Vẽ được hình đến caâu a, aùp duïng được các trường hợp bằng nhau của tam giác để chứng minh được hai tam giaùc baèng nhau.. 1 3ñ=30% Vận dụng được các daáu hieäu veà tam giaùc caân, tam [r]
Trang 1PHỊNG GD & ĐT KIM SƠN
TRƯỜNG THCS LAI THÀNH
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MƠN: Hình 7- Chương 2 Năm học 2011 - 2012
Thời gian làm bài 45 phút
I MA TRẬN
Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Vận dụng Cấp độ cao Cộng
Tổng 3 góc
của một tam
giác
Dựa vào định lý tổng
3 góc của tam giác để nhận biết được số
đo các góc của tam giác.
Số câu
Các trường
hợp bằng
nhau của hai
tam giác
Dựa vào các trường hợp bằng nhau của hai tam giác để nhận biết được điều kiện cần thêm để hai tam giác bằng nhau.
Vẽ được hình đến câu a, áp dụng được các trường hợp bằng nhau của tam giác để chứng minh được hai tam giác bằng nhau.
Số câu
Số điểm -Tl % 1đ =10%2 3đ=30%1 4đ= 40%3
Tam giác cân
Hiểu được tính chất về góc của tam giác cân, tam giác đều.
Vận dụng được các dấu hiệu về tam giác cân, tam giác đều để chứng minh một tam giác là tam giác đều.
Biết suy luận và áp dụng được tính chất của tam giác cân và kết hợp với giả thiết để tính được số đo của một cạnh.
Số câu
Số điểm -Tl % 0,5đ =5%1 2đ =20%1 1đ =10%1 3,5đ=35%3
Tam giác
vuông.
Định lý
Pytago
Nhận biết được thế nào là tam giác vuông
Nắm được định lý Pytago (thuận và đảo) để tính được độ dài của một cạnh hoặc nhận biết được tam giác vuông.
Số câu
Số điểm -Tl % 0,5đ =5%1
2
1đ =10%
3
1,5đ =15%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
5
2,5đ 25%
3
1,5đ 15%
2
5đ 50%
1
1đ 10
%
11
10đ 100%
Trang 2II ĐỀ BÀI
I Trắc nghiệm: (4 điểm)
Câu 1 (3 điểm): Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
a) Cho tam giác ABC ta có :
A A B C 90 0 B A B C 180 0 C A B C 45 0 D A B C 0 0
b) Tam giác có một góc vuông gọi là:
A Tam giác cân B Tam giác đều C Tam giác vuông D Tam giác vuông
cân
c) Trong tam giác đều, mỗi góc bằng :
d) Tam giác nào là tam giác vuông trong các tam giác có độ dài ba cạnh như sau :
A 3cm, 4cm, 5cm B 7m, 7m, 10m C 6dm, 7dm, 8dm
e) HIK vuông tại H có các cạnh góc vuông là 6cm; 8cm Độ dài cạnh huyền IK bằng
g) ABC và DEF có AB = ED, BC = EF Thêm điều kiện nào sau đây để ABC = DEF ?
A A D B C F C AB = AC D AC = DF
Câu 2 (1 điểm): Điền (Đúng, Sai) cho các khẳng định sau đây:
a Nếu hai tam giác có ba góc bằng nhau từng đôi một thì hai tam giác đó
bằng nhau.
b Nếu A là góc ở đáy của một tam giác cân thì A 90 0.
II Tự luận:(6 điểm)
Cho tam giác ABC vuông tại A, có B 60 0và AB = 5cm Tia phân giác của góc B cắt AC tại D Kẻ DE vuông góc với BC tại E.
1/ Chứng minh: ABD = EBD.
2/ Chứng minh: ABE là tam giác đều.
3/ Tính độ dài cạnh BC.
Trang 3III HƯỚNG DẪN CHẤM
I Trắc nghiệm: (4 điểm): Mỗi lựa chọn đúng được 0,5 điểm.
Câu 1:
Câu 2: a Sai b Đúng
II Tự luận: (6 điểm)
Vẽ
hình
E
B
A
1 điểm
1
Chứng minh: ABD = EBD
Xét ABD và EBD, có:
BAD BED 90
BD là cạnh huyền chung
ABD EBD (gt) Vậy ABD = EBD (cạnh huyền – góc nhọn)
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
2
Chứng minh: ABE là tam giác đều.
ABD = EBD (cmt)
AB = BE mà B 60 0 (gt) Vậy ABE có AB = BE và B 60 0 nên ABE đều.
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
3 Tính độ dài cạnh BC
Ta có EAC BEA 90 0 (gt)
0
C B 90 ( ABC vuông tại A) Mà BEA B 60 ( ABE 0 đều) Nên EAC C
AEC cân tại E
EA = EC mà EA = AB = EB = 5cm
0,25 điểm 0,25 điểm
Trang 4Do đó EC = 5cm
Vậy BC = EB + EC = 5cm + 5cm = 10cm 0,25 điểm 0,25 điểm