Khi xảy ra phản ứng, liên kết kém bền này bị đứt ra và mỗi phân tử axetilen kết hợp thêm một hoặc hai phân tử hiđro tùy theo số liên kết kém bền mà axetien bị đứt ra.. (0,5 điểm) Câu II [r]
Trang 1Đề thi chọn học sinh giỏi khối 9 Năm học 09-10 Câu I ( 4 điểm):
1 Điền vào chỗ ( ) một công thức hóa học và hệ số nguyên của chúng để hoàn
thành các phương trình hóa học (các điều kiện khác coi như có đủ):
a + 2Cu + COCu + CO2Cu + CO
b + CuSO4 + SO2Cu + CO + 2Cu + COH2Cu + COO
c + 2Cu + COCaCO3 + 2Cu + COH2Cu + COO
d + MnCl2Cu + CO + Cl2Cu + CO + 2Cu + COH2Cu + COO
e + 2Cu + CONaOH + H2Cu + CO + Cl2Cu + CO
2 Trong điều kiện thích hợp, etilen phản ứng được với hiđro.
a Viết phương trình hóa học Phản ứng này thuộc loại phản ứng gì? Vì sao etilen có
khả năng tham gia phản ứng đó?
b Axetilen có khả năng phản ứng với hiđro không? Vì sao?
Câu II ( 4 điểm):
1 Có hỗn hợp gồm các chất rắn: SiO2Cu + CO; CuO và BaO, nêu phương pháp tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp với điều kiện không làm thay đổi khối lượng các chất
2 Nêu phương pháp hóa học loại bỏ etilen, axetilen, khí cacbonic có lẫn trong khí
metan để thu được metan tinh khiết
Câu III ( 4 điểm):
1 Cho 16 gam oxit sắt có công thức FexOy tác dụng với dung dịch HCl thu được 32Cu + CO,5 gam muối khan Xác định công thức oxit sắt và gọi tên?
2 Hiđrocacbon B có công thức CxH2Cu + COx + 2Cu + CO (với x: nguyên, x 1) có tính chất tương tự
gam hỗn hợp này thu được 2Cu + CO3,4 gam nước Tìm công thức phân tử của hiđrocacbon trên
Câu IV ( 4 điểm):
nhau
- Cho phần 1 tác dụng với 100 ml dung dịch HCl, khuấy đều Sau khi kết thúc phản ứng, hỗn hợp sản phẩm được làm bay hơi một cách cẩn thận, thu được 8,1 gam chất rắn khan
- Cho phần 2Cu + CO tác dụng với 2Cu + CO00 ml dung dịch HCl đã dùng ở trên trong điều kiện như lần trước Sau khi kết thúc phản ứng lại làm bay hơi hỗn hợp sản phẩm như trên, lần này thu được 9,2Cu + CO gam chất rắn khan
a Viết các phương trình hóa học Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.
b Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp M.
Câu V ( 4 điểm):
Đốt cháy hoàn toàn 6,72Cu + CO lít (đktc) hỗn hợp khí gồm metan và axetilen (theo tỉ lệ thể tích 1:1) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm tạo thành vào bình đựng nước vôi trong dư, người ta thu được m gam kết tủa, sau thí nghiệm khối lượng dung dịch trong bình thay đổi so với dung dịch ban đầu
a Tính m
b Xác định khối lượng dung dịch trong bình sau thí nghiệm tăng hay giảm bao nhiêu
gam
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu I ( 4 điểm):
1
a 2Cu + COCuO + C 2Cu + COCu + CO2Cu + CO hoặc Cu2Cu + COO + CO 2Cu + COCu + CO2Cu + CO (0,5 điểm)
b Cu + 2Cu + COH2Cu + COSO4(đặc) CuSO4 + SO2Cu + CO + 2Cu + COH2Cu + COO (0,5 điểm)
c Ca(OH)2Cu + CO + Ca(HCO3)2Cu + CO 2Cu + COCaCO3 + 2Cu + COH2Cu + COO (0,5 điểm)
d MnO2Cu + CO + 4HCl MnCl2Cu + CO + Cl2Cu + CO + 2Cu + COH2Cu + COO (0,5 điểm)
e 2Cu + CONaCl + 2Cu + COH2Cu + COO 2Cu + CONaOH + H2Cu + CO + Cl2Cu + CO (0,5 điểm) 2.
a C2Cu + COH4 + H2Cu + CO C2Cu + COH6
Giải thích: vì phân tử etilen có liên kết đôi, trong đó có một liên kết kém bền Khi xảy ra phản ứng, liên kết kém bền này bị đứt ra và mỗi phân tử etilen kết hợp thêm một phân tử
b Axetilen có khả năng phản ứng với hiđro vì phân tử axetilen có liên kết ba, trong đó có hai
liên kết kém bền Khi xảy ra phản ứng, liên kết kém bền này bị đứt ra và mỗi phân tử axetilen kết hợp thêm một hoặc hai phân tử hiđro tùy theo số liên kết kém bền mà axetien bị đứt ra
(0,5 điểm) Câu II ( 4 điểm):
1
CuCl2Cu + CO + 2Cu + CONaOH Cu(OH)2Cu + CO + 2Cu + CONaCl
- Nung kết tủa thu được CuO:
BaCl2Cu + CO + Na2Cu + COCO3 BaCO3 + 2Cu + CONaCl
2
- Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch brom dư, etilen và axetilen bị giữ lại:
C2Cu + COH4 + Br2Cu + CO C2Cu + COH4Br2Cu + CO
khiết:
Câu III ( 4 điểm):
1
PTPƯ:
Trang 316 32Cu + CO,5
từ phương trình ta có: 16 (56x + 71y) = 32Cu + CO,5(56x + 16y)
y
x
(0,5 điểm)
2Cu + CO
PTPƯ:
CxH2Cu + COx + 2Cu + CO +
2Cu + CO
1
3 x
O2Cu + CO xCO2Cu + CO + (x+1)H2Cu + COO (1)
18
4 , 2Cu + CO3
a(14x+2Cu + CO) + 2Cu + COb = 12Cu + CO,2Cu + CO (II)
Giải (I),(II),(III) ta có a = 0,4; b = 0,1; x = 2Cu + CO
Câu IV ( 4 điểm):
a PTPƯ:
2Cu + CO
6 , 9
Phần 1:
Áp dụng định luật bảo tòan khối lượng cho (1) và (2Cu + CO), ta có:
mphần 1 + mHCl = mrắn + mnước
=> 4,8 + 36,5a = 8,1 + 18.0,5a
=> a = 0,12Cu + CO
1 , 0
12Cu + CO , 0
M
Tương tự: 4,8 + 36,5b = 8,1 + 18.0,5b
=> b = 0,16 < 0,12Cu + CO.2Cu + CO
=> Phần 1: oxit dư, axit hết
b Phần 2Cu + CO:
Ta có: 80x + 160y = 4,8 (I)
Thành phần phần trăm khối lượng oxit:
8 , 4
% 100 80 02Cu + CO
,
0
Trang 4=> %m Fe2Cu + COO3 = 100% - %mCuO = 66,67% (1 điểm) Câu V ( 4 điểm):
4 , 2Cu + CO2Cu + CO
72Cu + CO , 6
PTPƯ:
C2Cu + COH2Cu + CO + 2Cu + CO,5O2Cu + CO 2Cu + COCO2Cu + CO + H2Cu + COO (2Cu + CO)
Từ (1), (2Cu + CO) ta có:
Từ (3) ta có:
b Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho quá trình dẫn hỗn hợp sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong ta có:
mdd nước vôi + m CO2Cu + CO+ m H O
Như vậy tổng lượng sản phẩm cháy nhỏ hơn lượng kết tủa tách ra =>
m dd giảm = m - (m CO2Cu + CO+ m H O