1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

cac cong thuc giai nhanh trong hoa hoc

14 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 41,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phản ứng dehidro hóa ankan và phản ứng cracking ankan đều được coi là phản ứng tách của ankan - Công thức trên vẫn đúng nếu hỗn hợp X không có mặt của H 2 mà chỉ gồm các hidrocacbon tứ[r]

Trang 1

CÁC CÔNG THỨC GIẢI NHANH TRONG HÓA HỌC

1.Công thức tính số đồng phân ancol no đơn chức

Số đồng phân ancol CnH2n + 2O = 2n-2 (1 < n < 6)

Ví dụ: Có bao nhiêu ancol no đơn chức là đồng phân của nhau,công thức phân tử lần lượt là:

C3H8O ; C4H10O ; C5H12O

Giải:

Số đồng phân ancol C3H8O = 23-2 = 2

C4H10O =24-2 = 4

C5H12O = 25-2 = 8

2.Công thức tính số đồng phân anđehit no đơn chức

Số đồng phân anđehit CnH2n O = 2n-3 (2 < n < 7)

Ví dụ: Có bao nhiêu anđehit no đơn chức là đồng phân của nhau,công thức phân tử lần lượt

là: C4H8O ; C5H10O

Giải:

Số đồng phân anđehit C4H8O =24-3 = 2

C5H10O = 25-3 = 4

3.Công thức tính số đồng phân axit caboxylic no đơn chức

Số đồng phân axit caboxylic CnH2n O2 = 2n-3 (2 < n < 7)

Ví dụ: Có bao nhiêu axit cacboxylic no đơn chức là đồng phân của nhau,công thức phân tử

lần lượt là: C4H8O2 ; C5H10O2

Giải:

Số đồng phân axit cacboxylic C4H8O2 =24-3 = 2

C5H10O2 = 25-3 = 4

4.Công thức tính số đồng phân este no đơn chức

Số đồng phân este CnH2n O2 = 2n-2 (1 < n < 5)

Ví dụ: Có bao nhiêu este no đơn chức là đồng phân của nhau,công thức phân tử lần lượt là:

C3H6O2 ; C4H8O2 ; C5H10O2

Giải:

Số đồng phân ancol C3H6O2 = 23-2 = 2

C4H8O2 =24-2 = 4

C5H10O2 = 25-2 = 8

Ví dụ: Có bao nhiêu chất hữu cơ đơn chức là đồng phân cấu tạo của nhau,có cùng CTPT

C4H8O2 đều tác dụng được với dung dịch NaOH

(CĐ-ĐH 2007/ khối A)

Giải

Các chất hữu cơ đơn chức có 2 nguyên tử oxi trong phân tử là các este và axit

Số đồng phân axit C4H8O2 = 24-3 = 2

Số đồng phân este C4H8O2 =24-2 = 4

Trang 2

Vậy có 6 chất hữu cơ thỏa mãn điều kiện đề bài => D

5.Công thức tính số đồng phân ete no đơn chức

Số đồng phân ete CnH2n + 2O = 12 (n - 1)(n - 2) (2 < n < 6)

Ví dụ: Có bao nhiêu ete no đơn chức là đồng phân của nhau,công thức phân tử lần lượt là:

C3H8O ; C4H10O ; C5H12O

Giải:

Số đồng phân ete C3H8O = 12 (3 - 1)(3 - 2)= 1

C4H10O = 12 (4 - 1)(4 - 2)=3

C5H12O = 12 (5 - 1)(5 - 2)=6

Ví dụ: Có bao nhiêu chất hữu cơ đơn chức là đồng phân cấu tạo của nhau,có CTPT C4H10O

Giải

Do C4H10O có số π =0 nên C4H10O chỉ có thể là công thức của ancol no hoặc ete no

Số đồng phân của ancol C4H10O=24-2 = 4

Số đồng phân của ete C4H10O = 12 (4 - 1)(4 - 2)=3

 Có 7 đồng phân cần tìm

Lưu ý : hợp chất C x H y O z N t Cl u có số π max = 2 x +2− y −u+t

2

6.Công thức tính số đồng phân xeton no đơn chức

Số đồng phân xeton CnH2n O = 12 (n - 2)(n - 3) (2 < n < 7)

Ví dụ: Có bao nhiêu xeton no đơn chức là đồng phân của nhau,công thức phân tử lần lượt là:

C4H10O ; C5H12O

Giải:

Số đồng phân xeton C4H10O = 12 (4 - 2)(4 - 3)=1

C5H12O = 12 (5 - 2)(5 - 3)=3

7.Công thức tính số đồng phân amin no đơn chức

Số đồng phân amin CnH2n + 3 N = 2n-1 (1< n < 5)

Ví dụ: Có bao nhiêu amin no đơn chức là đồng phân của nhau,công thức phân tử lần lượt là:

C2H7N ; C4H11N

Giải:

Số đồng phân amin C2H7N = 22-1 = 2

C4H11N = 24-1 = 8

Trang 3

8.Công thức tính số triglixerit tạo bởi glixerol với các axit cacboxylic béo

Số triglixerit(trieste) = n

2

(n+1)

2

Ví dụ:Đung nóng hỗn hợp gồm glixerol cùng 2 axit béo là axit panmitic và axit stearic (xt

H2SO4 đặc) sẽ thu được tối đa bao nhiêu triglixerit ?

Giải:

Số triglixerit(trieste) = 22(2+1)

9.Công thức tính số ete tạo bởi hỗn hợp n ancol đơn chức

Số ete = n(n+1)2

Ví dụ: Đun nóng hỗn hợp X gồm 3 ancol đơn chức với H2SO4 đặc ở 140 0C được hỗn hợp bao nhiêu ete ?

Giải:

Số ete = 3 (3+1)

2 = 6

10.Công thức tính số C của ancol no hoặc ankan dựa vào phản ứng cháy

Số C của ancol hoặc ankan = nH 2 O−nCO 2 nCO 2

Ví dụ: Đốt cháy 1 lượng ancol đơn chức A được 15,4g CO2và 9,45g H2O.Tìm CTPT của A

Giải:

Ta có nCO2 = 0,35 mol < nH2O = 0,525 mol nên A là ancol no

Số C của ancol = 0,525−0,350,35 = 2

Vậy A có CTPT là C2H6O

Ví dụ: Đốt cháy hoàn toàn 1 lượng hidrocacbon A rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào

bình nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 39g và xuất hiện 60g kết tủa.Tìm CTPT của A

Giải :

Ta có nCO2 = 0,6 mol < nH2O = 39−44.0,618 = 0,7 mol nên A là ankan

Số C của ancol = 0,7−0,60,6 = 6

Vậy A có CTPT là C6H14

Lưu ý: Thực ra bất cứ chất hữu cơ nào khi cháy chỉ tạo CO2 và H 2 O,trong đó nCO 2 <nH 2 O thì đều có số C trong phân tử chất hữn cơ = nH 2 O−nCO 2 nCO 2 và chất hữu cơ này có thể là ankan,hoặc ancol no,hoặc ete no

Trang 4

11.Công thức tính khối lượng ancol no đơn chức (hoặc hỗn hợp ancol no đơn chức) theo khối lượng CO 2 và khối lượng H 2 O

mancol = mH2O - m CO 2

11

Ví dụ: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 ancol no,đơn chức,mạch hở được V lít CO2

(đktc) và a gam H2O.Biểu thức liên hệ giữa m,a,và V là:

A m = a - 5,6V B m = 2a - 11,2V

C m = 2a - 22,4V D m = a + 5,6V

Giải:

mancol = mH2O - m CO 2

11 = a – 1122,41 44 V = a - 5,6V (chọn A)

11.Công thức tính số đi,tri,tetra….,n peptit tối đa tạo bởi hỗn hợp gồm x amino axit khác nhau

Số n peptitmax = xn

Ví dụ: Có tối đa bao nhiêu đipepit,tripeptit thu được từ hỗn hợp gồm 2 amino axit là glyxin

và alanin

Giải:

Số đipeptitmax = 22 = 4

Số tripeptitmax = 23 = 8

Ví dụ: Có tối đa bao nhiêu tetrapeptit thu được từ hỗn hợp gồm 2 amino axit là glyxin và

alanin? Từ hỗn hợp gồm 3 amino axit glyxin,alanin,và valin?

Giải:

Số tetrapeptitmax tạo bởi 2 amino axit = 24 = 16

Số tetrapeptitmax tạo bởi 3 amino axit = 34 = 81

Ví dụ: Thủy phân hoàn toàn tripeptit X thu được hỗn hợp chỉ gồm 2 amino axit là glyxin va

alanin.X có thể có bao nhiêu CTCT?

Giải:

Số CTCT của X = 23 – 2 = 6

Lưu ý: 2 3 là số tripeptit cực đại tạo bởi hỗn hợp 2 amino axit trên,nhưng phải loại bỏ 2 tripeptit tạo bởi cùng 1 loại amino axit là Gly-Gly-Gly và Ala-Ala-Ala

Số n peptit chứa đủ n gốc amino axit = n!

Ví dụ: Từ hỗn hợp gồm 3 amino axit glyxin,alanin,và valin có thể tạo được bao nhiêu

tripeptit chứa đủ 3 gốc amino axit trên?

Giải:

Số tripeptit chứa đủ 3 gốc amino axit = 3! = 6

12.Công thức xác định CTPT của 1 anken dựa vào phân tử khối của hỗn hợp anken và

H 2 trước và sau khi dẫn qua bột Ni nung nóng

Trang 5

Giải sử hỗn hợp anken và H2 ban đầu có phân tử khối là M1.Sau khi dẫn hỗn hợp này qua bột Ni nung nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp không làm mất màu nước brom,có phân tử khối là M2 thì anken CnH2n cần tìm có CTPT cho bởi công thức :

n =

M M

14(¿¿2−M1) (¿¿2 – 2)M1

¿

¿

Lưu ý: Công thức trên sử dụng khi H2 dùng dư,tức anken đã phản ứng hết nên hỗn hợp sau phản ứng không làm mất màu nước brom.Thông thường để cho biết H 2 còn dư sau phản ứng người ta cho hỗn hợp sau phản ứng có phân tử lượng M 2 < 28

Tương tự ta cũng có công thức xác định CTPT ankin

n =

M M

14(¿¿2−M1)

2(¿¿2 – 2) M¿ 1

¿

Ví dụ:X là hỗn hợp hơi gồm olefin M và H2 có tỉ khối so với H2 là 5 Dẫn X qua bột Ni nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì được hỗn hợp hơi Y có tỉ khối so với H2 là 6,25.Vậy m có CTPT là

A.C6H12 B.C5H10 C C4H8 D C3H6

Giải:

Theo đề M1= 10 ; M2 = 12,5

Ta có n =

M M

14(¿¿2−M1) (¿¿2 – 2)M1

¿

¿

= 14((12,5 – 2)10¿12,5−10)

¿

= 3

Vậy M có CTPT là C3H6 (chọn D)

Ví dụ: Hỗn hợp X gồm H2 và 1 anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất.Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1.Đun nóng X có xúc tác Ni ,sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom.Tỉ khối Y so với H2 bằng 13.CTCT của anken là:

A.CH3-CH=CH-CH3 B CH2=CH-CH2-CH3

C CH2=C(CH3)2 D CH2=CH2 (CĐ-ĐH 2009/Khối B)

Giải:

Trang 6

Vì X cộng HBr cho sản phẩm duy nhất nên X phải có cấu tạo đối xứng

Theo đề thì M1=18,2 và M2 = 26 nên

Ta có n =

M M

14(¿¿2−M1) (¿¿2 – 2)M1

¿

¿

= 14(

¿26−18,2)

(26 – 2)18,2

¿

= 4

Vậy anken cần tìm có CTCT là : CH3-CH=CH-CH3 (chọn A)

13.Công thức tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết một lượng CO 2 vào dung dịch Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2

nkết tủa = nOH- - nCO2 ( điều kiện nkết tủa ≤ nCO2)

Ví dụ: Hấp thụ hết 11,2 lít CO2 (đktc) vào 350 mL dung dịch Ba(OH)2 1M.Tính khối lượng kết tủa thu được

Giải :

Ta có nCO2 = 0,5 mol ; nBa(OH)2 = 0,35 mol => nOH- = 0,7mol

n↓ = 0,7 – 0,5 = 0,2 mol => m↓ = 0,2 197 = 39,4 g

Ví dụ: Hấp thụ hết 0,4 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,5 mol Ca(OH)2.Tính khối lượng kết tủa thu được

Giải:

Dễ thấy Ca(OH)2 đã dùng dư nên

n↓ = nCO2 = 0,4 mol => m↓ = 40 g

Lưu ý: Bài này không áp dụng được công thức trên vì Ca(OH)2 không phản ứng hết

Nếu áp dụng thì n ↓ = 1 – 0,4 = 0,6 mol > n CO2 = 0,4 mol (vô lý,loại)

Ví dụ: Có 2 thí nghiệm :

- Hấp thụ hết a mol CO2 vào dung dịch chứa b mol Ca(OH)2 được 20 g kết tủa

- Hấp thụ hết 2a mol CO2 vào dung dịch chứa b mol Ca(OH)2 được 30 g kết tủa

Tính các giá trị a,b

Giải:

Thí nghiệm 2 tăng gấp đôi lượng CO2 nhưng kết tủa chỉ tăng gấp rưỡi chứng tỏ trong thí nghiệm này CO2 đã dùng dư tức phải tạo 2 muối,do đó ta có:

2b – 2a = 0,3

Thí nghiệm 1,Ca(OH)2 còn dư,vì nếu Ca(OH)2 đã phản ứng hết thì ở thí nghiệm này thì lượng kết tủa ở thí nghiệm 2 chỉ có thể giảm.Vậy CO2 trong thí nghiệm 1 đã phản ứng hết,do

đó ta có : a = 0,2

Giải ra ta được b = 0,35

Ví dụ: : Có 2 thí nghiệm :

- Hấp thụ hết a mol CO2 vào dung dịch chứa b mol Ca(OH)2 được 30 g kết tủa

- Hấp thụ hết 1,5a mol CO2 vào dung dịch chứa b mol Ca(OH)2 được 10 g kết tủa

Tính các giá trị a,b

Giải:

Trang 7

Hoàn toàn tương tự như bài trên,ở thí nghiệm 2 thì Ca(OH)2 đã phản ứng hết (vì CO2 tăng gấp rưỡi nhưng lượng kết tủa lại giảm,còn ở thhi1 nghiệm 1 thì Ca(OH)2 còn dư

Do đó ta có hệ {2 b−1,5 a=0,1 a=0,3

Vậy a = 0,4 ; b = 0,35

14.Công thức tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết một lượng CO 2 vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm NaOH và Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2

Trước hết tính n 2−CO¿

3

¿ = nOH- - nCO2 rồi so sánh với nCa2+ hoặc nBa2+ để xem chất nào phản ứng hết

Lưu ý : Điều kiện n 2−CO¿

3

¿ ≤ n CO2

Ví dụ: Hấp thụ hết 6,72 lít CO2 (đktc) vào 300 mL dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,6M.Tính khối lượng kết tủa thu được

Giải:

nCO2 = 0,3 mol

nNaOH = 0,03 mol => n 2−CO¿

3

¿ = 0,39 – 0,3 = 0,09 mol

nBa(OH)2 = 0,18 mol

mà nBa2+ = 0,18 mol nên n↓ = 0,09 mol

vậy m↓ = 0,09 197 = 17,73 g

ví dụ: Cho 0,448 lít CO2 (đktc) hấp thụ hết vào 100 mL dung dịch hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M được m gam kết tủa.Giá trị m là:

A.3,94B.1,182 C.2,364 D.1,97

Giải:

n 2−CO¿

3

¿ = (0,006 + 0,024) – 0,02 = 0,01 mol

nBa2+ = 0,12 mol nên n↓ = n 2−CO¿

3

¿ = 0,01 mol vậy m↓ = 0,01 197 = 1,97 g (chọn D)

15.Công thức tính thể tích CO 2 cần hấp thụ hết vào một dung dịch Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2 để thu được 1 lượng kết tủa theo yêu cầu

Dạng này phải có 2 kết quả

nCO2 = n↓

nCO2 = nOH- - n↓

Ví dụ: Hấp thụ hết V lít CO2 (đktc) vào 300mL dung dịch Ba(OH)2 1M được 19,7 g kết tủa.Tìm V

Giải:

nCO2 = n↓ = 0,1 mol => V = 2,24L

nCO2 = nOH- - n↓ = 0,6 – 0,1 = 0,5 mol => V = 11,2L

Trang 8

16.Công thức tính thể tích dung dịch NaOH cần hấp thụ hết vào một dung dịch Al 3+ để xuất hiện 1 lượng kết tủa theo yêu cầu

Dạng này phải có 2 kết quả

nOH- = 3n↓

nOH- =4nAl3+ - n↓

Lưu ý: Hai kết quả trên tương đương với 2 trường hợp NaOH dùng thiếu và NaOH dùng dư:

Trường hợp đầu kết tủa chưa đạt cực đại,còn trường hợp sau là kết tủa đã đạt cực đại sau đó tan bớt một phần

Ví dụ: Cần bao nhiêu lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch chứa 0,5 mol AlCl3 để được 31,2 g kết tủa

Giải:

Có 2 trường hợp

nOH- = 3n↓ = 3 0,4 = 1,2 mol => V = 1,2 L

nOH- =4nAl3+ - n↓ =4 0,5 – 0,4 = 1,6 mol => V = 1,6 L

17.Công thức tính thể tích dung dịch HCl cần cho vào một dung dịch Na[Al(OH) 4 ] hoặc NaAlO 2 để xuất hiện 1 lượng kết tủa theo yêu cầu

Dạng này phải có 2 kết quả

nH+ = n↓

nH+ =4n[Al(OH)4]- - 3n↓

Ví dụ: Cần cho bao nhiêu lít dung dịch HCl 1M vào dung dịch chứa 0,7 mol Na[Al(OH)4] (hay NaAlO2) để thu được 39 g kết tủa?

Giải:

Có 2 trường hợp

nH+ = n↓ = 0,5 mol => V = 0,5 L

nH+ =4n[Al(OH)4]- - 3n↓ = 4 0,7 – 3 0,5 = 1,3 mol => V = 1,3 L

18.Công thức tính thể tích dung dịch NaOH cần cho vào dung dịch Zn 2+ để xuất hiện 1 lượng kết tủa theo yêu cầu

Dạng này phải có 2 kết quả

nOH- = 2n↓

nOH- =4nZn2+ - 2n↓

Ví dụ: Cần bao nhiêu lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch chứa 200mL dung dịch ZnCl2

2 M để được 29,7 g kết tủa

Giải:

Ta có nzn2+ = 0,4 mol ; n↓ = 0,3 mol

Có 2 trường hợp

nOH- = 2n↓ = 2 0,3 = 0,6 mol => V = 0,6 L

nOH- =4nZn2+ - 2n↓ =4 0,4 – 2 0,3 = 1 mol => V = 1 L

Trang 9

Lưu ý: Tương tự như đối với Al(OH)3 ở đây trường hợp đầu xảy ra khi kết tủa Zn(OH) 2 chưa đạt cực đại,còn trường hợp sau xảy ra khi kết tủa đã đạt cực đại sau đó tan bớt một phần

Ví dụ: Hòa tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X.Cho 110 mL dung dịch KOH 2M vào X được a gam kết tủa.Mặt khác nếu cho 140 mL dung dịch KOH 2M vào X thì cũng được a gam kết tủa.Giá trị m là:

A.20,125 B.12,375 C.22,54 D.17,71

(CĐ-ĐH 2009/Khối A)

Giải:

Dễ dàng ta có hệ 0,22 = 2 a99

0,28 = 4nZn2+ - 2 a99 Giải ra ta được nZn2+ = nZnSO4 = 0,125 mol => m = 161 0,125 = 20,125 g

19.Công thức tính lượng muối sunfat thu được khi hòa tan hết hỗn hợp kim loại bằng

H 2 SO 4 loãng giải phóng H 2

msunfat = m hỗn hợp KL + 96.nH2

Ví dụ: Hòa tan hết 10 g rắn X gồm Mg,Zn, và Al bằng dung dịch H2SO4 loãng được dung dịch Y và 7,84 lít H2 (đktc).Cô cạn Y thu được bao nhiêu gam muối khan?

Giải:

msunfat = 10 + 96 7,8422,4 = 43,6 g

20.Công thức tính lượng muối sunfat thu được khi hòa tan hết hỗn hợp oxit kim loại bằng H 2 SO 4 loãng

msunfat = m hỗn hợp oxit + 80.nH2SO4

Ví dụ: Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3,ZnO,và MgO trong 500 mL dung dịch H2SO4 0,1M (vừa đủ).Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam hỗn hợp muối khan?

(CĐ-ĐH 2007)

Giải:

msunfat = 2,81 + 80.0,5.0,1 = 6,81 g (chọn A)

21.Công thức tính lượng muối clorua thu được khi hòa tan hết hỗn hợp kim loại bằng HCl loãng giải phóng H 2

mclorua = m hỗn hợp KL + 71.nH2

Ví dụ: Hòa tan hết 10 g rắn X gồm Mg,Zn, và Al bằng dung dịch HClloãng được dung dịch

Y và 7,84 lít H2 (đktc).Cô cạn Y thu được bao nhiêu gam muối khan?

Giải:

mclorua = 10 + 71 7,8422,4 = 34,85 g

Trang 10

22.Công thức tính lượng muối clorua thu được khi hòa tan hết hỗn hợp oxit kim loại bằng HCl loãng

mclorua = m hỗn hợp oxit + 27,5.nHCl

Ví dụ: Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp gồm Fe2O3,ZnO,và MgO trong 400 mL dung dịch HCl 2M (vừa đủ).Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam hỗn hợp muối khan?

Giải:

mclorua= 20 + 27,5.0,4.2 = 42 g

23.Công thức tính khối lượng muối nitrat thu được khi cho hỗn hợp các kim loại tác dụng với HNO 3 (không có sự tạo thành NH 4 NO 3 )

mmuối = mkim loại + 62.(3nNO + nNO2 + 8nN2O + 10nN2)

Lưu ý: Không tạo khí nào thì số mol khí đó bằng không

Ví dụ: Hòa tan 10 gam rắn X gồm Al,Mg,Zn bằng dung dịch HNO3 vừa đủ được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất.Tìm m

Giải:

mmuối = 10 + 62.3.5,6/22,4 = 56,5 g

ví dụ: Hòa tan hết 22,4 g sắt trong HNO3 loãng được 6,72 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch chứa m gam muối.Tìm m

Giải:

mmuối = 22,4 + 62.3.6,72/22,4 = 78,2 g

Nhận xét: Nếu giải bằng cách viết ptpư thì bài toán rất dài do có sự tạo thành 2 muối Thật

vậy,với nFe = 0,4 mol ; nNO = 0,3 mol thì trước hết xảy ra phản ứng

Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

0,3 0,3 0,3

Sau đó Fe còn dư 0,1 mol sẽ phản ứng tiếp

Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2

0,1 0,2 0,3

Vậy sau phản ứng được 0,3 mol Fe(NO3)2 và (0,3 – 0,2)= 0,1 mol Fe(NO3)3,do đó

m = 0,3.180 + 0,1.242 = 78,2 g

24.Công thức tính số mol HNO 3 cần dùng để hòa tan một hỗn hợp các kim loại

nHNO3 = 4nNO + 2nNO2 + 10nN2O + 12nN2 + 10nNH4NO3

Lưu ý: Không tạo khí nào thì số mol khí đó bằng không

Ví dụ: Hòa tan hết hỗn hợp rắn X gồm Cu và Mg cần vừa đủ x mol HNO3,sau phản ứng thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2.Tính giá trị x,cho biết dY/H2 =19

Giải:

Bằng phương pháp đường chéo ta tính được nNO = nNO2 = 0,2 mol

Vậy x= 4.0,2 + 2.0,2 = 1,2 mol

Lưu ý: giá trị x không phụ thuộc vào số kim loại trong hỗn hợp

25.Công thức tính khối lượng muối sunfat thu được khi cho hỗn hợp các kim loại tác dụng với H 2 SO 4 đặc,nóng giải phóng khí SO 2

Ngày đăng: 10/06/2021, 23:15

w