắng nghe
* Rút kinh nghiệm :
Khoa học
A-MỤC TIÊU : Sau bài học HS biết :
- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và một số thức ăn chứa nhiều chất béo
- Nêu vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể
- Xác định được nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và những thức ăn chứa chất béo
- GDHS chăm sóc sức khoẻ của mình bằng cách ăn uống đủ các chất
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- GV : SGK , hình phóng to , phiếu học tập
- HS : SGK , tìm hiểu bài trước
II.Kiểm tra bài cũ :
- Nêu vai trò chất bột đường
III Bài mới :
1/ Giới thiệu bài: GV ghi đề bài
2/ Giảng bài :
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của
chất đạm và chất béo
+ Mục tiêu: Nói tên và vai trò của các
thức ăn chứa nhiều chất đạm ,chất béo
+ Cách tiến hành
- GV treo tranh
- Nói tên những thức ăn giàu chất đạm
có trong hình ?
- Kể tên các thức ăn chứa chất đạm mà
các em ăn hằng ngày hoặc các em thích
- HS quan sát tranh
- Trứng , cua , đậu phụ , thịt lợn , cá , tôm , đậunành , vịt quay ,thịt bò , ốc , đậu hà lan
- Cá , thịt lợn , thịt bò , tôm , cua , gà , ốc , đậu
phụ
- Vì chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể :
Trang 17
2’
1’
thức ăn chứa nhiều chất đạm ?
- Kể tên những thức ăn giàu chất béo có
trong hình ?
- Kể tên các thức ăn chứa béo mà các
em ăn hằng ngày hoặc các em thích ăn?
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa
nhiều chất béo ?
- GV kết luận :
* Hoạt động 2:Xác định nguồn gốc của
thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất
béo
+ Mục tiêu : Phân loại các thức ăn chứa
nhiều chất đạm và chất béo có nguồn
gốc từ động vật và thực vật
+ Cách tiến hành
- Chia nhóm - GV phát phiếu học tập
? Câu 1 : Hoàn thành bảng thức ăn chứa
4 IV IV Củng cố.
- - Gọi HS đọc bài học
IV.V.Nhận xét – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- - Chuẩn bị bài sau :“ vai trò của vi-ta-min
, chất chất khoáng và chất xơ”
tạo ra những tế bào mới làm cho cơ thẻ lớn lên ,thay thế những tế bào già bị huỷ hoại trong hoạtđộng sống của con người
- Mỡ lợn , lạc , dầu thực vật , vừng , dừa
- dầu ăn , mỡ lợn , lạc rang , đỗ tương …
- Vì chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể
hấp thụ các vi - ta - min
- Chia lớp làm 6 nhóm – thảo luận theo phiếuhọc tập – trình bày trên bảng
- _bơa _ -Thứ tư ngày 8 tháng 9 năm 2010
Thầy Nghĩa dạy thay
Trang 18
- _bơa _ -Thứ tư ngày 9 tháng 9 năm 2010
Thầy Nghĩa dạy thay
Thứ sáu ngày 10 tháng 09 năm 2010
Địa lí
Tiết : 3 Bài 2: Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
A- MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về dân cư, về sinh hoạt, trang phục, lễ hội của một số dântộc ở Hoàng Liên Sơn
- Dựa vào tranh, ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức
- Xác lập mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và sinh hoạt của con người ở Hoàng Liên Sơn
B- PHƯƠNG PHÁP
C- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh, ảnh nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc Hoàng Liên Sơn
D- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
II Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày đặc điểm tiêu biểu về vị
trí, địa lí và khí hậu của dãy núi Hoàng
Liên Sơn
III Bài mới :
1/ Giới thiệu bài :
2/ Giảng bài:
a) Hoàng Liên Sơn - nơi cư trú của một
số dân tộc ít người.
* Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
+ Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúc
hay thưa thớt so với đồng bằng ?
+ Kể tên một số dân tộc ít người ở
Hoàng Liên Sơn ?
+ Xếp thứ tự các dân tộc theo địa bàn cư
trú từ thấp đến cao?
+ Người dân ở những nơi núi cao thường
đi lại bằng phương tiện gì ? Vì sao ?
- Giáo viên giúp HS hoàn thiện trước
- Hát
- Học sinh trả lời
- Học sinh nghe
* Dựa vào vốn hiểu biết của mình và mục I trongSGK, trả lời :
+ Dân cư thưa thớt, ít người
+ Dân tộc Thái, Dao, Mông+ Dân tộc Thái, dân tộc Mông, dân tộc Dao
+ Giao thông chủ yếu là đường mòn có thể đi bộhoặc đi ngựa vì là núi cao
- HS nhận xét và theo dõi
Trang 198’
2’
1’
lớp câu trả lời
b) Bản làng – với nhà sàn
* Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Bản làng thường nằm ở đâu ?
+ Bản có nhiều nhà hay ít nhà ?
+ Vì sao một số dân tộc ở Hoàng Liên
Sơn sống ở nhà sàn ?
+ Nhà sàn được làm bằng vật liệu gì ?
+ Hiện nay nhà sàn ở đây có gì thay đổi
so với trước kia ?
- GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện câu
trả lời của các nhóm
c) Chợ phiên, lễ hội, trang phục
- Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm
Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nêu tên những hoạt động trong chợ
phiên?
+ Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ?
+ Kể tên một số lễ hội của các dân tộc
ở Hoàng Liên Sơn?
+ Lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên
Sơn được tổ chức vào mùa nào ? Trong
lễ hội có những hoạt động gì ?
- Nhận xét trang phục truyền thống của
các dân tộc ở hình 4, 5, và 6
- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
IV.Củng cố :
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về
dân cư, sinh hoạt, trang phục, lễ hội …
của một số dân tộc ở vùng núi Hoàng
Liên Sơn
V Nhận xét - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài và chuẩn bị bài sau
* Dựa vào mục 2 trong SGK, tranh, ảnh về bảnlàng, nhà sàn và vốn hiểu, thảo luận sau đó trìnhbày :
+ Thường nằm ở sườn núi hoặc thung lũng
+ Mỗi bản có khoảng 10 nhà
+ Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp và thú dữ
+ Nhà sàn được làm bằng vật liệu tự nhiên nhưtre, gỗ, nứa,…
+ Nhiều nơi có nhà sàn mái lợp ngói
+ Hàng thổ cẩm, măng, mộc nhĩ,…
+ Hội chơi núi mùa xuân, hội xuống đồng …
+ Mùa xuân với các hoạt động như : thi hát, múasạp, ném còn …
+ Nhiều màu sắc
- HS nhận xét
- Học sinh phát biểu
- Học sinh nghe
* Rút kinh nghiệm :