Do chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu a- Lưu huỳnh cháy trong không khí tạo ra chất khí mùi hắc Hiện tượng hoá học là: khí lưu huỳnh đioxit b- Thuỷ tinh nóng chảy được thổi [r]
Trang 2Kiểm tra bài cũ : Dấu hiệu chính nào để phân
biệt hiện tượng hoá học với hiện tượng vật lí ?
a- Lưu huỳnh cháy trong không khí tạo ra chất khí mùi hắc (khí lưu huỳnh đioxit)
b- Thuỷ tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu.
c- Trong lò nung đá vôi, canxi cacbonat chuyển dần thành vôi sống ( canxi oxit) và khí cacbon đioxit thoát ra ngoài.
d- Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi.
Hiện tượng vật lí là:
Hiện tượng hoá học là:
Do chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu
Do chất biến đổi có tạo ra chất khác
Trong các hiện tượng hoá
học trên, em hãy chỉ tên chất mới sinh ra?
( canxi oxit) cacbon đioxit (khí lưu huỳnh đioxit)
Trang 3TiÕt 18
Trang 5Hãy quan sát và nhận xét các hiện tượng trên là hiện tượng hoá học hay hiện tượng vật lý? Vì sao?
• Lưu huỳnh cháy trong không khí tạo ra chất khí
mùi hắc (khí lưu huỳnh đioxit)
• Cho vôi sống vào nước, vôi sống biến thành vôi tôi.
Thế nào là phản ứng hoá
Trang 7Chất bị biến đổi trong phản ứng gọi là gì ? Chất mới sinh ra gọi là
Trang 9Trong phản ứng hoá học, lượng chất nào tăng dần ? lượng chất nào giảm dần ?
Trong phản ứng hoá học , lượng chất phản ứng giảm dần và lượng chất sản phẩm tăng dần
Trang 11Đọc theo đúng những gì diễn ra của phản ứng
+ Dấu “+” ở trước phản ứng đọc là “ tác dụng với ”
hay “ phản ứng với ”.
+ Dấu “+” ở sau phản ứng đọc là “ và ”.
+ Dấu “” đọc là “ tạo thành ” hay “ tạo ra ”.
C ách đọc phương trình chữ của phản ứng hoá học
Ví dụ : Nhôm + Oxi Nhôm oxit
Đọc là : Nhôm tác dụng với oxi tạo ra nhôm oxit
Trang 12Hãy ghi và đọc phương trình chữ của các phản ứng hoá học từ các hiện tượng sau:
a Đốt cháy rượu etylic trong khí oxi thì thu được khí cacbonic
và hơi nước
b/ Nung nóng canxi cacbonat thì thu được canxi oxit và
khí cacbonic.
c/ Muốn thu được nước người ta đốt cháy khí hiđro trong khí oxi.
Rượu etylic + khí oxi khí Cacbonic + nước
Rượu etylic tác dụng với khí oxi tạo thành khí cacbonic và nước
Canxi cacbonat Canxi oxit + khí Cacbonic
Canxi cacbonat phân huỷ thành canxi oxit và khí cacbonic
Khí hiñro + khí oxi N cướ
Khí hiđro tác dụng với khí oxi tạo thành nước
Bài tập :
Trang 14H
H
HH
Trước phản ứng
Hãy quan sát sơ đồ phản ứng giữa: hiđro với
oxi tạo thành nước
Trong phản ứng
O
Trang 15HH
HH
Trong phản ứng Sau phản ứng
O
Trang 16HH
HH
O
O
HH
HH
Trước phản ứng
Trang 17* Theo sơ đồ phản ứng trên, thảo luận nhóm và cho biết:
• Trước phản ứng những nguyên tử nào liên kết
Trang 18* Theo sơ đồ phản ứng trên, thảo luận nhóm và cho biết:
• Trước phản ứng những nguyên tử nào liên kết với nhau?
• Sau phản ứng những nguyên tử nào liên kết với nhau?
• So sánh số nguyên tử hiđro và oxi trước và sau phản ứng?
• Các phân tử trước và sau phản ứng có khác nhau không?
Trước phản ứng 2 nguyên tử oxi liên kết với nhau và 2 nguyên tử hiđro liên kết với nhau.
Sau phản ứng 2 nguyên tử hiđro liên kết với 1 nguyên tử oxi
Số nguyên tử oxi và hiđro trước và sau phản ứng bằng nhau.
Các phân tử trước và sau phản ứng hoàn toàn khác nhau.
Trang 19HH
HH
OO
H
H
HHO
O
O
HH
HH
Hãy nêu diễn biến của phản
Trong phản ứng Sau phản ứngTrước phản ứng
Trang 21Hãy quan sát mô hình phản ứng giữa kẽm với axit clohyđric và nêu nhận xét đặc điểm liên kết của nguyên tử kim loại
Trang 22H Cl
HH
Cl
H
ClH
Hình dưới đây là sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí hiđro H 2 và khí clo Cl 2 tạo ra axit clohyđric HCl
Hãy cho biết:
Trang 25Hãy ghi và đọc phương trình chữ của các phản ứng hoá học từ các hiện tượng sau:
a Đốt cháy kẽm trong khí oxi thì thu được kẽm oxit
b/ Cho natri oxit tác dụng với nước tạo thành natri hiđroxit.
Kẽm + khí oxi kẽm oxit
Kẽm tác dụng với khí oxi tạo thành kẽm oxit
Natri oxit + nước natri hiđroxit
Natri oxit tác dụng với nước tạo thành natri hiđroxit
Bài tập :