1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

DE THI GIUA KY I TIENG VIET 4

8 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 14,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm: -Viết được bài văn viết thư đủ các phần đầu thư, phần chính, cuối thư đúng yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ khoảng 10 dòng; -Viết câu đúng ngữ pháp[r]

Trang 1

Trường : TH Đồng Tâm

Lớp : 4

Họ và tên:………

Thứ ngày tháng 10 năm 2010 BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ LẦN I Môn : TIẾNG VI ỆT Thời gian: 40 phút Điểm B»ng sè

B»ng ch÷

Gi¸o viªn coi thi

Gi¸o viªn chÊm thi

A/Phần đọc:

I/Đọc thành tiếng: (5điểm)

+ Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các tiết ôn tập ở tuần 10 (số học sinh kiểm tra rải đều ở các tiết ôn tập)

+Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đoạn văn khoảng 75 chữ thuộc chủ điểm đã học

ở GHKI( giáo viên chọn các đoạn văn trong sách giáo khoa Tiếng Việt 4, tập một, ghi tên bài, số trang trong SGK vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn do giáo viên đánh dấu), sau đó trả lời một câu hỏi có liên quan đến nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu

II/ Học sinh đọc thầm bài dưới đây:

Người ăn xin

Lúc ấy, tôi đang đi trên phố.Một người ăn xin già lọm khọm đứng ngay trước mặt tôi Đôi mắt ông lão đỏ đọc và giàn giụa nước mắt Đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi thảm hại…Chao ôi! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người đau khổ kia thành xấu xí biết nhường nào!

Ông già chìa trước mặt tôi bàn tay sưng húp, bẩn thỉu Ông rên rỉ cầu xin cứu giúp Tôi lục tìm hết túi nọ túi kia, không có tiền, không có đồng hồ, không có cả một chiếc khăn tay Trên người tôi chẳng có tài sản gì

Người ăn xin vẫn đợi tôi.Tay vẫn chìa ra, run lẩy bẩy

Tôi chẳng biết làm cách nào Tôi nắm chặt lấy đôi bàn tay run rẩy kia:

- Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả

Người ăn xin nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt ướt đẫm Đôi môi tái nhợt nở nụ cười

và tay ông cũng xiết lấy tay tôi:

- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi Ông lão nói bằng giọng khản đặc

Khi ấy , tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão Theo Tuốc-ghê-nhép

Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy đánh dấu chéo(x) vào ô  trước ý trả lời đúng nhất cho các câu sau:

Câu 1: Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào?

 a Một người ăn xin già lọm khọm

 b Đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi thảm hại

Trang 2

 c Cả hai ý trên đều đúng.

Câu 2: Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão

ăn xin như thế nào?

 a Cậu bé chân thành thương xót ông lão ăn xin

 b Cậu bé muốn giúp đỡ ông lão ăn xin

 c Cả hai ý trên đều đúng

Câu 3: Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng ông lão lại nói: “Như vậy là cháu đã cho lão rồi”.Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?

 a Cậu bé không cho ông lão cái gì cả

 b Cậu bé đã cho ông lão tình thương, sự thông cảm và sự tôn trọng

 c Cậu bé đã cho ông lão một ít tiền

 d Cậu bé cho ông lão túi gạo

Câu 4: Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở ông lão ăn xin?

 a Cậu bé không nhận được gì ở ông lão ăn xin

 b Cậu bé nhận được ở ông lão ăn xin một lời nói

 c Cậu bé nhận được ở ông lão ăn xin một sự quý mến

Câu 5: Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây thể hiện tinh thần đoàn kết

 a Trâu buộc ghét trâu ăn

 b Môi hở răng lạnh

 c Ở hiền gặp lành

Câu 6: Từ Trung thực có nghĩa là ?

 a Ngay thẳng, thật thà

 b Trước sau như một, không gì lay chuyển nổi

 c Một lòng một dạ vì việc nghĩa

Câu 7: Tìm hai từ láy trong bài văn “ Người ăn xin” ?

- Hai từ láy là:

Câu 8: Chọn nhóm từ đúng nhất dưới đây trái nghĩa với từ “ trung thực”:

 a Độc ác, thô bạo, tò mò

 b Nhân đức, bình tĩnh, tự tin

 c Gian dối, xảo quyệt, lừa đảo

Câu 9: Tên nào dưới đây là tên địa lý Việt Nam?

 a Trần Quốc Toản

 b sông Bạch Đằng

 c Hoàng Hoa Thám

Câu 10: Viết lại cho đúng các danh từ chung và danh từ riêng sau:

Công Nhân, hoàng liên sơn, đống đa, Bộ Đội

.

Trang 3

B /Phần viết:

1) Chính tả: (5điểm)Học sinh nghe viết bài “Những hạt thóc giống” – trang 57

Viết tựa bài và đoạn: “Lúc ấy, ….ông vua hiền minh ”

2) Tập làm văn:

Đề bài: Viết thư gửi bạn ở trường khác để hỏi thăm và kể cho bạn nghe tình hình lớp và trường hiện nay

Trang 5

Hướng dẫn chấm Tiếng Việt 4.

A Bài kiểm tra đọc:

I.Đọc thành tiếng: (5đ)

GV đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

+Đọc đúng tiếng, đúng từ : 1 điểm.

(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm).

+Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm.

(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm).

+Giọng đọc bước đầu có biểu cảm : 1 điểm.

(Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm).

+Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút) : 1 điểm.

(Đọc từ trên 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm).

+Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu : 1 điểm.

(Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm).

Hướng dẫn chấm Tiếng Việt 4.

A Bài kiểm tra đọc:

I.Đọc thành tiếng: (5đ)

GV đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

+Đọc đúng tiếng, đúng từ : 1 điểm.

(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm).

+Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm.

(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm).

+Giọng đọc bước đầu có biểu cảm : 1 điểm.

(Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm).

+Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút) : 1 điểm.

(Đọc từ trên 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm).

+Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu : 1 điểm.

(Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm).

Hướng dẫn chấm Tiếng Việt 4

A Bài kiểm tra đọc:

I.Đọc thành tiếng: (5đ)

GV đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

+Đọc đúng tiếng, đúng từ : 1 điểm.

(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm).

+Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm.

(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm).

+Giọng đọc bước đầu có biểu cảm : 1 điểm.

(Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm).

+Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút) : 1 điểm.

(Đọc từ trên 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm).

+Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu : 1 điểm.

(Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm).

Trang 6

Hướng dẫn chấm Tiếng Việt 4.

II Đọc thầm và làm bài tập: (5 đ)

GV yêu cầu HS đọc kĩ bài văn rồi đánh X vào ô  đặt trước câu trả lời đúng nhất với câu hỏi nêu ra; từ câu 1 đến câu 10, mỗi câu đúng được 0,5 điểm (tổng cộng 5 điểm).

*Lời giải:

Câu 1: c ; Câu 2: c ; câu 3: b ; câu 4:c ; câu 5: b ; câu 6: a; Câu 8: c ; Câu 9: b.

Câu 7: Chằm chằm, run rẩy, lẩy bẩy, lọm khọm ,tả tơi,

Câu 10: công nhân, Hoàng Liên Sơn, Đống Đa, bộ đội

B Bài kiểm tra viết:

I Chính tả: (5 đ)

Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5 điểm.

Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai-lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,5 điểm.

*Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao – khoảng cách – kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn bị trừ 1 điểm toàn bài

II Tập làm văn: (5 đ).

Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm:

-Viết được bài văn viết thư đủ các phần đầu thư, phần chính, cuối thư đúng yêu cầu đã học;

độ dài bài viết từ khoảng 10 dòng;

-Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả;

-Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.

-*Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, về chữ viết giáo viên bớt điểm Có thể cho các mức như sau: 4,5 ; 4 ; 3,5 ; 3 ; 2,5 ; 2 ; 1,5 ; 1 ; 0,5.

Hướng dẫn chấm Tiếng Việt 4.

II Đọc thầm và làm bài tập: (5 đ)

GV yêu cầu HS đọc kĩ bài văn rồi đánh X vào ô  đặt trước câu trả lời đúng nhất với câu hỏi nêu ra; từ câu 1 đến câu 10, mỗi câu đúng được 0,5 điểm (tổng cộng 5 điểm).

*Lời giải:

Câu 1: c ; Câu 2: c ; câu 3: b ; câu 4:c ; câu 5: b ; câu 6: a; Câu 8: c ; Câu 9: b.

Câu 7: Chằm chằm, run rẩy, lẩy bẩy, lọm khọm ,tả tơi,

Câu 10: công nhân, Hoàng Liên Sơn, Đống Đa, bộ đội

B Bài kiểm tra viết:

I Chính tả: (5 đ)

Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5 điểm.

Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai-lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,5 điểm.

*Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao – khoảng cách – kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn bị trừ 1 điểm toàn bài

II Tập làm văn: (5 đ).

Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm:

-Viết được bài văn viết thư đủ các phần đầu thư, phần chính, cuối thư đúng yêu cầu đã học;

độ dài bài viết từ khoảng 10 dòng;

-Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả;

-Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.

-*Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, về chữ viết giáo viên bớt điểm Có thể cho các mức như sau: 4,5 ; 4 ; 3,5 ; 3 ; 2,5 ; 2 ; 1,5 ; 1 ; 0,5.

Trang 7

3 ĐỌC HIỂU(5 đ)

án

Điểm

Câu 1 c

Đúng mỗi câu, đạt (0.5đ):

Câu 2 c Câu 3 b Câu 4 b Câu 5 b Câu 6 a Câu 7 Chằm chằm, run rẩy, lẩy bẩy, lọm khọm ,tả tơi, Câu 8 b

Câu 9 b Câu 10 công nhân, Hoàng Liên Sơn, Đống Đa, bộ đội 4.ĐỌC THÀNH TIẾNG: (5đ)

- Đọc đúng to, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng quy định, diễn cảm (2đ)

- Đọc đúng to, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng quy định.(2đ)

- Trả lời được câu hỏi của GV nêu.(1đ)

-Phát âm sai 2 tiếng trừ 1đ

1) An-đrây-ca đã làm gì trên đường mua thuốc cho ông?

 a Không làm gì trên đường mà đi ngay đến hiệu mua thuốc

 b An-đây-ca gặp gỡ các bạn của mình đang chơi đá bóng.

 c An-đây-ca cùng chơi đá bóng với bạn.

2) Khi An-đây-ca mang thuốc về đến nhà thì chuyện gì đã xảy ra?

 a Mẹ em đang khóc nấc lên

 b Mẹ em đang khóc nấc lên vì ông em vừa qua đời.

 c Ông đã qua đời khi em đi mua thuốc

3) Câu chuyện muốn nói về đức tính gì quý của An-đây-ca?

 a Giúp đỡ mẹ việc nhà.

 b Thương yêu ông.

 c Biết hối hận khi làm điều chưa đúng.

 e Dám nhận lỗi.

4) Từ nào dưới đây là: “ danh từ chung”.

 a Kim Đồng ;  b Cậu bé ;  c Lê Văn Tám

5) Từ nào có nghĩa: “Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng, tổ chức”

 a Trung thành ;  b Trung thực ;  c Trung hậu

6) Từ “ Trung” nào có nghĩa là “ở giữa”

 a Trung nghĩa ;  b Trung thực ;  c Trung tâm

7) Chọn nhóm từ đúng nhất dưới dây cùng nghĩa với từ “ trung thực”:

 a Ngay thẳng, bình tỉnh, thật thà, chân thành.

 b Ngay thẳng, thật thà, chân thành, thành thực, chân thực.

 c Bình tĩnh, tự tin, nhân đức.

8) Chọn nhóm từ đúng nhất dưới đây trái nghĩa với từ “ trung thực”:

 a Độc ác, thô bạo, tò mò.

Trang 8

 b Nhân đức, bình tĩnh, tự tin.

 c Gian dối, xảo quyệt, lừa đảo

- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (Trang15)

- Truyện cổ nước mình (Trang 19)

- Nỗi dằn vặt của An- đrây -ca (Trang 55)

- Trung thu độc lập(Trang 66)

Ngày đăng: 11/06/2021, 06:30

w